Báo cáo đồ án: Phân tích công nghệ và thiết bị chế biến đồ hộp chôm chôm nước đường

Báo cáo đồ án phân tích công nghệ & thiết bị chế biến rau quả chi tiết. Tìm hiểu quy trình, máy móc hiện đại trong sản xuất rau quả chất lượng cao. Tải ngay!

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án

2021

48
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI NÓI ĐẦU

CAM ĐOAN

MỤC LỤC

1. Chương 1: TỔNG QUAN

1.1. Thành phần của nguyên liệu:

1.1.1. Thành phần vật lý: Chôm Chôm

1.2. Thành phần hóa học:

1.3. Kỹ thuật thu hoạch, vận chuyển:

1.4. Kỹ thuật bảo quản nguyên liệu:

1.4.1. Bảo quản sau thu hoạch:

1.4.2. Bảo quản trong quá trình vận chuyển:

1.5. Biến đổi của nguyên liệu sau thu hoạch:

1.5.1. Biến đổi vật lý:

1.5.2. Biến đổi sinh lý:

1.5.3. Biến đổi sinh hóa:

1.5.4. Sự thay đổi vị:

1.6. Đặc trưng chính của sản phẩm:

1.7. Chỉ tiêu chất lượng sản phẩm:

1.7.1. Chỉ tiêu cảm quan:

1.7.2. Chỉ tiêu vi sinh:

1.7.3. Chỉ tiêu bao bì:

2. Chương 2: QUY TRÌNH SẢN XUẤT

2.1. Chọn quy trình công nghệ

2.2. Thuyết minh và phân tích các công đoạn sản xuất

2.2.1. Xử lý nguyên liệu:

2.2.2. Xếp hộp rót nước đường:

2.2.3. Bài khí – ghép kín:

2.2.4. Thanh trùng – làm nguội:

2.2.5. Bảo ôn – dán nhãn:

3. Chương 3: THUYẾT MINH VÀ PHÂN TÍCH CÁC CÔNG ĐOẠN SẢN XUẤT

3.1. Phân tích thiết bị phù hợp với công nghệ:

3.1.1. Lựa chọn, phân loại nguyên liệu:

3.1.2. Bóc vỏ, lấy hạt:

3.1.3. Nấu nước đường:

3.1.4. Rót dịch nước đường:

3.1.5. Bài khí, ghép nắp:

3.2. Chọn thiết bị chính cho từng công đoạn:

3.2.1. Thiết bị lựa chọn, phân loại:

3.2.2. Thiết bị rửa:

3.2.3. Thiết bị nấu nước đường:

3.2.4. Thiết bị chiết rót dịch đường:

3.2.5. Thiết bị ghép mí:

3.2.6. Thiết bị thanh trùng:

3.2.7. Thiết bị dán nhãn:

KẾT LUẬN

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

DANH SÁCH CÁC BẢNG

Tóm tắt

I. Tổng quan về Công nghệ Chế biến Chôm chôm hộp Giới thiệu

Thực phẩm đóng hộp, đặc biệt là trái cây ngâm đường, đóng vai trò quan trọng trong cả đời sống hàng ngày và ngành công nghiệp chế biến thực phẩm. Chúng mang lại giá trị thương mại cao và lợi nhuận đáng kể. Chôm chôm, một loại trái cây nhiệt đới phổ biến ở Việt Nam, có tiềm năng lớn để phát triển công nghiệp chế biến do nhu cầu thị trường ngày càng tăng. Tuy nhiên, cũng có những thách thức về cạnh tranh và chất lượng so với các quốc gia khác. Đồ án môn học này tập trung tìm hiểu sâu hơn về quy trình sản xuất chôm chôm nước đường trong công nghiệp, cũng như các thiết bị liên quan. Mục tiêu là đánh giá tiềm năng và thách thức của ngành sản xuất chôm chôm hộp ở Việt Nam. Đồ hộp quả nước đường được chế biến từ các loại quả để nguyên hay cắt thành miếng, thông qua xử lý ( loại bỏ vỏ, hạt, chần,…), xếp vào bao bì, rót siro đường, ghép nắp và thanh trùng. Tùy thuộc thành phần nguyên liệu, người ta phân biệt 2 loại sản phẩm: • Đồ hộp quả nước đường chế biến từ một loại nguyên liệu. • Đồ hộp quả nước đường chế biến từ hỗn hợp nhiều loại nguyên liệu. Loại này còn gọi là cocktail. Ngoài ra, người ta còn phân loại dựa vào nồng độ nước đường được đưa vào sản phẩm: • Quả nước đường loãng: nước đường được đưa vào sản phẩm có nồng độ thấp (<10%), thậm chí có khi còn đóng hộp quả với nước không pha đường. • Quả nước đường: nước đường đưa vào sản phẩm có nồng độ trung bình 15 – 20%. • Quả nước đường đặc: nước đường đưa vào sản phẩm có nồng độ cao (35 – 40%). [1] Sản phẩm có thể bổ sung hoặc không bổ sung thêm axit thực phẩm. Sản phẩm có hương vị trạng thái gần với nguyên liệu quả tươi ban đầu, thời gian bảo quản dài (1 – 2 năm). Tuy khác nhau về hàm lượng chất khô của dung dịch rót nhưng khối lượng dịch rót trong loại sản phẩm này thường chiếm từ 45 – 50% so với khối lượng tịnh (tổng khối lượng cái và dịch rót trong hộp).

1.1. Phân loại và Đặc điểm của Chôm chôm sử dụng trong sản xuất

Chôm chôm có nhiều giống khác nhau, nhưng phổ biến ở Việt Nam là chôm chôm Java, chôm chôm Thái (chôm chôm Dona) và chôm chôm Nhãn. Mỗi giống có đặc điểm riêng về hình dạng, kích thước, màu sắc, hương vị và độ tróc cùi. Chôm chôm Java có cùi không dính hạt, thích hợp xuất khẩu. Chôm chôm Thái (Dona) có cơm quả màu trắng ngà, trốc tốt, độ dầy cơm 8,0 – 9,5 mm, ráo và dai, độ brix 22,5%, tỷ lệ cơm o 53,1, vị rất ngọt ngon. Quả của giống này có thể tồn trữ 14 ngày ở nhiệt độ 120 C, ẩm độ không khí 85 – 90%. Chôm chôm Nhãn quả nhỏ, cùi khô, giòn, hương vị tốt, giá bán cao hơn. Thành phần vật lý của chôm chôm bao gồm phần thịt (cùi), vỏ và hạt. Phần thịt chiếm 30-58%, vỏ 40-60% và hạt 4-9% tổng trọng lượng. Hạt có khả năng nảy mầm sớm, ảnh hưởng đến chất lượng thịt. Theo [3][6] thì thành phần hóa học và dinh dưỡng của chôm chôm (tính trên 100g) chứa nước 82,1g, protein 0,9g, chất béo 0,3g, tro 0,3g, vitamin C 4,9mg và các chất khoáng như calcium, sắt, potassium. Việc lựa chọn giống chôm chôm phù hợp ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng chôm chôm hộp.

1.2. Tầm quan trọng của việc chọn lựa Nguyên liệu Sản xuất

Chôm chôm là loại trái cây có giá trị dinh dưỡng cao, chứa nhiều vitamin C, giàu đạm, chất béo và các nguyên tố vi lượng như đồng, mangan, kali, canxi, sắt. Phần thịt chôm chôm cung cấp khoảng 1,3 – 2gr tổng hàm lượng chất xơ mà trái cây này mang lại cho cơ thể, tương tự như hàm lượng được tìm thấy trong quả cam, lê hoặc quả táo. Vỏ và hạt chôm chôm cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng và hợp chất chống oxy hóa nhưng không được khuyến khích để ăn vì hai bộ phận này đều chứa một số hợp chất gây hại cho sức khỏe con người. Năng suất chôm chôm bình quân đạt khoảng 15 - 20 tấn/ha. Với giá chôm chôm hiện tại thì sau khi trừ chi phí phân, thuốc, công chăm sóc… lợi nhuận từ thu được từ chôm chôm là rất lớn. Trong thời gian qua, nhất là kể từ đầu thập kỷ 90, diện tích rau, hoa, quả của Việt Nam phát triển nhanh chóng và ngày càng có tính chuyên canh cao. diện tích cây ăn quả cũng tăng nhanh trong thời gian gần đây. Tính đến năm 2004, diện tích cây ăn quả đạt trên 550 ngàn ha. Trong đó, Đồng Bằng sông Cửu long (ĐBSCL) là vùng cây ăn quả quan trọng nhất của Việt Nam chiếm trên 30% diện tích cây ăn quả của cả nước.

II. Quy trình Sản xuất Chôm chôm hộp Phân tích chi tiết

Quy trình sản xuất chôm chôm hộp bao gồm các công đoạn chính: tiếp nhận nguyên liệu, xử lý (lựa chọn, rửa, bóc vỏ, lấy hạt, ngâm dung dịch CaCl2), xếp hộp, rót nước đường, bài khí, ghép kín, thanh trùng, làm nguội, bảo ôn và dán nhãn. Mỗi công đoạn đều có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo chất lượng và thời gian bảo quản của sản phẩm. Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố như nhiệt độ, thời gian, nồng độ dung dịch và áp suất là rất cần thiết. Quy trình sản xuất bắt đầu bằng việc tiếp nhận nguyên liệu chôm chôm tươi, đảm bảo chất lượng và độ chín thích hợp. Tiếp theo, chôm chôm được xử lý để loại bỏ tạp chất, vỏ và hạt, chỉ giữ lại phần cùi. Cùi chôm chôm sau đó được ngâm trong dung dịch CaCl2 để tăng độ cứng và giữ màu sắc. Sau khi xử lý, cùi chôm chôm được xếp vào hộp, rót nước đường và bài khí để loại bỏ không khí. Hộp chôm chôm sau đó được ghép kín, thanh trùng để tiêu diệt vi sinh vật và làm nguội để tránh làm mềm sản phẩm. Cuối cùng, sản phẩm được bảo ôn để ổn định chất lượng và dán nhãn trước khi đưa ra thị trường.

2.1. Xử lý Nguyên liệu Đầu vào Các công đoạn quan trọng

Công đoạn xử lý nguyên liệu bao gồm rửa, lựa chọn, phân loại, bóc vỏ, lấy hạt và ngâm dung dịch CaCl2. Rửa giúp loại bỏ đất cát, bụi bẩn và vi sinh vật bám trên vỏ. Lựa chọn và phân loại giúp loại bỏ những quả không đủ tiêu chuẩn. Bóc vỏ và lấy hạt đòi hỏi sự cẩn thận để không làm dập nát phần cùi. Ngâm dung dịch CaCl2 giúp tăng độ cứng cho cùi và giữ màu sắc. Nếu dùng nước rửa tại sông, hồ thì nguồn nước phải qua lọc trong và sát trùng (Có thể cho qua nhiều lướp sỏi, cát, than; dùng phèn, chlorin, hoặc các hợp chất chứa Cl2: Clorua vôi, Javel,… để sát trùng). Quá trình rửa thường qua 3 giai đoạn: ngâm – rửa – rửa xối. - Ngâm: làm nước thấm ướt đều nguyên liệu, hòa tan dư lượng chất bảo vệ thực vật và làm bở các tạp chất bám bên ngoài vỏ nguyên liệu, thời gian ngâm tùy thuộc mức độ bám bẩn của nguyên liệu. - Rửa: loại trừ các chất bẩn trên bề mặt nguyên liệu một cách triệt để hơn, quá trình này tăng cường các biện pháp cơ học như cánh khuấy, cọ bàn chải, thổi khí, … hoặc sử dụng tác dụng tẩy rửa của dung dịch kiềm (xút) hoặc sử dụng tác nhân nhiệt độ như rửa trong nước nóng. - Rửa xối: dùng tác dụng của dòng nước chảy để kéo các chất bẩn còn bám trên bề mặt nguyên liệu sau khi rửa, thường dùng tia nước phun áp suất 2 – 3atm hay vòi sen để xối lại. Rửa càng nhanh càng tốt, dùng nước chảy liên tục trong các bể.[15] Quá trình rửa được thực hiện bằng máy rửa bàn chải và máy rửa thổi khí.

2.2. Phương pháp Bài khí và Ghép kín lon Chôm chôm hiệu quả

Bài khí là quá trình loại bỏ không khí trong hộp trước khi ghép kín, giúp ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật hiếu khí và giảm áp suất trong quá trình thanh trùng. Ghép kín đảm bảo sản phẩm được cách ly hoàn toàn với môi trường bên ngoài. Để đạt hiệu quả bài khí tốt nhất người ta kết hợp phương pháp rót nóng với phương pháp hút chân không. Ngoài ra, người ta còn tiến hành bài khí bằng phun hơi. Dùng hơi nước nóng phun vào khoảng không gian trong đồ hộp, trước khi ghép kín, hơi nước đẩy không khí ra ngoài. Sau khi ghép kín và làm nguội, hơi nước đó ngưng tụ và tạo độ chân không trong hộp. Sử dụng các thiết bị bài khí chân không, bao gồm: thiết bị bài khí ly tâm, thiết bị bài khí kiểu phun, thiết bị bài khí kiểu màng. Các thiết bị này làm việc với độ chân không rất cao có thể tới 740 mmHg nên tác dụng bài khí rất mạnh.

2.3. Tối ưu hóa công đoạn Thanh trùng và Làm nguội Chôm chôm hộp

Thanh trùng là công đoạn quan trọng để tiêu diệt vi sinh vật và đảm bảo an toàn thực phẩm. Nhiệt độ và thời gian thanh trùng cần được kiểm soát chặt chẽ để không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm. Làm nguội nhanh chóng sau thanh trùng giúp ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật còn sót lại và giữ được độ giòn của chôm chôm. Tiến o o hành thanh trùng 1 lần 40 – 50 phút ở nhiệt độ 100 C, hoặc thanh trùng 3 lần ở 100 C, mỗi lần 5 phút. Quả chôm chôm không bị rữa nát, có độ chắc cứng. Thanh trùng sản phẩm trong hệ thống nồi đun nóng bằng hơi nước. Chuyển giỏ sản phẩm vào các thùng hoặc bể chứa nước theo nhiệt độ giảm dần: bể o o o thứ nhất 70 – 80 C, bể thứ hai 50 – 60 C, bể thứ ba 30 – 40 C. Ngâm giỏ sản phẩm o trong mỗi bể 5 – 7 phút để nhiệt độ hạ xuống đến 38 – 40 C trong 15 – 20 phút. Sau đó lấy hộp ra để trên bàn cho khô.

III. Thiết bị Chế biến Chôm chôm hộp Lựa chọn và phân tích

Việc lựa chọn thiết bị phù hợp cho từng công đoạn có ảnh hưởng lớn đến năng suất, chất lượng và chi phí sản xuất. Các thiết bị cần đảm bảo vệ sinh, dễ vận hành, bảo trì và có khả năng hoạt động ổn định. Các thiết bị chính bao gồm băng tải lựa chọn, máy rửa sục khí, nồi nấu nước đường, máy chiết rót, máy ghép mí, thiết bị thanh trùng và máy dán nhãn. Đối với thiết bị lựa chọn, băng tải gồm một mặt băng bằng cao su hoặc vải hoặc bằng kim loại và được lắp vào hai puli ở hai đầu. Bên dưới băng tải là các con lăn đỡ giúp cho mặt băng không bị chùng khi mang tải. Một trong hai puli được nối với động cơ điện và puli kia là puli có tác dụng căng băng. Tất cả các thiết bị được đặt trên một khung băng bằng thép vững chắc.

3.1. Các yếu tố cần cân nhắc khi chọn Thiết bị Rửa nguyên liệu

Thiết bị rửa cần đảm bảo khả năng làm sạch hiệu quả mà không làm dập nát nguyên liệu. Máy rửa sục khí băng tải thường được sử dụng vì khả năng tạo dòng nước mạnh mẽ giúp loại bỏ tạp chất. Hệ thống của máy gồm một băng tải lưới inox và thùng chứa nước rửa có thể tích đủ lớn. Trong đó, hệ thống băng tải rửa rau củ được chia làm 3 phần: phần nằm ngang ngập trong nước, phần nghiêng có các ống phun nước mạnh. Và một phần nằm ngang ở phía trên cao. Bên dưới băng tải phần ngập trong nước có thiết kế các ống thổi khí nhận không khí từ một quạt đặt bên ngoài.

3.2. Đánh giá Thiết bị Nấu nước đường tối ưu

Nồi nấu 3 vỏ có cánh khuấy được ưa chuộng vì khả năng gia nhiệt đều, tránh cháy khét và dễ dàng điều khiển nhiệt độ. Hoạt động của nồi nấu dựa vào nguyên lý đun nấu cách thủy, không truyền lửa trực tiếp vào thành nồi làm sôi dung dịch như các phương pháp nấu truyền thống. Sau thời gian đủ để làm nóng và đun sôi dung dịch cách thủy, nhiệt được truyền gián tiếp qua thành nồi inox và đun sôi dung dịch cần nấu bên trong. Hoạt động khuấy đảo liên tục của cánh khuấy và cánh vét giúp dung dịch không bị đóng cặn, cũng không cần tới sự tác động của con người trong suốt quá trình nấu. Ngoài ra nồi còn đảm bảo an toàn cho người sử dụng

3.3. Lựa chọn Thiết bị Ghép Mí Lon Chôm chôm hiệu quả

Máy ghép mí chân không giúp đảm bảo độ kín của lon, ngăn chặn sự xâm nhập của vi sinh vật. Hộp đã được nạp đầy sẽ được đưa về phía trước thông qua một vít định thời và một dây xích để đi vào một túi của tháp pháo chân không chỉ số, với sáu túi, để đáp ứng cuối cùng trong trạm ghép chân không. Tấm nâng có thể nâng lên trong buồng chân không. Bốn con lăn ghép nối đảm nhận hoạt động ghép nối. Do đó yêu cầu độ chính xác và an toàn cao.

IV. Các yếu tố ảnh hưởng đến Chất lượng Chôm chôm hộp

Chất lượng chôm chôm hộp phụ thuộc vào nhiều yếu tố, bao gồm chất lượng nguyên liệu, quy trình chế biến, thiết bị, bao bì và điều kiện bảo quản. Các chỉ tiêu chất lượng cần kiểm soát bao gồm cảm quan (hình thái, màu sắc, mùi vị), hóa lý (khối lượng cái, hàm lượng chất khô, hàm lượng acid) và vi sinh vật (không có vi sinh vật gây bệnh). Để sản xuất đồ hộp chôm chôm nước đường, gồm có những nguyên liệu đạt chuẩn yêu cầu kĩ thuật sau: - Chôm chôm chín tươi, màu quả từ vàng đến đỏ tươi, không bị dập thối, men mốc, sâu đục, xanh non hoặc chín quá hạn, độ khô không dưới 14%. - Đường kính: loại 1 theo TCVN 6959:2001. - Acid citric: loại dùng cho thực phẩm. - Canxi clorua: loại dùng cho thực phẩm.

4.1. Ảnh hưởng của Nguyên liệu đến chất lượng sản phẩm cuối

Chôm chôm tươi, không bị hư hỏng, có độ chín thích hợp là yếu tố then chốt. Nguyên liệu kém chất lượng sẽ ảnh hưởng đến màu sắc, hương vị và độ bền của sản phẩm. Các chỉ tiêu cảm quan của chôm chôm nước đường gồm hình thái sạch, không có tạp chất, thịt quả mềm, không nhũn nát; màu sắc trắng, đục tự nhiên; mùi vị thơm ngon đặc trưng. Đường kính lớn của quả không nhỏ hơn 22 cm.

4.2. Vai trò của Bao bì và Bảo quản đến chất lượng sản phẩm

Bao bì cần đảm bảo kín, không bị rỉ sét hoặc biến dạng. Điều kiện bảo quản (nhiệt độ, độ ẩm) cần được kiểm soát để ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật và các phản ứng hóa học làm giảm chất lượng sản phẩm. Chôm chôm nước đường được đóng trong hộp sắt ghép kín. Hộp sắt phải theo TCVN 166 – 64. Vào hộp, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản chôm chôm nước đường phải theo TCVN 167 – 64.

V. Vệ sinh An toàn Thực phẩm trong chế biến Chôm chôm hộp

Vệ sinh an toàn thực phẩm là yêu cầu bắt buộc trong chế biến chôm chôm hộp. Tất cả các công đoạn, từ tiếp nhận nguyên liệu đến đóng gói, cần tuân thủ các quy trình vệ sinh nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng. Kiểm soát chặt chẽ nguồn gốc nguyên liệu, vệ sinh nhà xưởng, thiết bị, dụng cụ và sức khỏe công nhân là những biện pháp quan trọng. Nước cần đạt tiêu chuẩn nước dùng cho sản phẩm nước giải khát. Đường Saccharose: Được dùng để nấu dịch rót, có thể dùng nhiều loại khác nhau của đường saccharose tùy theo yêu cầu công nghệ hay giá thành sản phẩm. Thường sử dụng đường tinh luyện (Refined extra (RE) hay Refined sugar (RS)) hoặc đường phèn để nấu dịch rót. Yêu cầu là loại đường sử dụng phải tạo dung dịch không màu hoặc có màu vàng nhạt, không có mùi lạ, ảnh hưởng tới mùi vị tự nhiên của sản phẩm. Acid citric: Được bổ sung vào trong quá trình nấu syrup đường nhằm thực hiện phản ứng nghịch đảo đường, giúp tăng độ hòa tan và tăng độ ngọt. Acid citric còn được dùng trong quá trình pha chế dịch rót, tạo ra sự cân bằng giữa độ chua và độ ngọt, điều chỉnh tỉ lệ đường/acid của dịch rót. Sử dụng loại acid dùng cho thực phẩm dạng tinh thể không màu hay bột trắng đục.

5.1. Kiểm soát Vi sinh vật trong quy trình sản xuất

Thanh trùng là công đoạn quan trọng để tiêu diệt vi sinh vật, nhưng cần kết hợp với các biện pháp vệ sinh khác để giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn. Đảm bảo không có vi sinh vật gây bệnh và các hiện tượng hư hỏng, chứng tỏ có vi sinh vật hoạt động. b) Phải theo đúng các quy định khác của nhà nước. Khi chưa có quy định đó, cho phép thỏa thuận trong hợp đồng giữa bên sản xuất và bên nhận hàng. c) Chôm chôm nước đường trước khi xuất xưởng phải được bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm của bên sản xuất chấp nhận. Bên sản xuất phải đảm bảo cho chôm chôm nước đường sản xuất ra theo đúng các yêu cầu của tiêu chuẩn này và mỗi lô hàng phải kèm theo giấy chứng nhận chất lượng.

5.2. Đảm bảo Vệ sinh cá nhân và môi trường sản xuất

Công nhân cần được trang bị đầy đủ quần áo bảo hộ, găng tay, khẩu trang và tuân thủ các quy định về vệ sinh cá nhân. Nhà xưởng cần được thiết kế và bảo trì để dễ dàng vệ sinh, khử trùng. Vệ sinh an toàn thực phẩm là yếu tố then chốt để đảm bảo uy tín và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.

VI. Kết luận và Triển vọng phát triển Chế biến Chôm chôm hộp

Đồ án nghiên cứu về công nghệ chế biến chôm chôm hộp đã cung cấp những kiến thức cơ bản và chuyên sâu về quy trình sản xuất, thiết bị, yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm. Sản phẩm đồ hộp chôm chôm nước đường giúp lưu trữ, bảo quản chôm chôm lâu dài, thuận tiện bày bán trên thị trường trong nước và xuất khẩu. Thành phần nguyên liệu ít, đơn giản, quy trình công nghệ không quá mới lạ và phức tạp, thiết bị sản xuất phổ biến. Trong quá trình sản xuất, dễ xảy ra một số biến đổi không mong muốn, do đó các công đoạn cần tỉ mỉ, chính xác, kiểm tra nghiêm ngặt về điều kiện thiết bị lẫn điều kiện môi trường, từ đó tăng giá tị cảm quan, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, chất lượng sản phẩm đồng đều. - Trên thị trường Việt Nam hiện nay, sản phẩm đồ hộp chôm chôm nước đường đang được bày bán hiện ít mẫu mã, ít người tiêu thụ sản phẩm. Do đó việc đầu tư và đẩy mạnh sản xuất còn khó khăn. - Thiết bị sản xuất có thể được cải tiến hoặc thay thế thành các thiết bị hiện đại hơn, từ đó nâng cao chất lượng sản phẩm.

6.1. Hướng nghiên cứu Cải tiến Quy trình sản xuất

Nghiên cứu các biện pháp bảo quản nguyên liệu chôm chôm tươi lâu hơn, giảm thiểu tổn thất sau thu hoạch. Áp dụng các công nghệ mới như chiếu xạ, xử lý nhiệt độ thấp để kéo dài thời gian bảo quản và giữ được chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu cải tiến quy trình ngâm dung dịch CaCl2 để tăng độ cứng và độ giòn của chôm chôm hộp.

6.2. Ứng dụng công nghệ mới cho ngành

Đẩy mạnh ứng dụng các thiết bị tự động hóa, công nghệ thông tin vào quy trình sản xuất để nâng cao năng suất, giảm chi phí và cải thiện chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu các loại bao bì mới, thân thiện với môi trường và có khả năng bảo quản tốt hơn.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: TỔNG QUAN Giới thiệu về quả nước đường: Quả nước đường là sản phẩm được chế biến từ các loại quả để nguyên hay cắt thành miếng, thông qua xử lý ( loại bỏ vỏ, hạt, chần,…), xếp vào bao bì, rót sirô đường, ghép nắp và thanh trùng. Tùy thuộc thành phần nguyên liệu, người ta phân biệt 2 loại sản phẩm: • Đồ hộp quả nước đường chế biến Hình 1.1: Một số sản phẩm trái cây từ một loại nguyên liệu. đóng hộp • Đồ hộp quả nước đường chế biến từ hỗn hợp nhiều loại nguyên liệu. Loại này còn gọi là cocktail.

Ngoài ra, người ta còn phân loại dựa vào nồng độ nước đường được đưa vào sản phẩm: • Quả nước đường loãng: nước đường được đưa vào sản phẩm có nồng độ thấp (<10%), thậm chí có khi còn đóng hộp quả với nước không pha đường. • Quả nước đường: nước đường đưa vào sản phẩm có nồng độ trung bình 15 – 20%. • Quả nước đường đặc: nước đường đưa vào sản phẩm có nồng độ cao (35 – 40%). [1] Sản phẩm có thể bổ sung hoặc không bổ sung thêm axit thực phẩm.

Sản phẩm có hương vị trạng thái gần với nguyên liệu quả tươi ban đầu, thời gian bảo quản dài (1 – 2 năm). Tuy khác nhau về hàm lượng chất khô của dung dịch rót nhưng khối lượng dịch rót trong loại sản phẩm này thường chiếm từ 45 – 50% so với khối lượng tịnh (tổng khối lượng cái và dịch rót trong hộp). [2] 1 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đồ án công nghệ thực phẩm sản xuất đồ hộp chôm chôm nước đường 1.1 Thành phần của nguyên liệu: 1.1 Thành phần vật lý: Chôm Chôm a. Nguồn gốc: Chôm chôm (danh pháp hai phần: Nephelium lappaceum) là loài cây vùng nhiệt đới Đông Nam Á, thuộc họ Bồ hòn (Sapindaceae).

Tên gọi chôm chôm (hay lôm chôm) tượng hình cho trạng thái lông của quả loài cây này. Lông cũng là đặc tính cơ bản trong việc đặt tên của người Trung Quốc: Hồng mao đan, hay của người Mã Lai: Hình 1.2: Quả chôm chôm Rambutan (trái có lông). Các nước phương Tây mượn giọng đọc của Mã Lai để gọi cây/ trái chôm chôm: Anh, Đức gọi là Rambutan, Pháp gọi là Ramboutan. Cây chôm chôm là giống cây trồng khởi nguyên ở Đông Nam Á.

Ngày nay được trồng trong vùng có vĩ độ từ 15° Nam tới 15° Bắc gồm châu Phi, châu Đại Dương, Trung Mỹ và đặc biệt càng ngày càng gia tăng ở Úc châu và quần đảo Hawai. Cây chôm chôm thích ứng cho những vùng đất không ngập nước. Phân bố: Các vùng đồng bằng châu Á nhiệt đới là nơi phù hợp cho việc trồng và phát triển cây chôm chôm. Ở Đông Nam Á, cây chôm chôm phân bố ở một số quốc gia như: Việt Nam, Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Malaysia, Philippinnes.

Chôm chôm được trồng tập trung ở các tỉnh miền Nam Trung bộ của nước ta, với diện tích khoảng 14.200 ha, sản lượng xấp xỉ 100 ngàn tấn (chiếm 42% diện tích và 62% sản lượng chôm chôm cả nước). Đồng Nai là địa phương có diện tích trồng chôm chôm tập trung lớn nhất, sau đó là các tỉnh Bến Tre, Vĩnh Long… Việc lai tạo hoặc chọn cây ưu tú từ các giống nhập đều chưa được thực hiện. Đặc tính: • Rễ, thân, lá: • Rễ cây: rễ phát triển, sâu 3 – 5m, rộng 1 – 3 lần tán cây. Rễ tơ chủ yếu phát triển trong tán cây, sâu 10 – 15 cm.

2 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đồ án công nghệ thực phẩm sản xuất đồ hộp chôm chôm nước đường • Thân cây: là cây thân gỗ, nhánh non có lông nâu. Trong điều kiện bình thường, cây cao khoảng 12 – 25m. Tán cây rộng khoảng 2/3 chiều cao, hình dạng thay đổi tùy theo giống trồng từ thẳng đến rủ xuống. Cây con mọc từ hạt thường có thân thẳng và nhánh mọc đầy.

• Lá cây: lá kép với 2 – 4 cặp lá chét hình bầu Hình 1.3: Cây chôm chôm dục, xếp xen kẽ hoặc hơi đối nhau trên trục, dài khoảng 5 – 20cm, rộng 3 – 10cm. Phiến lá hình trái xoan, đầu và đuôi lá nhọn, mọc cách, màu xanh tới xanh đậm, ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ. Tán cây hình nón, rộng.[4] • Hoa: Hoa chôm chôm có hai loại là hoa đực và hoa lưỡng tính.4: Lá chôm chôm - Hoa đực: được tạo từ những cây đực (chiếm khoảng 40-60% ở những cây trồng bằng hạt). Hoa đực không có nhụy cái, mang 5-8 nhị đực với bao phấn chứa rất nhiều hạt phấn.không có bầu noãn do đó chỉ làm nhiệm vụ cung cấp hạt phấn cho hoa lưỡng tính.

Hoa nở vào lúc sáng sớm sẽ hoàn tất sau 3 giờ trong điều kiện có nắng tốt. Hoa nở vào buổi chiều sẽ chấm dứt vào sáng Hình 1.5: Hoa đực hôm sau.000 hoa đực trên một phát hoa (hình dưới). Mỗi hoa có trung bình 5. Do đó, có khoảng 16 triệu hạt phấn trong một phát hoa.

- Hoa lưỡng tính: có hai loại, hoa lưỡng tính nhưng làm chức năng của hoa đực và hoa lưỡng tính nhưng làm chức năng của hoa cái. Trung bình có khoảng 500 hoa lưỡng tính trên một phát hoa.6: Hoa lưỡng tính đực + Ở hoa lưỡng tính đực (hình 1.5) có nhụy cái và nhị đực cùng phát triển. Nhị đực mang bao phấn chứa nhiều hạt phấn. Tuy nhiên, nhụy cái không có chức năng bình thường vì không mở hoàn toàn khi hoa nở nên việc thụ phấn bị trở ngại.

3 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đồ án công nghệ thực phẩm sản xuất đồ hộp chôm chôm nước đường + Ở hoa lưỡng tính cái (hình 1.6), vòi nhụy cái phát triển tốt hơn và nhị đực thường bất thụ. Lúc hoa nở, nướm nhụy cái chẻ đôi vươn dài ra khỏi các lá đài bao ngoài và có khả năng nhận hạt phấn trong vòng 48 giờ. Có 90% hoa lưỡng tính cái trội trên mỗi phát hoa. Hoa lưỡng tính cái nhận phấn trong ngày và trở thành màu nâu trong ngày hôm sau.

Tuy nhiên, cũng giống như hoa Hình 1.7: Hoa lưỡng tính cái đực, hoa lưỡng tính cái nhận phấn chủ yếu vào buổi sáng sớm.[4] • Quả: Quả mọc thành chùm màu đỏ, vàng hay vàng cam, đường kính 4 – 6 cm. Vỏ có nhiều lông nhọn, mềm, cong. Cơm thường dính vào hột, nhưng có cơm tách rời hột dễ dàng. Cơm dày, trắng trong, ít nước hơn vải, mùi vị ngon, hơi chua, quả chín trong khoảng 15 – 18 tuần sau khi kết quả.

Đối với cây trưởng thành có thể thu hoạch từ 5.000 quả mỗi mùa (khoảng 60 – 70 kg). Chôm chôm có 2 mùa quả trong 1 năm. Quả chôm chôm nặng từ 2 – 60g, trong đó phần thịt trái chiếm 30 – 58%, vỏ 40 – 60% và hạt 4 – 9%. Hạt có khả năng nẩy mầm sớm bên trong trái làm thịt trái mềm, mất hương vị.

Năng suất quả tươi thay đổi tùy theo giống, tuổi cây và điều kiện canh tác, được ghi nhận như sau, tính trên 1 mùa vụ: cây 3 năm tuổi: 15 – 20kg, cây 6 năm tuổi: 10 – 100kg, cây 9 năm tuổi: 55 – 200kg, cây 12 năm tuổi: 85 – 300kg, cây 21 năm tuổi: 300 – 400kg.8: Chôm chôm trước (trái) và sau khi chín (phải) 4 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đồ án công nghệ thực phẩm sản xuất đồ hộp chôm chôm nước đường d. Phân loại: Chôm chôm có rất nhiều giống, tuy nhiên ở Việt Nam có ba giống chính: chôm chôm Java, chôm chôm Thái và chôm chôm nhãn. • Chôm chôm Java: - Tên thường gọi: chôm chôm Java, chôm chôm Giava. - Tên tiếng Anh: “Java” Rambutan.

Tên chung chỉ các giống nhập nội từ Indonesia, Thái Lan. Trồng phổ biến ở Bến Tre, Ðồng Nai, Vĩnh Long, cung cấp đại bộ phận bán quả trong nước. Ðặc tính chính là cùi không dính hạt (chôm chôm trốc) nhưng khi bóc ra, cùi lại dính với vỏ ngoài của hạt. Giống được trồng từ lâu và rất phổ biến ở Nam bộ, chiếm 70% diện tích trồng chôm chôm.

Đây là giống được xuất khẩu sang thị trường các nước lân cận như Hình 1.9: Chôm chôm Java Trung Quốc, Campuchia,… Cây sinh trưởng mạnh, cành mọc dài. Lá to hơn giống chôm chôm Nhãn, màu xanh đậm mặt trên và mặt dưới màu xanh nhạt mặt dưới. Quả có dạnh hình trứng, trọng lượng quả 32 – 43g, vỏ quả màu vàng đỏ lúc vừa chín, màu đỏ sậm lúc chín. Râu quả màu vàng đỏ, dài 9 – 11mm.

Cơm quả trắng trong, độ dầy cơm 7 – 9mm. Nhiều nước, tỷ lệ cơm đạt 51,4%, độ brix 19 – 22%, vị ngọt thanh, quả có thể bảo quản được 12 – o 14 ngày ở nhiệt độ 1 – 120 C, ẩm độ không khí 85 – 90%. Cây ghép cho trái sau 3 năm trồng. Cây dễ điều khiển ra hoa vụ nghịch, hoa rộ từ tháng 11 – tháng 3 dương dịch và thu hoạch quả rộ từ tháng 5 – tháng 6 dương lịch (Đồng Bằng Sông Cửu Long) và tháng 6 – tháng 8 dương (Đông Nam Bộ), tuy nhiên giống này được các nhà vườn điều khiển cho ra hoa rải rác các tháng trong năm nhờ kỹ thuật xiết nước kết hợp đậy gốc.

Giống cho năng suất cao, cây 4 năm tuổi có thể cho thu hoạch khoảng 40kg/cây/năm (Đồng Bằng Sông Cửu Long), cây trên 15 năm tuổi tại các tỉnh Đông Nam Bộ cho năng suất khoảng 300 – 400kg/ cây /năm.[4] • Chôm chôm Thái (chôm chôm Dona): - Tên thường gọi: chôm chôm Rong Riêng. - Tên tiếng Anh: “Dona” Rambutan. 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com Đồ án công nghệ thực phẩm sản xuất đồ hộp chôm chôm nước đường Giống được nhập từ Thái Lan và trồng ở nước ta năm 1996. Sau khi được chọn lọc lại, giống này đã được Bộ Nông nghiệp & PTNT công nhận chính thức theo quyết định số 3713 QĐ/BNN – KHCN ngày 30 tháng 12 năm 2005.

Cây sinh trưởng khá mạnh. Quả hình trứng, Hình 1.10: Chôm chôm Dona trọng lượng khoảng 32 – 34g/quả, vỏ quả màu đỏ thẩm khi chín độ dầy vỏ quả 2mm. Râu quả dài, màu xanh khi trái chín. Cơm quả màu trắng ngà, trốc tốt, độ dầy cơm 8,0 – 9,5 mm, ráo và dai, độ brix 22,5%, tỷ lệ cơm o 53,1, vị rất ngọt ngon.

Quả của giống này có thể tồn trữ 14 ngày ở nhiệt độ 120 C, ẩm độ không khí 85 – 90%. Cây ghép cho trái sau trồng 3,5 – 4,0 năm. Cây dễ điều khiển ra hoa vụ nghịch, hoa rộ từ tháng 12 – tháng 3 dương lịch. Từ khi ra hoa đến thu hoạch khoảng 115 ngày nên mùa thu hoạch quả rộ từ tháng 5 – tháng 7 dương lịch.

Cây cho năng suất cao, cây 4 năm tuổi có thể cho thu hoạch khoảng 45kg/cây/năm.[4] • Chôm chôm nhãn: - Tên thường gọi: chôm chôm Nhãn hay Chôm chôm trái Ráp. - Tên tiếng Anh: “Nhan” Rambutan.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ