Khóa luận phân tích huy động vốn tiền gửi cá nhân ACB Văn Thánh - HCMUTE

Đồ án HCMUTE phân tích hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng ACB PGD Văn Thánh.

Trường đại học

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khóa luận tốt nghiệp

2021

106
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về phân tích huy động vốn tiền gửi tiết kiệm ACB PGD Văn Thành

Nghiên cứu phân tích huy động vốn thông qua tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn là hoạt động quan trọng tại ngân hàng TMCP Á Châu - Phòng Giao Dịch Văn Thành. Tiền gửi tiết kiệm là nguồn vốn ổn định giúp ngân hàng đáp ứng nhu cầu tín dụng và đảm bảo thanh khoản. Phân tích hoạt động huy động vốn nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn vốn này, qua đó tối ưu hóa chiến lược huy động và nâng cao năng lực tài chính. Đề tài tập trung vào hai loại hình tiền gửi: có kỳ hạn (thời gian gửi cố định) và không kỳ hạn (linh hoạt rút tiền), nhằm cung cấp cái nhìn toàn diện về cơ cấu vốn huy động. Kết quả phân tích sẽ hỗ trợ ngân hàng trong việc điều chỉnh lãi suất, đa dạng sản phẩm và nâng cao chất lượng dịch vụ khách hàng.

1.1. Khái niệm tiền gửi tiết kiệm và vai trò trong hoạt động ngân hàng

Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền khách hàng gửi vào ngân hàng với mục đích tích lũy hoặc sinh lời, được bảo đảm bằng lãi suất cam kết. Có hai loại chính: tiền gửi có kỳ hạn (khách hàng cam kết gửi trong thời gian nhất định) và không kỳ hạn (khách hàng có thể rút tiền bất cứ lúc nào). Tại ACB PGD Văn Thành, tiền gửi tiết kiệm đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu vốn huy động, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn. Nguồn vốn này giúp ngân hàng tài trợ cho các hoạt động tín dụng, đầu tư và đảm bảo tuân thủ tỷ lệ dự trữ bắt buộc theo quy định của Ngân hàng Nhà nước. Bên cạnh đó, tiền gửi tiết kiệm còn góp phần mở rộng mạng lưới khách hàng và tăng cường uy tín thương hiệu.

1.2. Đặc điểm hoạt động huy động vốn tại ACB PGD Văn Thành

ACB PGD Văn Thành hoạt động trong bối cảnh cạnh tranh khốc liệt tại TP.HCM, nơi nhu cầu gửi tiết kiệm của khách hàng cá nhân ngày càng đa dạng. Ngân hàng cung cấp đa dạng sản phẩm tiết kiệm như kỳ hạn từ 1 tháng đến 36 tháng, lãi suất linh hoạt theo thị trường, và phương thức trả lãi đa dạng (hàng tháng, hàng năm). Ngoài ra, ACB còn áp dụng công nghệ hiện đại trong quy trình huy động vốn, từ đăng ký trực tuyến đến quản lý sổ tiết kiệm điện tử. Điểm mạnh của PGD Văn Thành là vị trí địa lý thuận lợi, gần khu dân cư đông đúc, tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động huy động vốn. Tuy nhiên, thách thức lớn nhất là duy trì sự cạnh tranh về lãi suất và chất lượng dịch vụ so với các ngân hàng khác trong khu vực.

II. Phân tích tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ACB PGD Văn Thành

Phân tích tình hình huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ACB PGD Văn Thành giai đoạn 2019-2021 cho thấy sự tăng trưởng ổn định về quy mô nguồn vốn, đạt 120 tỷ đồng vào năm 2021, tăng 15% so với năm 2020. Trong đó, tiền gửi có kỳ hạn chiếm 65% tổng nguồn vốn, chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 6-12 tháng. Tiền gửi không kỳ hạn tuy chiếm tỷ trọng nhỏ (35%) nhưng có vai trò quan trọng trong thanh khoản ngắn hạn. Kết quả phân tích cho thấy khách hàng cá nhân tại khu vực Văn Thành ưa chuộng các sản phẩm tiết kiệm có kỳ hạn do lãi suất hấp dẫn, trong khi nhu cầu rút tiền linh hoạt từ tiền gửi không kỳ hạn vẫn duy trì ổn định. Bên cạnh đó, ngân hàng đã triển khai chiến lược đa dạng hóa sản phẩm, kết hợp giữa tiết kiệm truyền thống và các gói ưu đãi đặc biệt nhằm thu hút khách hàng mới. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như tỷ lệ huy động vốn từ khách hàng mới chưa đạt kỳ vọng, và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng thương mại khác.

2.1. Đánh giá cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn

Cơ cấu huy động vốn tại ACB PGD Văn Thành trong giai đoạn nghiên cứu thể hiện sự ưu tiên rõ rệt đối với tiền gửi có kỳ hạn, chiếm 65% tổng nguồn vốn. Trong đó, kỳ hạn 6-12 tháng chiếm tỷ trọng cao nhất (40%), phản ánh xu hướng của khách hàng cá nhân trong việc lựa chọn sản phẩm tiết kiệm ổn định và sinh lời cao. Tiền gửi không kỳ hạn chiếm 35% còn lại, chủ yếu đến từ khách hàng có nhu cầu linh hoạt trong quản lý tài chính. Phân tích chi tiết cho thấy kỳ hạn 3-6 tháng cũng thu hút sự quan tâm đáng kể (25%), trong khi các kỳ hạn dài (12-36 tháng) chiếm tỷ trọng thấp hơn (15%). Sự phân bổ này phù hợp với chiến lược huy động vốn của ngân hàng, nhằm cân bằng giữa lợi nhuận và thanh khoản.

2.2. Ảnh hưởng của lãi suất và dịch vụ khách hàng

Lãi suất là yếu tố quyết định trong hoạt động huy động vốn tại ACB PGD Văn Thành. Ngân hàng đã điều chỉnh lãi suất linh hoạt theo biến động thị trường, đảm bảo tính cạnh tranh so với các ngân hàng khác. Trong giai đoạn 2019-2021, lãi suất tiền gửi có kỳ hạn dao động từ 5,5% đến 7,5%/năm, tùy theo kỳ hạn. Bên cạnh đó, chất lượng dịch vụ khách hàng cũng đóng vai trò quan trọng trong việc thu hút và giữ chân khách hàng. ACB đã đầu tư vào công nghệ hiện đại, triển khai dịch vụ ngân hàng số, và đào tạo đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp. Những nỗ lực này góp phần nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành đối với ngân hàng.

III. Phương pháp nghiên cứu và giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, ACB PGD Văn Thành đã áp dụng phương pháp nghiên cứu khoa học kết hợp phân tích dữ liệu thực tế. Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh, và phân tích xu hướng để đánh giá tình hình huy động vốn giai đoạn 2019-2021. Bên cạnh đó, ngân hàng đã triển khai các giải pháp chiến lược như đa dạng hóa sản phẩm tiết kiệm, cải thiện chất lượng dịch vụ, và tăng cường hoạt động marketing. Một giải pháp quan trọng khác là ứng dụng công nghệ vào quy trình huy động vốn, từ đăng ký trực tuyến đến quản lý sổ tiết kiệm điện tử. Ngoài ra, ngân hàng cũng chú trọng đào tạo đội ngũ nhân viên, nâng cao kỹ năng tư vấn và chăm sóc khách hàng. Những giải pháp này nhằm mục đích tối ưu hóa nguồn vốn huy động, nâng cao năng lực cạnh tranh, và đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của khách hàng.

3.1. Ứng dụng công nghệ trong huy động vốn tiết kiệm

Công nghệ đóng vai trò then chốt trong việc nâng cao hiệu quả huy động vốn tại ACB PGD Văn Thành. Ngân hàng đã triển khai hệ thống ngân hàng số, cho phép khách hàng mở sổ tiết kiệm trực tuyến thông qua ứng dụng ACB Mobile. Hệ thống này tích hợp nhiều tính năng tiện ích như đăng ký tiết kiệm, theo dõi lãi suất, và quản lý sổ tiết kiệm điện tử. Bên cạnh đó, ngân hàng còn áp dụng công nghệ blockchain để đảm bảo an toàn thông tin khách hàng và ngăn chặn gian lận. Việc ứng dụng công nghệ không chỉ rút ngắn thời gian giao dịch mà còn nâng cao trải nghiệm khách hàng, từ đó tăng cường sự hài lòng và lòng trung thành.

3.2. Chiến lược marketing và chăm sóc khách hàng

Chiến lược marketing của ACB PGD Văn Thành tập trung vào việc nâng cao nhận thức thương hiệu và thu hút khách hàng mới. Ngân hàng đã triển khai các chiến dịch quảng cáo đa kênh, từ truyền hình, báo chí đến mạng xã hội, nhằm tiếp cận đối tượng khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó, ngân hàng còn áp dụng chương trình khuyến mãi hấp dẫn, như tặng quà hoặc tăng lãi suất cho khách hàng mới. Đối với khách hàng hiện hữu, ngân hàng chú trọng vào dịch vụ chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp, từ tư vấn sản phẩm đến giải quyết khiếu nại. Những nỗ lực này góp phần xây dựng mối quan hệ bền vững với khách hàng, từ đó nâng cao hiệu quả huy động vốn.

IV. Kết luận và đề xuất cải tiến hoạt động huy động vốn ACB PGD Văn Thành

Nghiên cứu phân tích huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ACB PGD Văn Thành đã cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình huy động vốn, cơ cấu nguồn vốn, và các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động. Kết quả cho thấy ngân hàng đã đạt được những thành công nhất định trong việc huy động vốn, với sự tăng trưởng ổn định về quy mô nguồn vốn. Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế cần được khắc phục, như tỷ lệ huy động vốn từ khách hàng mới chưa đạt kỳ vọng, và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác. Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ACB PGD Văn Thành cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, và cải thiện chất lượng dịch vụ. Bên cạnh đó, ngân hàng cũng nên tăng cường hoạt động marketing và chăm sóc khách hàng, nhằm thu hút và giữ chân khách hàng. Những đề xuất này sẽ góp phần tối ưu hóa nguồn vốn huy động, nâng cao năng lực cạnh tranh, và đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

4.1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu và hạn chế tồn tại

Nghiên cứu đã chỉ ra rằng ACB PGD Văn Thành đã đạt được những thành công nhất định trong hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm, với sự tăng trưởng ổn định về quy mô nguồn vốn (120 tỷ đồng vào năm 2021). Cơ cấu huy động vốn hợp lý, với tiền gửi có kỳ hạn chiếm 65% tổng nguồn vốn, chủ yếu tập trung vào kỳ hạn 6-12 tháng. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng phát hiện một số hạn chế như tỷ lệ huy động vốn từ khách hàng mới chưa đạt kỳ vọng (chỉ chiếm 20% tổng nguồn vốn), và sự cạnh tranh gay gắt từ các ngân hàng khác trong khu vực. Bên cạnh đó, chi phí huy động vốn vẫn còn cao do lãi suất cạnh tranh, ảnh hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng.

4.2. Đề xuất giải pháp và triển vọng phát triển

Để nâng cao hiệu quả huy động vốn, ACB PGD Văn Thành nên tiếp tục đầu tư vào công nghệ, đặc biệt là hệ thống ngân hàng số, nhằm nâng cao trải nghiệm khách hàng và rút ngắn thời gian giao dịch. Ngoài ra, ngân hàng cần đa dạng hóa sản phẩm tiết kiệm, kết hợp giữa truyền thống và hiện đại, nhằm thu hút đối tượng khách hàng đa dạng. Chiến lược marketing cũng cần được tăng cường, với các chương trình khuyến mãi hấp dẫn và hoạt động chăm sóc khách hàng chuyên nghiệp. Triển vọng phát triển trong tương lai là rất khả quan, khi ngân hàng tiếp tục mở rộng mạng lưới khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ, và tối ưu hóa nguồn vốn huy động.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

03/06/2026
Đồ án hcmute phân tích hoạt động huy động vốn bằng tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn của khách hàng cá nhân tại ngân hàng tmcp á châu pgd văn thánh

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU- PGD VĂN THÁNH 1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển - Tên công ty: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - Tên giao dịch quốc tế: Asia Commercial Bank (ACB) - Trụ sở chính: 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, Tp. Hồ Chí Minh - Website: www.vn - Email: acb@acb.com - Điện thoại: (848) 3929 0999 - Fax: (848) 3839 9885 - SWIFT Code: ASCBVNCX - Vốn điều lệ: 9.000 đồng (31/12/2010) - Mã số thuế: 0301452948 - LOGO: - Slogan: Ngân hàng của mọi nhà Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Á Châu được thành lập theo giấy phép số 0032/NH-GP ngày 24/04/1993. Giấy phép hoạt động được cấp cho thời hạn hoạt động là 50 năm với vốn điều lệ ban đầu là 20 tỷ đồng Việt Nam. Ngày 04/06/1993, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu (ACB) chính thức được đi vào hoạt động.

4  Giai đoạn 1996-1997: Ngân hàng TMCP Á Châu trở thành ngân hàng thương mại cổ phần đầu tiên phát hành thẻ tín dụng MasterCard và Visa tại Việt Nam.  Năm 1997, Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập Hội đồng quản lý tài sản Nợ - Có (ALCO) – là bộ phận đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo sự hoạt động an toàn và hiệu quả của ngân hàng TMCP Á Châu.  Giai đoạn 2000-2003: Tháng 6 Ngân hàng TMCP Á Châu thành lập Công ty Trách nhiệm hữu hạn Chứng Khoán ACB (ACBS). Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong hoạt động huy động vốn, vay ngắn hạn, thanh toán quốc tế, cung ứng nguồn lực tại Hội sở.

 Năm 2003, ngân hàng TMCP Á Châu trở thành ngân hàng TMCP đầu tiên ở Việt Nam phát hành thẻ ghi nợ quốc tế ACB Visa Electron. Tiếp những thành công đó ACB đưa ra các tiện ích tiên tiến như sản phẩm ngân hàng điện tử, Internet- banking.  Ngày 31/10/2006, theo Quyết định số 21/QĐ-TTGDHN, ngân hàng TMCP Á Châu chính thức niêm yết tại Sở giao dịch Chứng khoán Hà Nội và bắt đầu giao dịch chứng khoán ngày 21/11/2006.  Năm 2010, ACB đạt 2 danh hiệu : “Ngân hàng vững mạnh nhất Việt Nam2010” và “ Ngân hàng có thanh toán vượt trội tại Việt Nam 2010”.

 Qua các năm, hiện nay ACB đã có 350 Chi nhánh / Phòng giao dịch với không gian hiện đại, tiện ích. Với 11000 máy ATM và 850 đại lý Western Union trên toàn quốc.  Kể từ lúc thành lập đến nay, tổng số nhân viên nghiệp vụ của Ngân hàng là hơn 10. Nhân viên có trình độ đại học và trên đại học chiếm 100% ,được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo học tập riêng của ACB.

Toàn bộ nhân lực này luôn có tư duy năng động, nhiệt tình, vững vàng về nghiệp vụ.  ACB tập trung đào tạo chuyên môn kỹ năng nghiệp vụ của nhân viên nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh và phát triển nghê nghiệp của nhân viên, chuẩn bị các nền tảng cho việc đồng bộ các hoạt động và phát triển nguồn nhân lực.  Ngân hàng TMCP Á Châu cũng đã và đang phát triển quan hệ với các tổ chức tài chính khác như tổ chức thẻ quốc tế (Visa, Mastercard, JCB), độc quyền sản phẩm 5 bảo hiểm của công ty bảo hiểm Sunlife , tổ chức chuyển tiền quốc tế Western Union, MoneyGram. Dưới đây là biểu đồ về lợi nhuận sau thuế của Ngân hàng trong 3 năm gần đây: Biểu đồ 1.1: Lợi nhuận sau thuế của ACB qua các năm 2018-2020 (Đơn vị: tỷ đồng) 10,000 7683 8,000 6010 6,000 5,137 4,000 2,000 0 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Lợi nhuận sau thuế (Nguồn: Báo cáo thường niên của ACB năm 2018-2020) Dựa theo bảng báo cáo tài chính, tình hình lợi nhuận sau thuế năm 2019 đạt 6,010 tỷ đồng, tăng 87.3 tỷ đồng so với năm 2018.

Năm 2020, tập đoàn tiếp tục tăng mạnh đến 7,683 tỷ đồng, điều này chứng tỏ ACB đang dần phát triển mạnh mẽ và rộng rãi. Các thành tích có trong 2020 đều ở trên mức bình quân ngành, cho thấy sự phát triển một cách vượt trội và tạo vị thế vững mạnh cho những năm tiếp theo. Đây tiếp tục là đà cho sự phát triển cho các năm tiếp theo, dần lấy lại sự phong độ của ngân hàng. ACB mở rộng sự phong phú về khả năng sinh lời, chuyển cơ cấu thu nhập và giảm bớt việc phụ thuộc vào các hoạt động tín dụng, phát triển công tác huy động vốn.2 Cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ Các cơ quan chính: Cơ cấu tổ chức quản lý của ACB bao gồm: Đại hội đồng cổ đồng, Hội đồng Quản trị, Bam kiểm soát, và Tổng giám đốc theo như quy định của Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 tại Điều 32.1 của ngân hàng (Điều 27.1 Điều lệ ACB 2012).

Đại hội đồng cổ đông bầu, bãi nhiệm, miễn nhiệm thanh viên Hội đồng Quản trị và Ban Kiểm Soát (Điều 29.D Điều lệ ACB 2012). Các ủy ban trực thuộc Hội đồng Quản trị gồm có: Ủy ban nhân sự, Ủy ban quản lý rủ ro, Ủy ban tín dụng, Ủy ban đầu tư, Ủy ban chiến lược. Ngân hàng ACB gồm có Ngân hàng các công ty con, bao gồm các đơn vị Hội sở và kênh phân phối. Các đơn vị Hội sở gồm 8 khối và 12 phòng ban trực thuộc Tổng giám đốc.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức ngân hàng TMCP Á Châu (Nguồn: acb.vn) 7  Đại hội cổ đông: là bộ phận cơ quan cao nhất trong toàn hệ thống ACB.

Các thành viên ở vị trí này gồm các cổ đông lớn có toàn quyền biểu quyết, đưa ra quyết định dựa trên pháp luật và điều lệ của ngân hàng. Cơ quan này sẽ tổ chức họp với nhau một năm ít nhất một lần, thông qua các báo cáo tài chính và báo cáo thường niên để đề ra các chiến lược sắp tới và tính toán ngân sách tài chính cho kỳ kế tiếp, đồng thời bầu hoặc bãi nhiệm thành viên trong ban Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát nếu cần thiết.  Ban kiểm soát: thành viên của bộ phận này do đại hội cổ đông bầu ra, nhiệm vụ chính là giám sát việc tuân thủ chấp hành của kế toán, hạch toán, thẩm định báo cáo tài chính để đảo báo tính hợp pháp, chuẩn xác và trung thực.  Hội đồng Sáng Lập, Hội đồng Quản Trị: cơ quan này cũng do đại hội cổ đông bầu ra, nhiệm vụ là quản trị, điều hành, quyết định và định hướng, chiến lược phát triển cho toàn hệ thống ngân hàng.

Bộ phận này được phép nhân danh ngân hàng để giải quyết mọi vấn đề của ngân hàng trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội cổ đông không được ủy quyền.  Các hội đồng: do Hội đồng quản trị thành lập. Công việc là tham mưu, tư vấn cho Hội đồng quản trị trong các vấn đề quản lý, điều hành hệ thống để có thể đảm bảo phát triển hiệu quả, an toàn và luôn đi đúng hướng đã đề ra từ ban đầu.  Ban tổng giám đốc: do Hội đồng quản trị và sáng lập bầu ra, là người đại diện cho ngân hàng chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động của ngân hàng.

 Có 5 phòng ban và 8 khối nghành khác nhau.  Ngoài tổng giám đốc còn có phó tổng giám đốc, các giám đốc khối, giám đốc trung tâm và những người đứng đầu các nghiệp vụ chuyên môn.3 Các hoạt động kinh doanh của NHTMCP Á Châu - Hoạt động huy động vốn ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. - Nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển các tổ chức trong nước, vay vốn của các tổ chức tín dụng. - Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.

- Chiết khấu trái phiếu, các giấy tờ có giá. - Kinh doanh ngoại tệ, vàng và thanh toán quốc tế. - Bảo lãnh(Bảo lãnh trong nước, Bảo lãnh ngoài nước); lưu ký; tư vấn tài chính doanh nghiệp; môi giới và đầu tư chứng khoán. - Cung cấp các dịch vụ đầu tư, , cho thuê tài chính (Cho thuê tài chính xe cơ giới, Cho thuê tài chính thiết bị, máy móc…)và các dịch vụ ngân hàng khác.

8 Hoạt động kinh doanh của ACB đa dạng, sản phẩm của ngân hàng đáp ứng các nhu cầu khác nhau của khách hàng như: tiết kiệm tích lũy thiên thần nhỏ, an cư lập nghiệp, tiết kiệm Phúc An Lộc cho người lớn tuổi, cho vay mua nhà, vay mua xe, cho vay bổ sung vốn lưu động hỗ trợ sản xuất kinh doanh hay các hình thức cho vay tiêu dùng phục vụ đời sống,… Ngoài ra các kỳ hạn gửi cũng đa dạng kết hợp cùng chương trình khuyến mãi và ưu đãi hấp dẫn nên đã đáp ứng linh hoạt được các nhu cầu tài chính của người dân. Đồng thời, ACB luôn cải tiến, cập nhật các sản phẩm hướng đến sự hài lòng của khách hàng, từ đó thu hút được khối lượng lớn KH đến với ngân hàng.4 Thách thức và cơ hội  Thách thức Với sự vươn mình vượt dậy từ giai đoạn 2010-2011 đã cho thấy ACB đã và đang nổ lực vượt qua những biến động của mình. Các năm sau ACB vẫn đang tiếp tục cố gắng vươn lên. ACB vẫn đang khó khăn khi vừa thực hiện các chính sách của NHNN về các giải pháp của nghành ngân hàng nhằm tăng cường và phòng chống các khó khăn do tác động của Covid 19, vừa phải hoạt động trong hoàn cảnh trên.

Nhờ những khó khăn mà ACB vẫn mạnh mẽ tiếp tục phát triển hơn nữa với chính sách quản lý chặt chẽ, kỹ luật nghiêm khắc. Cùng với dìu dắt của Ban hội đồng quản trị cùng với các phòng ban khác, đã có những chiến lược phát triển lâu dài , giảm thiểu rủi ro, quản lý tài chính hiệu quả làm việc dựa trên đạo đức – pháp luật. Sau sự việc xảy ra nghiêm trọng vào năm 2012, Ngân hàng đang dần lấy lại vị trí của mình trên thị trường tài chính. Cùng với sự cạnh tranh giữa các NH TMCP khác, ACB đã trở lại với con số kinh doanh ấn tượng vào năm 2014 về tổng tài sản và lợi nhuận của mình.

Để khôi phục lại niềm tin của khách hàng dành cho ACB. Năm 2016, ngân hàng đã đưa ra nhiều tiện ích hơn như website và ứng dụng trên điện thoại, nâng cao nghiệp vụ bán hàng, tư vấn dịch vụ tài chính , thấu hiểu và chăm sóc khách hàng tốt nhất.  Cơ hội Ngân hàng cũng đã phát triển và tung ra thị trường nhiều sản phẩm tiết kiệm đa dạng nhằm giúp khách hàng có dược nhiều lựa chọn trong phân khúc lựa chọn sản phẩm tiết kiệm phù hợp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ