Bối cảnh và mục tiêu đồ án

Trong ngành công nghiệp in ấn và sản xuất bao bì, việc cân đối giữa giải pháp kỹ thuật công nghệ và bài toán kinh tế là yếu tố quyết định hiệu quả vận hành của doanh nghiệp. Một quy trình sản xuất tối ưu không chỉ đòi hỏi việc lựa chọn vật liệu, thiết bị và công nghệ gia công phù hợp với tiêu chuẩn chất lượng của sản phẩm, mà còn yêu cầu năng lực hoạch định định mức tiêu hao, tính toán thời gian máy, chi phí nhân công, khấu hao và giá thành toàn bộ.

Đồ án môn học "Đồ án Kinh tế: In sách 'Có anh ở đây rồi hạnh phúc cũng ở đây' và hộp 'Đại Tràng Tâm Bình'" được thực hiện bởi nhóm sinh viên Nguyễn Thị Thùy Lan (MSSV: 14148023) và Phan Thị Ngọc Mỹ (MSSV: 14148032), dưới sự hướng dẫn của cô Nguyễn Thị Lại Giang tại Khoa In và Truyền thông, Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM (hoàn thành vào tháng 01 năm 2018). Đồ án lấy bối cảnh thực tế tại Công ty Cổ phần In Số 7 (Khu công nghiệp Tân Tạo, TP.HCM) để mô phỏng và giải quyết quy trình kỹ thuật kết hợp hoạch toán kinh tế cho hai dòng sản phẩm in ấn điển hình: bao bì dược phẩm dạng hộp gấp và xuất bản phẩm dạng sách bìa mềm có cánh gà.

Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể của đồ án bao gồm:

  1. Tiếp nhận và phân tích thông số kỹ thuật, yêu cầu chất lượng của hai đơn hàng từ khách hàng thực tế (Công ty TNHH Dược phẩm Tâm Bình và Nhà xuất bản Văn học).
  2. Xây dựng phương án sản xuất tối ưu: chọn khổ giấy in, bình trang trên phần mềm chuyên dụng (ArtiosCAD, Signa Station), tính toán tỷ lệ bù hao, lựa chọn vật liệu và công nghệ in/sau in phù hợp.
  3. Lựa chọn hệ thống máy móc, thiết bị cho toàn bộ các công đoạn chế bản (Prepress), in (Press) và thành phẩm sau in (Postpress).
  4. Tính toán chi tiết khối lượng công việc, định mức nguyên vật liệu, thời gian chiếm dụng máy và thời gian làm việc của công nhân.
  5. Hoạch toán toàn bộ các khoản mục chi phí: chi phí nguyên vật liệu chính - phụ, chi phí điện năng tiêu thụ, chi phí nhân công, khấu hao tài sản cố định, chi phí quản lý phân xưởng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng để xác định đơn giá sản phẩm.
  6. Lập tiến độ kế hoạch sản xuất theo ca kíp và xuất hệ thống biểu mẫu phiếu sản xuất (Job Tickets) cho từng công đoạn.
Thông tin đơn hàng Sản phẩm 1: Hộp Đại Tràng Tâm Bình Sản phẩm 2: Sách "Có Anh Ở Đây Rồi Hạnh Phúc Cũng Ở Đây!"
Khách hàng Công ty TNHH Dược phẩm Tâm Bình Nhà Xuất Bản Văn Học
Số lượng đặt hàng 100.000 hộp 2.000 cuốn (+ Bookmark)
Thời gian tiếp nhận 01/01/2018 (giao hàng 04/01/2018) 10/12/2017 (giao hàng 18/12/2017)
Loại hình sản phẩm Bao bì dược phẩm (hộp nắp gài, đáy gài) Sách bìa mềm cà gáy dán keo, có cánh gà
Quy cách kích thước Khổ không gian: 68 x 50 x 120 mm; Khổ trải: 248 x 250 mm Ruột: 120 x 200 mm; Gáy: 11 mm; Bìa: 391 x 200 mm (cánh gà 70 mm)

Cơ sở kỹ thuật và phương pháp tính toán

Khung kỹ thuật và mô hình công nghệ áp dụng

Đồ án xây dựng dựa trên quy trình kỹ thuật tiêu chuẩn của ngành in công nghiệp hiện đại, bao gồm chuỗi liên hoàn 3 công đoạn chính:

  • Công đoạn chế bản: Ứng dụng công nghệ ghi bản trực tiếp CTP (Computer-to-Plate) với hệ thống ghi bản nhiệt Suprasetter A106 và bản in nhiệt Agfa Azura TS (bước sóng 830 nm). Thiết kế cấu trúc bao bì dựa trên tiêu chuẩn ArtiosCAD (mã hộp folding carton 122.ARD) và bình bản bằng module Intelligent Layout Tool; bình trang sách bằng phần mềm Prinect Signa Station.
  • Công đoạn in: Ứng dụng công nghệ in Offset tờ rời công nghiệp đa màu (Heidelberg Speedmaster CD 102-4 cho bao bì và Heidelberg SM 102 cho sách).
  • Công đoạn thành phẩm sau in: Tích hợp đa dạng các kỹ thuật gia công bề mặt và định hình gồm kéo lụa cát bề mặt bằng máy in lụa tự động Jinbao JB1020 (dùng verni cát UV Medium adhesive), dập nổi chi tiết và cấn bế tự động bằng máy Nikko YJ-106T / TYM1050Y, cán màng nhiệt/màng keo nước, phủ verni UV từng phần, gấp tay sách, bắt tay sách, cà gáy dán keo nhiệt (Hotmelt) và dán hộp tự động.

Phương pháp tính toán và hạch toán kinh tế

Tác giả sử dụng phương pháp phân tích định mức kết hợp lập bảng tính tự động hóa trên Microsoft Excel:

  • Tính toán khối lượng kỹ thuật:
    • Khối lượng in: $Số\ tờ\ in = Roundup\left(\frac{Số\ lượng\ sản\ phẩm}{Số\ con/tờ\ in}\right)$; Quy đổi trang in tiêu chuẩn $13 \times 19$ inch; Tính toán diện tích bản kẽm ($cm^2$), diện tích khuôn ép/dập, mét dao cấn bế và mét keo dán hộp.
    • Khối lượng giấy in: $Số\ tấn\ giấy = \frac{Khổ\ dọc \times Khổ\ ngang \times Định\ lượng \times Số\ tờ\ in}{10^9}$.
    • Định mức hao hụt: Bù hao công đoạn in (2%), bù hao dập nổi (0,5%), bù hao cấn bế (0,8%).
  • Hạch toán chi phí giá thành công nghiệp:
    • Chi phí điện năng: Tính theo công suất thực tế của từng động cơ máy móc, thời gian máy chạy, thời gian canh bài và hệ số ngừng kỹ thuật/ngừng tổ chức sản xuất, áp dụng đơn giá điện sản xuất 1.500 VNĐ/kWh.
    • Chi phí nhân công: Tính dựa trên mức lương tháng theo vị trí máy, quỹ thời gian làm việc tiêu chuẩn ($26\ ngày \times 8\ giờ = 208\ giờ$), cộng thêm các khoản trích theo lương gồm Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế, Bảo hiểm thất nghiệp và Kinh phí công đoàn (tổng tỷ lệ 23%).
    • Khấu hao thiết bị: Khấu hao đường thẳng theo nguyên giá và thời gian trích khấu hao (5-6 năm), chia cho tổng số giờ làm việc thực tế trong năm (trừ 52 ngày chủ nhật và 9 ngày lễ, làm việc 2 ca/ngày, 8 giờ/ca).
    • Tổng giá thành toàn bộ: Tổng hợp Chi phí sản xuất (Chi phí NVL chính + 10% NVL phụ + Điện năng + Chi phí lao động + Khấu hao + 40% Chi phí quản lý phân xưởng khác) kết hợp phân bổ Chi phí quản lý doanh nghiệp (7%) và Chi phí bán hàng (5%).

Nội dung chính theo từng phần

Phần 1: Phương án kỹ thuật và hoạch toán kinh tế sản xuất hộp Đại Tràng Tâm Bình

Quy trình sản xuất 100.000 hộp Đại Tràng Tâm Bình được triển khai qua các bước phân tích chi tiết:

  1. Thông số kỹ thuật & Vật liệu: Hộp có cấu trúc nắp cài, đáy cài, dán hông; kích thước khối $68 \times 50 \times 120$ mm; khổ trải $248 \times 250$ mm. Vật liệu sử dụng là Giấy Bristol ghép màng metalize định lượng 250 gsm (độ dày 0,5 mm) đã phủ lớp Primer bắt mực; sử dụng mực in UV chuyên dụng gồm 3 màu pha (Pha 1: 100%, Pha 2: 50%, Pha 3: 30%).
  2. Phương án bình bản & Tối ưu hóa khổ in: Sử dụng ArtiosCAD để tối ưu hóa việc sắp xếp con in. Chọn phương án bình 9 hộp/tờ in ($3 \times 3$ con) trên tờ in khổ $770 \times 660$ mm với hướng xớ giấy song song với chiều tai dán hộp. Tỷ lệ phế liệu/rác đạt mức tối ưu là 24%.
  3. Lựa chọn thiết bị sản xuất:
    • Chế bản: Máy ghi CTP Heidelberg Suprasetter A106, công suất 19 bản/giờ, độ phân giải ghi $2400/2540$ dpi. Sử dụng bản ghi nhiệt Agfa Azura TS khổ $790 \times 1030$ mm.
    • In: Máy Heidelberg Speedmaster CD 102-4 (4 cụm in, tốc độ in tối đa 15.000 tờ/h, khổ giấy tối đa $1020 \times 720$ mm).
    • Gia công kéo lụa cát: Máy in lụa tự động Jinbao JB1020 (tốc độ $1.000 - 3.000$ tờ/h, vùng tráng phủ tối đa $700 \times 1020$ mm). Tạo 3 khung kéo lụa nhỏ (mỗi khung 3 hộp theo chiều ngang).
    • Gia công dập nổi và cấn bế: Thực hiện trên Máy bế tự động Nikko YJ-106T (áp lực 300 tấn, tốc độ bế 7.000 trang/h, tốc độ dập 6.000 trang/h). Tạo 3 khuôn dập nổi bằng đồng/kẽm (mỗi khuôn 3 hộp) cho chi tiết chữ "ĐẠI TRÀNG" trên 2 mặt chính của hộp; khuôn cấn bế gỗ toàn phần có kích thước $69 \times 80$ cm với 19,2 mét dao cấn bế.
    • Gấp và dán hộp: Máy dán hộp tự động GK-780A (năng suất 13.200 m/h), sử dụng keo phá màng chuyên dụng A-10211.
  4. Khối lượng công việc và định mức kỹ thuật:
    • Số lượng tờ in cần in: 11.112 tờ in.
    • Tổng khối lượng giấy Bristol-Metalize 250 gsm chưa bù hao: 1,4118 tấn (tương đương 685.885 trang in quy chuẩn $13 \times 19$ inch).
    • Công đoạn dán hộp: 100.008 lượt gia công, 24.800 mét tới và 12.001 mét đường keo.
  5. Kế hoạch tiến độ & Phiếu sản xuất: Bố trí xưởng hoạt động 2 ca/ngày (Ca 1: 8h-12h và 13h-17h; Ca 2: 20h-00h và 1h-5h). Tiến độ xử lý file từ 8h ngày 01/01/2018, hoàn thành ghi kẽm lúc 16h30, in từ 20h đến 22h, hoàn thành kéo lụa cát lúc 2h30 ngày 02/01, dập nổi lúc 4h30, cấn bế lúc 9h30, dán hộp lúc 12h và đóng gói hoàn tất lúc 16h ngày 02/01/2018. Xuất đầy đủ bộ phiếu sản xuất số 230 cho từng phân đoạn công nghệ.
Hạng mục máy móc Thiết bị lựa chọn Công suất điện / Tốc độ Thời gian làm việc Chi phí điện năng (VNĐ) Chi phí lương (VNĐ) Chi phí khấu hao (VNĐ)
In Offset Heidelberg CD 102-4 45 kW / 8.000 tua/h 3,43 giờ 189.715 379.008 1.174.461
Dập chìm nổi Nikko YJ-106T 22 kW / 7.500 tờ/h 4,56 giờ 115.756 153.311 149.853
Kéo lụa cát Jinbao JB 1020 11,86 kW / ĐM 6,42 giờ 88.284 308.809 52.823
Cấn bế hộp Nikko YJ-106T 22 kW / 7.500 tờ/h 4,63 giờ 10.495 174.736 30.486
Dán hộp GK-780A Năng suất 13.200 m/h - - 153.311 149.852
Tổng cộng - - - 520.006 1.169.175 1.557.475

Phần 2: Phương án kỹ thuật và hoạch toán kinh tế sản xuất sách "Có anh ở đây rồi hạnh phúc cũng ở đây!"

Quy trình sản xuất 2.000 cuốn sách xuất bản được thiết lập chi tiết:

  1. Thông số kỹ thuật ấn phẩm:
    • Phần ruột: 216 trang, kích thước cắt xén $120 \times 200$ mm, in 1 màu đen (K) trên giấy Fort 70 gsm, độ dày gáy sách thành phẩm là 11 mm.
    • Phần bìa: Kích thước mở trải $391 \times 200$ mm (bao gồm 2 cánh gà rộng 70 mm mỗi bên), in 4 màu Process (CMYK) trên giấy Couche định lượng 230 gsm, gia công cán màng mờ, tráng phủ verni UV bóng từng phần (vùng $8 \times 12,5$ cm) và dập nổi tên sách.
    • Phụ phẩm (Bookmark): Kích thước $53 \times 161$ mm, in 4 màu CMYK trên giấy Couche 200 gsm.
  2. Phương án chọn khổ giấy và hiệu suất sử dụng:
    • Bìa sách: Khổ giấy in $65 \times 86$ cm, kiểu in Tự trở mặt (A-O), bố trí 6 con/tờ in, in tổng cộng 334 tờ in, đạt hiệu suất sử dụng diện tích giấy là 83,94%.
    • Ruột sách: Khổ giấy in $60 \times 84$ cm, in kiểu AB và AA, bố trí 16 trang/tờ in ($8\ trang/mặt$), đạt hiệu suất sử dụng giấy 76,2%. Toàn bộ 216 trang ruột được phân chia thành 13 tay gấp 16 trang và 1 tay gấp 8 trang.
    • Bookmark: Khổ giấy in $60 \times 84$ cm, in kiểu A-O, bố trí 55 con/tờ in, in tổng cộng 37 tờ in, đạt hiệu suất sử dụng giấy 93,1%.
  3. Lựa chọn thiết bị chế bản, in và thành phẩm:
    • Chế bản: Máy CTP Heidelberg Suprasetter A106 (khổ kẽm $79 \times 103$ cm, năng suất 18 kẽm/h, công suất điện 0,9 kW) và máy trạm xử lý đồ họa Dell XPS 8900 (Intel Core i7-6700, card nVidia GT 730).
    • In: Máy in Offset 4 màu Heidelberg Speedmaster SM 102 (khổ bản $79 \times 103$ cm, tốc độ in 9.000 tua/h, công suất điện 45 kW, nguyên giá 12 tỷ đồng).
    • Thành phẩm ruột: Máy cắt 1 dao QZYX137C (khổ 137 cm, 45 vòng/phút, 5,5 kW); Máy gấp tay sách tự động SHOEI (tốc độ 14.000 tờ/h, công suất 4 kWh); Máy bắt tay sách tự động model 881 (năng suất 50 lần/phút, 2,3 kW); Máy cà gáy dán keo tự động ET50 (cà sâu 1 mm, năng suất 250 cuốn/h, 1,5 kWh); Máy xén 3 mặt tự động QS-100B (xén bụng 3 mm, tốc độ 1.500 cuốn/h, 3,5 kWh).
    • Thành phẩm bìa: Máy cán màng nhiệt KS800 (khổ 80 cm, 3.000 m/h, 30 kW); Máy tráng phủ bóng từng phần SN-UV (tốc độ 10.000 tờ/h, vùng phủ trên tờ in $8 \times 46,8$ cm, 39 kW); Máy dập nổi thủy lực TYM1050Y (5.500 tua/h, 42 kW); Máy cấn bìa thủ công/bán tự động DC16 (cấn 2 đường cánh gà 70 mm và 2 đường gáy cách nhau 0,9 cm, năng suất 120 bìa/h, 1 kWh).

Kết quả và tính toán chi phí

Kết quả hoạch toán tổng giá thành và đơn giá sản phẩm cho đơn hàng 100.000 hộp Đại Tràng Tâm Bình được tổng hợp chi tiết theo bảng cân đối chi phí chuẩn của doanh nghiệp in:

Khoản mục chi phí Cách tính / Cơ sở phân bổ Giá trị (VNĐ) Tỷ trọng (%)
1. Nguyên vật liệu chính (NVLC) Giấy Bristol-Metalize, mực UV, kẽm, hóa chất 165.114.993 78,04%
2. Nguyên vật liệu phụ $10% \times Chi\ phí\ NVLC$ 16.511.499 7,80%
3. Chi phí điện năng Tổng điện năng tiêu thụ các máy $\times 1.500$ đ/kWh 520.006 0,25%
4. Chi phí lương công nhân trực tiếp Lương theo giờ thực tế tại từng công đoạn máy 1.169.175 0,55%
5. Chi phí bảo hiểm theo lương $23% \times Chi\ phí\ lương$ (BHXH, BHYT, BHTN, CĐP) 268.910 0,13%
6. Chi phí khấu hao thiết bị Khấu hao theo thời gian vận hành máy thực tế 1.557.475 0,74%
7. Chi phí quản lý phân xưởng khác $40% \times Tổng\ chi\ phí\ QLPX$ 1.038.317 0,49%
Tổng giá thành phân xưởng (Chi phí sản xuất) $(1) + (2) + (3) + (4) + (5) + (6) + (7)$ 186.180.376 88,00%
8. Chi phí quản lý doanh nghiệp $7% \times Giá\ thành\ toàn\ bộ$ 14.809.803 7,00%
9. Chi phí bán hàng $5% \times Giá\ thành\ toàn\ bộ$ 10.578.430 5,00%
TỔNG GIÁ THÀNH TOÀN BỘ SẢN PHẨM $Chi\ phí\ sản\ xuất / (100% - 7% - 5%)$ 211.568.609 100,00%
ĐƠN GIÁ 1 SẢN PHẨM (HỘP) $211.568.609 / 100.000$ 2.115,7 -

Số liệu tính toán cho thấy chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng chi phối (85,84% giá thành toàn bộ), trong khi chi phí điện năng và nhân công chiếm tỷ lệ rất nhỏ nhờ mức độ tự động hóa cao của các dòng máy công nghiệp hiện đại (Heidelberg, Nikko, Jinbao).


Hạn chế và phạm vi ứng dụng

  • Phạm vi nghiên cứu: Mô hình công nghệ và thông số thiết bị được giới hạn trên năng lực sản xuất thực tế tại xưởng của Công ty Cổ phần In Số 7. Các định mức kinh tế (đơn giá điện 1.500 đ/kWh, đơn vị giá vật tư, lương nhân công) phản ánh mặt bằng chi phí tại thời điểm tháng 01/2018.
  • Hạn chế của giải pháp:
    • Tỷ lệ hao hụt vật tư được áp dụng theo định mức cố định trên lý thuyết (2% cho in, 0,5% cho dập nổi, 0,8% cho cấn bế), chưa phản ánh đầy đủ các biến động do lỗi kỹ thuật phát sinh đột xuất hoặc độ ổn định của nguyên liệu giấy đặc thù (giấy màng metalize).
    • Phương pháp phân bổ chi phí gián tiếp (quản lý doanh nghiệp 7%, chi phí bán hàng 5%, quản lý phân xưởng 40%) áp dụng tỷ lệ phần trăm cố định trên tổng doanh thu/chi phí sản xuất mà chưa bóc tách theo phương pháp chi phí dựa trên hoạt động (Activity-Based Costing - ABC).

Giá trị tham khảo

Đồ án có giá trị ứng dụng và tham khảo thực tiễn cao cho sinh viên, giảng viên và kỹ sư trong ngành kỹ thuật in:

  1. Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật In, Quản lý Công nghiệp, Kinh tế Kỹ thuật; kỹ thuật viên điều độ sản xuất, cán bộ báo giá (Estimator) tại các nhà in ấn và doanh nghiệp bao bì.
  2. Nội dung tham khảo nổi bật:
    • Cung cấp mô hình bảng tính Excel hoàn chỉnh với hệ thống hàm liên kết tự động từ khâu khai báo quy cách sản phẩm, kích thước dàn trang CAD, tính số tờ in, số trang quy chuẩn $13 \times 19$ inch, định lượng giấy, thời gian máy chạy, công suất tiêu thụ điện đến bảng phân bổ giá thành chi tiết.
    • Hệ thống mẫu biểu Phiếu sản xuất kỹ thuật (Job Tickets) đầy đủ cho các công đoạn chế bản, in Offset, kéo lụa cát, dập nổi, cấn bế, dán hộp theo chuẩn quản lý sản xuất công nghiệp.
    • Phương án tính toán chi tiết việc chia tay gấp sách (13 tay 16 trang + 1 tay 8 trang cho cuốn sách 216 trang) và bình bản ghép tối ưu khổ giấy trên Heidelberg Prinect Signa Station.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao đối với sản phẩm hộp Đại Tràng Tâm Bình, đồ án lại chọn phương án bình 9 hộp ($3 \times 3$) trên khổ giấy $770 \times 660$ mm?

Khi sử dụng công cụ Intelligent Layout Tool trên phần mềm ArtiosCAD với khổ trải một hộp là $248 \times 250$ mm và quy định hướng xớ giấy song song với chiều tai dán, phương án bình $3 \times 3$ (9 hộp/tờ in) trên khổ giấy $770 \times 660$ mm cho tỷ lệ diện tích phế liệu (tỷ lệ rác) là 24%. Đây là phương án tối ưu nhất về mặt kinh tế và kỹ thuật so với các phương án bình trang khác trên các khổ giấy tiêu chuẩn máy in Heidelberg CD 102-4.

2. Vật liệu và các công đoạn gia công bề mặt đặc thù của hộp Đại Tràng Tâm Bình gồm những gì?

Sản phẩm sử dụng Giấy Bristol ghép màng Metalize định lượng 250 gsm (độ dày 0,5 mm) đã được xử lý phủ Primer bắt mực. In bằng mực UV với 3 màu pha (Pha 1: 100%, Pha 2: 50%, Pha 3: 30%). Các công đoạn gia công sau in bao gồm: kéo lụa cát trung (dùng verni cát UV), dập nổi chữ "ĐẠI TRÀNG" trên 2 mặt chính của hộp, cấn bế đứt-cấn nếp gấp bằng khuôn bế gỗ phẳng và dán hông bằng keo phá màng A-10211 trên máy dán tự động.

3. Việc phân chia tay gấp cho 216 trang ruột của sách "Có anh ở đây rồi hạnh phúc cũng ở đây!" được thực hiện như thế nào?

Ruột sách gồm 216 trang được in trên giấy Fort 70 khổ $60 \times 84$ cm. Với sơ đồ bình 16 trang/tờ in ($8\ trang/mặt$), toàn bộ cuốn sách được chia thành 14 tay sách bao gồm: 13 tay gấp 16 trang (tương đương 208 trang) và 1 tay gấp 8 trang (tương đương 8 trang còn lại). Các tay gấp sau đó được đưa qua máy bắt tay sách 881 để xếp chồng theo đúng thứ tự trước khi chuyển sang công đoạn cà gáy dán keo nhiệt.

4. Đơn giá thành phẩm tính toán của 1 hộp Đại Tràng Tâm Bình là bao nhiêu và cơ cấu chi phí chính gồm những gì?

Tổng giá thành sản xuất toàn bộ cho đơn hàng 100.000 hộp là 211.568.609 VNĐ, tương ứng đơn giá là 2.115,7 VNĐ/hộp. Trong đó, Chi phí nguyên vật liệu (chính và phụ) chiếm 182.146.498 VNĐ (85,84%), Chi phí sản xuất phân xưởng là 186.180.376 VNĐ (88,00%), Chi phí quản lý doanh nghiệp (7%) là 14.809.803 VNĐ và Chi phí bán hàng (5%) là 10.578.430 VNĐ.


Kết luận

Đồ án "Kinh tế in sách 'Có anh ở đây rồi hạnh phúc cũng ở đây' và hộp 'Đại Tràng Tâm Bình'" là công trình nghiên cứu kỹ thuật và kinh tế mang tính thực nghiệm ứng dụng cao của Khoa In và Truyền thông, Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Tác phẩm đã hoàn thành xuất sắc việc kết nối giữa lý thuyết công nghệ in ấn hiện đại với bài toán hoạch toán chi phí sản xuất thực tế tại doanh nghiệp thông qua hệ thống bảng tính tự động hóa và phiếu điều độ công nghệ chuẩn mực. Toàn bộ dữ liệu tính toán, lựa chọn thiết bị và lập kế hoạch tiến độ trong đồ án cung cấp tài liệu tham khảo có giá trị học thuật và thực tiễn vững chắc cho công tác quản lý và tổ chức sản xuất ngành in.