Chương 1: Tông quan về cảng Vũng Tàu 1. Giới thiệu tổng quát về cảng biến Bà Rịa Vũng Tàu Cảng Vũng Tàu là một trong những cảng biên lớn ở Việt Nam, đóng vai trò quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu và vận chuyền hàng hóa, thuộc loại cảng hỗn hợp, là cụm cảng tổng hợp cấp quốc gia, đầu mối quốc tế của Việt Nam. Cảng biển Vũng Tàu là một trong những cảng biển lớn nhất của Việt Nam, nằm ở vị trí địa lý thuận lợi, ở bờ biển phía Nam của Việt Nam, cách Thành phố Hồ Chí Minh khoảng 120km về phía Đông Nam. Cảng biển Vũng Tàu được xây dựng và phát triển từ những năm 1800, với nhiều giai đoạn phát triển và nâng cấp hạ tầng để đáp ú ứng nhu cầu vận tải hàng hóa và khách du lịch ngày càng lớn.
Hiện nay, cảng biên Vũng Tàu có quy mô lớn, với khả năng tiếp nhận các tàu lớn và đa dạng loại tàu. Cảng biển Vũng Tàu có nhiều chuyên môn trong vận chuyên hàng hóa nặng, siêu trường siêu trọng và các loại hàng hóa lạnh. Ngoài ra, cảng biển Vũng Tàu cũng phục vụ cho ngành công nghiệp dầu khí với việc tiếp nhận tàu chở dầu và xăng dầu. \ ị om, % ee + ih.
‘ Nà _` Ñ y uh tự oe co bay SNGG ca = >2 IVN L2) -> ke Hình 1: Sơ đồ vệ tỉnh cảng Vũng Tàu Cảng biển Vũng Tàu cũng là nơi tập trung nhiều dịch vụ hỗ trợ cho tàu biển và các hoạt động kinh doanh liên quan đến cảng biển, bao gồm các dịch vụ vận tải đa phương thức, lưu trữ hàng hóa, vận tải đường sắt và đường bộ, và các dịch vụ liên quan đến tài chính và bảo hiểm cho tàu biển.Cảng thuộc địa phận tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Cảng biển Bà Rịa Vũng Tàu được Thủ tướng Chính Phủ phê duyệt phân loại trở thành Cảng biên đặc biệt. Trong phạm vi cảng biển Vũng Tàu quy hoạch có 77 bến cảng (trong đó có 67 bến cảng ở đất liền và 10 bến cảng dầu khí ngoài khơi). Tính đến nay đã có 47 bến cảng; 3 bến phao neo và 10 cảng dầu khí ngoài khơi đang khai thác, tổng chiều dài cầu cảng là L7,87km, trong đó 5,657km chiều dài cầu cảng dùng cho container.
Cảng vu hiện nay bao gồm 4 khu bến chính như [1]: © Khu bến Cái Mép: đây là khu bến cảng chính cho tàu container hiện nay và cho đến năm 2020. Hiện tại, Khu bến khả năng tiếp nhận tau container có tông trọng tải đến 214. Bên cạnh đó, khu bến này có khả năng tiếp nhận các tàu LPG, LNG có trọng tải lên đến 80.000 DWT hoặc các tàu hàng tông hợp có trọng tải đến 150.000 DWT © Khu bến Thị Vải có 13 bến cảng. Khu bến khả năng tiếp nhận tàu hàng tong hop có tổng trọng tải đến 100.
© Khu bến sông Dinh: hiện có khả năng tiếp nhận tàu đến 20 nghìn DWT, đến năm 2015 có thể tiếp nhận tàu đến 30 nghìn DWT và các tàu chuyên dụng dầu khí; các giàn khoan dầu khí; các tàu siêu trường, siêu trọng phục vụ hoạt động khảo sát, thăm dò, khai thác dầu khí. Khu bến sông Dinh có 21 bến cảng. e©_ Khu bến Long Sơn có 01 bến cản. Khu bến chuyên dùng cho sản phâm hóa dầu và khả năng tiếp nhận tàu có tông trọng tải đến 100.
Theo quy hoạch, sẽ có hai khu bến cảng nữa được xây dựng. Một là khu bến Long Sơn chuyên dùng phục vụ công nghiệp lọc hóa dầu và khu bến khách Sao Mai-Bén Dinh chuyên phục vụ vận tải cho các hành khách. Điều kiện tự nhiên của Ving Tau : cúc khu bên của Cảng biếp Ving Tau mm m mm m m 5 mm Hình 2: Sơ đồ các khu bến cảng Vũng Tàu Đây là cửa ngõ hướng ra biên Đông của các tỉnh trong khu vực miền Đông Nam Bộ, cũng là vùng kinh tế trọng điểm của phía Nam. Ở vị trí nay, Ba Ria — Ving Tau có điều kiện phát triên tat ca các tuyến giao thông đường bộ, đường hàng không, đường sắt và đặc biệt là đường thuỷ đây cũng là một địa điểm trung chuyền đi các nol trong nuoc và thế giới.
Vũng Tàu nằm ở địa điểm thuận lợi, gần trung tâm kinh tế của miền Nam Việt Nam, cách Thành phó Hồ Chí Minh khoảng 100km về phía Đông Nam [2|. Địa hình: Bà Rịa Vũng Tàu có thê chia thành 4 vùng chính: bán đảo hải đảo, vùng đôi núi bán trung du và vùng thung lũng đồng bằng ven biển. Chiếm 96% tổng diện tích cả tỉnh là đất liền có xu hướng dốc ra biển. Hơn 3⁄ „điên tích của tỉnh là đôi núi, thung lũng thấp, khi ra biển tạo thành nhiều vũng, vịnh, mũi, bán dao,.
Bán đảo Vũng Tàu dài và hẹp diện tích khoảng 82,86 km”, độ cao trung bình 3- 4m so với mặt nước biển. Thêm lục địa rộng trên 100. Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có đường bờ biển dài tới 305,4 km, bên cạnh đó, vịnh Giành Rái rộng khoảng 50 km? và có thể xây dựng, phát triển các hệ thông các cảng hàng hải. Cùng với thềm lục địa trên 100.000 km”? không chỉ giúp cho tình CÓ Vai trò quan trọng trong an ninh quốc phòng mà còn có khả năng phát triển các ngành kinh tế biển [3].
Khí hậu: Cảng biển Vũng Tàu nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa. Khí hậu tại đây được chia thành hai mùa rõ rệt mùa mưa và mùa khô. Nhiệt độ trung bình hăng năm tại cảng biên Vũng Tàu là 27°C, tháng thấp nhất khoảng 24,8°C, tháng cao nhất khoảng 28,6°C. Lượng mưa trung bình khoảng 1500mm, tuy nhiên lại phân bố không đồng đều tập trung chủ yếu từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
Vũng Tàu cũng năm trong vùng ít có bão, cho nên có điều kiện thuận lợi để phát triên các ngành kinh tê biên [3|]. Với lợi thế vị trí địa lý, có chức năng phát triển đặc thù, không thê thay thế, cảng Vũng Tàu có hệ thống cảng nước sâu, điều kiện tự nhiên thuận lợi hiếm có như là ăn sâu vào đắt liền, kín gió và ít bị bồi lắng. Không chỉ vây, cảng còn năm trên tuyến hàng hải quốc tế, đóng vai trò cửa ngõ quốc tế của vùng kinh tế trọng điểm phía nam. Đây còn là ngõ hàng hải chính của “hành lang kinh tế Đông — Tây” phía nam, giúp kết nối Việt Nam — Campuchia - Thái Lan - Myanmar.
Sự hình thành cộng đồng kinh tế Asean và việc thực hiện đầy đủ hiệp định thương mại tự đo Asean — Trung Quốc chúng ta có thể kỳ vọng sẽ bùng nô và phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới. Điều kiện xã hội của Vũng Tàu: 1. Dân số: Tính đến thời điểm năm 2021, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có dân số khoảng 1,2 triệu người, mật độ trung bình là 484 người/km”. Dân tộc chủ yeu là người Kinh, bên cạnh đó còn có các dân tộc khác như Hoa, Mường, Tàảy,.
Kinh tế: Vũng Tàu bên cạnh có thế mạnh phát triên các ngành kinh tế biển như vận tải biển, dịch vụ cảng, khai thác dầu khí, đánh bắt thủy hải sản,. mà còn có những ngành công nghiệp giúp Vũng Tàu phát triển nền kinh tế nói chung và thúc đây phát triển các ngành kinh tế biển nói riêng. Điển hình như: + Ngành Công nghiệp dầu khí: Vũng Tàu là một trong những trung tâm lớn của ngành dâu khí lớn ở Việt Nam + Ngành Công nghiệp điện tử: Các công ty, doanh nghiệp lớn như Samsung, Intel,. được đặt tại đây.
Khiến cho Vũng Tàu trở thành một trong những địa phương có ngành công nghệ điện tử phát triển nhanh nhất + Ngành Công nghiệp sản xuất: Sản xuát vật liệu xây dựng, sản xuất giấy, sản xuất nhựa và sản xuất sản phẩm đệt may là những ngành công nghiệp sản xuất phát triển mạnh tại Bà Rịa Vũng Tàu Qua những điều trên cho thấy rằng Bà Rịa Vũng Tàu là một trong những trung tâm kinh tế trọng điểm phía Nam Việt Nam. Đây chính là một thế mạnh cũng như thách thức lớn của Cảng vụ hàng hải Vũng Tàu khi tập trung đầu tư xây dựng, phát triên cụm cảng biển Vũng Tàu trở thành một trong những cửa ngõ kết nối quốc té lon va sam uat nhất. Van héa: Bà Rịa Vũng Tàu là nơi có nhiều dân tộc sinh sống trong đó chủ yếu là dân tộc Kinh và một số dân tộc thiểu số khác. Tuy các dân tộc này có những văn hóa, tín ngưỡng khác nhau, nhưng chúng đu gắn liền với đời sống biển, làng chài với các ngành nghè như đánh bắt, nuôi trồng thủy hải sản, nuôi trồng thủy sản,.
Chính trị: Tình hình chính trị tại tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hiện nay được đánh giá là én định và khá tích cực. Hệ thong chính trị ôn định cùng với các Đảng viên, các lãnh đạo có trình độ chuyên môn cao góp phản thúc đây nền kinh tế, xã hội phát triển và ngày càng ôn định hơn. Bên cạnh đó, Ving Tau còn thực hiện tốt các chính sách, pháp luật giúp đảm bảo quyên lợi cho người dân. Các chính sách: Cảng biển Vũng Tàu được xem như là một trong những cửa ngõ kết nói quốc tế quan trọng của cả nước.
Chính vì thế, Nhà nước luôn triển khai các chính sách cho cảng Vũng Tàu nhằm phát triển cảng, nâng cao năng lực, khả năng tiếp nhận, vận chuyên hàng hóa của cảng cũng như hỗ trợ các doanh nghiệp đang hoạt động tại cảng Vũng Tàu Các chính sách về thuế, hỗ trợ tài chính đã giúp cho các doanh nghiệp có các quyền lợi ưu đãi về thuế như thuế xuất nhập khẩu các mặt hàng nhập khâu, bên cạnh đó, các chính sách này còn giúp cho các doanh nghiệp có thê tiếp cận tới các gói vay vốn ưu đãi đến từ Ngân hàng Nhà nước. Cùng với các chính sách trên, Nhà nước còn ban hành nhiều chính sách như các chính sách thu hút đầu tư, phát triển co so ha tang 1. Diện tích cảng Vũng Tàu: Khu bến Khả năng tiếp Diện tích Diện tích nhận (m?) (ha) (DWT) Khu bến Cái Mép 214.000 m2 48 ha Khu bén Thi Vai 100.000 m? 27 ha Khu bến Sông Dinh 30.000 m? 245 ha Khu bén Long Son 100.000 m? 377,8 ha Bảng 1: Diện tích các khu bến tại cảng Vũng Tàu 1. Hạ tầng giao thông kết nối cảng biến Vũng Tàu: Cụm cảng Bà Rịa — Ving Tau dong vai trò là một trong những cửa ngõ vận chuyên hàng hóa, kết nối quốc tế quan trọng của nước ta.
Chính vì thé hạ tang giao kết nói với cảng Vũng Tàu cũng là một trong những mắt xích quan trọng góp phần thúc đây, phát triển năng lực, tiềm lực của cụm cảng biển Vũng Tàu. Đường bộ: Cảng Vũng Tàu có đường bộ kết nối với Tp.