Đồ án chi tiết máy: Thiết kế hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp dẫn động băng tải

Hướng dẫn làm đồ án chi tiết máy hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp đề 2 đầy đủ thuyết minh, bản vẽ kỹ thuật và công thức tính toán.

Chuyên ngành

Cơ khí chế tạo máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án môn học
71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan về hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp

Hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp là cơ cấu truyền động cơ khí. Nó dùng bánh răng ăn khớp trực tiếp. Tỉ số truyền không đổi. Chức năng chính là giảm vận tốc góc và tăng mômen xoắn. Cấp nhanh dùng bánh răng côn răng thẳng. Cấp chậm dùng bánh răng trụ. Thiết kế này phù hợp khi trục vào và trục ra không cùng phương. Đồ án chi tiết máy đề 2 yêu cầu tính toán đầy đủ hệ dẫn động. Hệ gồm động cơ điện, bộ truyền xích, hộp giảm tốc và băng tải. Sinh viên phải chọn động cơ, phân phối tỉ số truyền, tính toán bánh răng, trục và ổ lăn. Nội dung đồ án bám sát tiêu chuẩn kỹ thuật cơ khí Việt Nam. Nó hệ thống hóa kiến thức Chi Tiết Máy, Sức Bền Vật Liệu và Dung Sai. Kết quả tính toán được trình bày qua các bảng thông số cụ thể. Bản vẽ lắp và bản vẽ chi tiết đi kèm để minh họa kết cấu thực tế. Đây là bước chuẩn bị quan trọng cho đồ án tốt nghiệp sau này.

1.1. Vai trò của hộp giảm tốc trong hệ dẫn động

Hộp giảm tốc đóng vai trò trung gian giữa động cơ và bộ phận công tác. Nó nhận công suất từ động cơ điện qua bộ truyền ngoài. Sau đó nó giảm tốc độ quay và tăng mômen xoắn đầu ra. Ứng dụng phổ biến gồm băng tải, máy nâng và thiết bị công nghiệp nặng. Ngành cơ khí, luyện kim và đóng tàu đều sử dụng cơ cấu này. Kết cấu côn trụ 2 cấp cho phép thay đổi phương truyền động linh hoạt. Cấp côn xử lý sự lệch trục giữa động cơ và trục trung gian. Cấp trụ đảm nhận phần giảm tốc chính với hiệu suất cao. Sự kết hợp này tối ưu không gian lắp đặt cho hệ thống băng tải.

1.2. Nội dung chính của đồ án chi tiết máy

Đồ án gồm bảy phần chính theo trình tự thiết kế logic. Phần một chọn động cơ điện và phân phối tỉ số truyền. Phần hai tính toán bộ truyền xích và bánh răng trong hộp giảm tốc. Phần ba thiết kế trục, chọn vật liệu và kiểm nghiệm độ bền. Phần bốn tính toán và chọn ổ lăn cho từng trục. Phần năm trình bày kết cấu vỏ hộp và các chi tiết phụ. Phần sáu hướng dẫn bôi trơn hộp giảm tốc. Phần bảy xác định các kiểu lắp ghép tiêu chuẩn. Mỗi phần liên kết chặt chẽ với phần trước để đảm bảo tính đồng bộ.

II. Phân tích thông số động học và tải trọng thiết kế

Bước đầu tiên xác định công suất đặt trên trục động cơ. Công suất này tính từ công suất công tác và hiệu suất truyền động. Tốc độ đồng bộ của động cơ được chọn dựa trên tỉ số truyền chung. Tỉ số truyền chung phân phối cho bộ truyền xích và hai cấp bánh răng trong hộp. Việc phân phối hợp lý giúp cân bằng kích thước các bộ truyền. Sau khi có tỉ số truyền từng cấp, các thông số động học được tính cho từng trục. Thông số gồm công suất, số vòng quay và mômen xoắn trên mỗi trục. Bảng số liệu tổng hợp giúp kiểm soát toàn bộ hệ thống. Bộ truyền bánh răng cấp nhanh dùng răng côn răng thẳng. Bộ truyền cấp chậm dùng răng trụ nghiêng hoặc thẳng tùy thiết kế. Vật liệu bánh răng được chọn theo yêu cầu về độ bền tiếp xúc và độ bền uốn. Ứng suất cho phép tính từ giới hạn mỏi tiếp xúc và giới hạn mỏi uốn của vật liệu. Các thông số này là cơ sở cho bước thiết kế trục và ổ lăn tiếp theo. Sai số tính toán ảnh hưởng trực tiếp đến độ an toàn của toàn hệ thống.

2.1. Xác định công suất và tốc độ động cơ

Công suất đặt trên trục động cơ tính từ công suất yêu cầu tại băng tải. Hiệu suất chung của hệ dẫn động gồm hiệu suất bộ truyền xích, bánh răng và ổ lăn. Nhân các hiệu suất thành phần cho hiệu suất chung của hệ thống. Công suất động cơ chia công suất công tác cho hiệu suất chung. Tốc độ đồng bộ chọn theo tiêu chuẩn động cơ điện ba pha. Số vòng quay này phải phù hợp với tỉ số truyền toàn hệ. Kết quả chọn động cơ ảnh hưởng đến kích thước toàn bộ hộp giảm tốc. Động cơ chọn sai công suất gây lãng phí hoặc quá tải khi vận hành thực tế.

2.2. Phân phối tỉ số truyền cho các bộ truyền

Tỉ số truyền chung bằng tỉ số truyền động cơ chia tỉ số truyền băng tải. Tỉ số này phân bổ cho bộ truyền xích ngoài hộp và hai cấp bánh răng trong hộp. Cấp nhanh thường nhận tỉ số truyền lớn hơn cấp chậm. Cách phân phối này giảm kích thước bánh răng cấp chậm. Bảng số liệu động học tổng hợp công suất, số vòng quay và mômen xoắn từng trục. Ba trục chính trong hộp giảm tốc gồm trục vào, trục trung gian và trục ra. Số liệu này là đầu vào bắt buộc cho bước tính bộ truyền bánh răng.

III. Phương pháp tính toán trục ổ lăn và kết cấu vỏ hộp

Thiết kế trục bắt đầu từ chọn vật liệu chịu tải phù hợp. Đường kính trục sơ bộ tính theo mômen xoắn và ứng suất xoắn cho phép. Khoảng cách giữa các gối đỡ xác định dựa trên chiều rộng bánh răng và kết cấu hộp. Lực tác dụng lên trục gồm lực vòng, lực hướng tâm và lực dọc trục từ bánh răng. Sơ đồ đặt lực giúp tính phản lực tại các gối đỡ. Đường kính chính xác từng đoạn trục tính từ biểu đồ mômen uốn và xoắn. Mối ghép then được kiểm tra theo điều kiện bền dập và bền cắt. Trục kiểm nghiệm theo độ bền mỏi và độ bền tĩnh để đảm bảo an toàn lâu dài. Ổ lăn chọn theo khả năng tải động và khả năng tải tĩnh. Ổ đũa côn phù hợp khi trục chịu đồng thời lực hướng tâm và lực dọc trục. Tuổi thọ ổ tính theo số giờ làm việc yêu cầu của hệ thống. Kết cấu vỏ hộp thiết kế đảm bảo độ cứng vững và thuận tiện lắp ráp. Các chi tiết phụ như chốt định vị, nắp ổ và bu lông vòng hoàn thiện kết cấu tổng thể.

3.1. Tính toán và kiểm nghiệm trục chịu lực

Đường kính trục sơ bộ tính từ mômen xoắn danh nghĩa của từng trục. Sau đó kích thước được điều chỉnh theo kết cấu thực tế của hộp giảm tốc. Lực từ bánh răng côn và bánh răng trụ tác dụng lên trục tại các vị trí lắp. Biểu đồ mômen uốn và mômen xoắn xác định tiết diện nguy hiểm nhất. Hệ số an toàn tính theo ứng suất tương đương tại tiết diện đó. Kiểm nghiệm độ bền mỏi xét đến hệ số tập trung ứng suất tại rãnh then. Kiểm nghiệm độ bền tĩnh đảm bảo trục không biến dạng dư khi quá tải. Nối trục đàn hồi giảm rung động và bù sai lệch đồng tâm giữa các trục.

3.2. Chọn ổ lăn và thiết kế vỏ hộp

Ổ đũa côn được chọn cho các gối đỡ chịu tải kết hợp hướng tâm và dọc trục. Cấp chính xác bình thường phù hợp với hộp giảm tốc công nghiệp thông thường. Khả năng tải động kiểm tra theo tải trọng động quy ước và tuổi thọ tính bằng triệu vòng quay. Hệ số ảnh hưởng nhiệt độ và đặc tính tải trọng được đưa vào công thức tính. Vỏ hộp thiết kế bằng gang đúc để đảm bảo độ cứng và khả năng giảm rung. Kết cấu nắp ổ và ống lót giúp cố định vị trí ổ lăn chính xác. Bôi trơn trong và ngoài hộp giảm ma sát và tăng tuổi thọ chi tiết máy.

IV. Kết luận và ứng dụng thực tế của đồ án thiết kế

Đồ án hoàn thành cung cấp bộ thông số kỹ thuật đầy đủ cho hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp. Kết quả gồm thông số động học, kích thước bánh răng, trục và ổ lăn. Bản vẽ lắp thể hiện kết cấu tổng thể của hộp giảm tốc. Bản vẽ chi tiết mô tả chính xác từng bộ phận gia công. Quy trình tính toán tuân thủ các tiêu chuẩn thiết kế cơ khí hiện hành. Phương pháp kiểm nghiệm độ bền đảm bảo hộp giảm tốc vận hành an toàn lâu dài. Kết cấu côn trụ 2 cấp phù hợp với hệ dẫn động băng tải công nghiệp. Ứng dụng thực tế trải rộng trong ngành cơ khí, luyện kim và đóng tàu. Sinh viên tích lũy kỹ năng tính toán, tra bảng tiêu chuẩn và vẽ kỹ thuật qua đồ án này. Kiến thức về Chi Tiết Máy, Sức Bền Vật Liệu và Dung Sai được hệ thống hóa xuyên suốt quá trình làm bài. Đồ án là nền tảng vững chắc chuẩn bị cho đồ án tốt nghiệp chuyên ngành cơ khí chế tạo máy.

4.1. Giá trị thực tiễn của thiết kế hộp giảm tốc côn trụ

Hộp giảm tốc côn trụ 2 cấp giải quyết bài toán lệch trục giữa động cơ và bộ phận công tác. Thiết kế này tiết kiệm không gian lắp đặt so với hệ nhiều bộ truyền riêng lẻ. Hiệu suất truyền động cao nhờ ăn khớp bánh răng trực tiếp. Độ bền và tuổi thọ được đảm bảo qua các bước kiểm nghiệm nghiêm ngặt. Doanh nghiệp cơ khí có thể áp dụng trực tiếp kết quả tính toán vào sản xuất thực tế. Hộp giảm tốc dạng này phổ biến trong dây chuyền băng tải vận chuyển vật liệu rời.

4.2. Định hướng phát triển và hoàn thiện đồ án

Đồ án có thể mở rộng bằng mô phỏng số để kiểm tra ứng suất chi tiết hơn. Phần mềm CAD hỗ trợ dựng mô hình 3D chính xác cho hộp giảm tốc. Phân tích phần tử hữu hạn giúp kiểm tra biến dạng thực tế của vỏ hộp. Việc tối ưu vật liệu và kích thước giảm chi phí sản xuất. Sinh viên nên tham khảo thêm tiêu chuẩn quốc tế để nâng cao chất lượng thiết kế. Kỹ năng tính toán tích lũy từ đồ án này hỗ trợ trực tiếp cho công việc kỹ sư cơ khí sau này.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

31/05/2026
Đồ án chi tiết máy hộp giảm tốc bánh răng côn trụ 2 cấp đề 2

Trích đoạn nội dung tài liệu

Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU. 4 PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN.XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẶT TRÊN TRỤC ĐỘNG CƠ.XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ ĐỒNG BỘ CỦA ĐỘNG CƠ. PHÂN PHỐI TỶ SỐ TRUYỀN.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC.BẢNG SỐ LIỆU TÍNH ĐƯỢC.9 PHẦN 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY.BỘ TRUYỀN XÍCH.CHỌN LOẠI XÍCH.XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA XÍCH VÀ BỘ TRUYỀN XÍCH.Tính kiểm nghiệm xích theo độ bền mòn :. Tính các đường kính đĩa xích :.

Kiểm nghiệm theo độ bền tiếp xúc răng đĩa xích:. Tính lực tác dụng :.TÍNH BỘ TRUYỀN BÁNH RĂNG TRONG HỘP GIẢM TỐC.TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN CẤP NHANH.TÍNH TOÁN BỘ TRUYỀN CẤP CHẬM.22 PHẦN 3: THIẾT KẾ TRỤC.CHỌN VẬT LIỆU.THIẾT KẾ TRỤC.TÍNH SƠ BỘ ĐƯỜNG KÍNH TRỤC.XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH GIỮA CÁC GỐI ĐỠ VÀ ĐIỂM ĐẶT LỰC.29 SVTH : Mai Văn Đức -1- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh 3.XÁC ĐỊNH LỰC VÀ SƠ ĐỒ ĐẶT LỰC.XÁC ĐỊNH ĐƯỜNG KÍNH CHÍNH XÁC VÀ CHIỀU DÀI CÁC ĐOẠN TRỤC .TÍNH MỐI GHÉP THEN.TÍNH KIỂM NGHIỆM TRỤC VỀ ĐỘ BỀN MỎI.TÍNH KIỂM NGHIỆM TRỤC VỀ ĐỘ BỀN TĨNH.NỐI TRỤC ĐÀN HỒI.46 PHẦN 4 : CHỌN VÀ TÍNH TOÁN Ổ LĂN.TÍNH Ổ THEO TRỤC 1.CHỌN KÍCH THƯỚC Ổ LĂN.TÍNH Ổ THEO TRỤC 2.CHỌN KÍCH THƯỚC Ổ LĂN.TÍNH Ổ THEO TRỤC 3.CHỌN KÍCH THƯỚC Ổ LĂN.57 PHẦN 5: KẾT CẤU VỎ HỘP.TÍNH KẾT CẤU CỦA VỎ HỘP.KẾT CẤU BÁNH RĂNG.KẾT CẤU NẮP Ổ.60 SVTH : Mai Văn Đức -2- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh II.MỘT SỐ CHI TIẾT KHÁC.KIỂM TRA MỨC DẦU.CHỐT ĐỊNH VỊ.ỐNG LÓT VÀ NẮP Ổ.BU LÔNG VÒNG.66 PHẦN 6: BÔI TRƠN HỘP GIẢM TỐC.BÔI TRƠN TRONG HỘP GIẢM TỐC.BÔI TRƠN NGOÀI HỘP. 67 PHẦN 7: XÁC ĐỊNH VÀ CHỌN CÁC KIỂU LẮP.68 SVTH : Mai Văn Đức -3- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh LỜI NÓI ĐẦU Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí là nội dung không thể thiếu trong chương trình đào tạo kĩ sư cơ khí. Đồ án môn học Chi Tiết Máy là môn học giúp cho sinh viên có thể hệ thống hóa lại các kiến thức của các môn học như : Chi tiết máy, Sức bền vật liệu, Dung sai, Chế tạo phôi, Vẽ kĩ thuật.

đồng thời giúp cho sinh viên làm quen với công việc làm và thiết kế đồ án chuẩn bị cho việc thiết kế đồ án tốt nghiệp sau này. Hộp giảm tốc là cơ cấu truyền động bằng ăn khớp trực tiếp, có tỉ số truyền không đổi và được dùng để giảm vận tốc góc, tăng mômen xoắn. Với chức năng như vậy, ngày nay hộp giảm tốc được sử dụng rộng rãi trong các nghành cơ khí, luyện kim, hóa chất, trong công nghiệp đóng tàu. Trong giới hạn của môn học em được giao nhiệm vụ thiết kế hệ dẫn động băng tải – hộp giảm tốc côn trụ.

Trong quá trình làm đồ án được sự giúp đỡ tận tình của các thầy trong bộ môn, đặc biệt là Cô Lê Thị Lan Anh em đã hoàn thành xong đồ án môn học của mình. Do đây là lần đầu, với trình độ và thời gian có hạn nên trong quá trình thiết kế không thể tránh khỏi những sai sót, em xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp của các thầy trong bộ môn. Sinh viên Mai Văn Đức SVTH : Mai Văn Đức -4- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh PHẦN 1: CHỌN ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN I.XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT ĐẶT TRÊN TRỤC ĐỘNG CƠ  Công suất trên trục công tác Pct = = = 6 (Kw)  Hiệu suất hệ dẫn động η : Theo sơ đồ đề bài thì : η = η .η Trong đó : ηol là hiệu suất của một cặp ổ lăn η brt là hiệu suất của bộ truyền bánh răng trụ ηbrc là hiệu suất của bộ truyền bánh răng côn ηk là hiệu suất của khớp nối ηx là hiệu suất của bộ truyền xích ηot là hiệu suất của một cặp ổ trượt Tra bảng 2.3[1]-tr19 ta có: ηol = 0,99; ηbrt = 0,97; ηbrc = 0,96;ηk = 1; ηx= 0,93; ηot = 0,99 Suy ra : η = 0,993. 0,992 = 0,77  Hệ số tải trọng tương đương : β = = SVTH : Mai Văn Đức -5- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh = = 0,863  Công suất yêu cầu: Pyc = = = 6,7 (KW)  Ta chọn Pđc > Pyc ; 2.XÁC ĐỊNH TỐC ĐỘ ĐỒNG BỘ CỦA ĐỘNG CƠ  Chọn sơ bộ tỉ số truyền của toàn bộ hệ thống là Usb .3 = 30  Số vòng quay của trục máy công tác: nct = (vg/ph) Trong đó : v = 1 m/s là vận tốc xích tải D = 400 mm là đường kính tang  Số vòng quay sơ bộ của động cơ : nsbdc = nct.30=1433,1 (vg/ph) -chọn số vòng quay sơ bộ của động cơ là 2100 vg/ph  Động cơ được chọn phải thỏa mãn : Pđc > Pyc , nđb ≈ nsb và >k(hệ số quá tải) SVTH : Mai Văn Đức -6- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh  Theo bảng phụ lục P1.3[1]-tr229 với: Pyc = 6,7 kw, nsb = 1400vg/ph, k= =1,4 ta chọn được kiểu động cơ là 4A132S4Y3 có các thông số kĩ thuật như sau : Pđc = 7,5 KW; nđc = 1455 vg/ph; =2,0; II.PHÂN PHỐI TỈ SỐ TRUYỀN  Tỉ số truyền chung : Uch =  Chọn sơ bộ : Ux = 3 => Uh = = U1.U2 Trong đó U1 là tỉ số truyền cấp nhanh, U2 là tỉ số truyền cấp chậm  Ta chọn U1 và U2 như sau: -Tính λk = theo công thức 3.17[1]-tr45 -Cần phân phối tỉ số truyền là Uh = 10,17.

Chọn Kbe = 0,3;ψbd2 = 1,05; [K01]=[K02] => λk = 11,25 => λk.1,053 = 13,02 + với Ck =1,1 -Tra theo đồ thị 3.21[1]-tr45 ta xác định được U1 = 3,50 =>U2 = 2,9  Ux = = =3 1.TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ ĐỘNG HỌC 1.CÔNG SUẤT TRÊN CÁC TRỤC - Công suất trên trục 3: (KW) - Công suất trên trục 2: (KW) SVTH : Mai Văn Đức -7- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh - Công suất trên trục 1: (KW) => (KW) 1.VẬN TỐC QUAY TRÊN CÁC TRỤC - Vận tốc trên trục 1: - Vận tốc trên trục 2: - Vận tốc trên trục 3: - Vận tốc trên trục công tác: 1.MÔ MEN TRÊN CÁC TRỤC - Mô men trên trục động cơ: -Mô men trên trục 1: -Mô men trên trục 2: -Mô men trên trục 3: SVTH : Mai Văn Đức -8- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh -Mô men trên trục công tác: 2.BẢNG SỐ LIỆU TÍNH ĐƯỢC Trục Động cơ 1 2 3 Công tác Th\số U U1 = 3,5 U2 = 2,9 Ux = 3 P(KW) 7,34 7,27 6,7 6,5 /2 6 n(vg/ph) 1455 1455 415 143 47,77 T(N.mm) 155791 /2 SVTH : Mai Văn Đức -9- Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh PHẦN 2: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHI TIẾT MÁY I.BỘ TRUYỀN XÍCH C¸c sè liÖu ®· cã: + Tû sè truyÒn : u = ux = 3 + C«ng suÊt bé truyÒn : P = P3/2 = 6,5/2 kW + M«men xo¾n trªn trôc dÉn : T = T3 /2= /2 Nmm + VËn tèc : n = n3 = 143v/ph 1.CHỌN LOẠI XÍCH Do tải trọng nhỏ , vận tốc thấp ( n = 143 v/ph)  chọn xích con lăn 2.XÁC ĐỊNH CÁC THÔNG SỐ CỦA XÍCH VÀ BỘ TRUYỀN XÍCH 2. CHỌN SỐ RĂNG CÁC ĐĨA XÍCH Với u = 3 Z1 = 29 - 2u = 29 - 2.4 [1]/80, lấy tròn Z1 theo số lẻ  chọn Z1 = 23 Suy ra số răng đĩa lớn : Z2 = uZ1 = 3.23 = 69 Lấy tròn theo số lẻ : Z2 = 69 Tính lại u : u = Z2/Z1 = 69/23 = 3 = usbbtn 2. XÁC ĐỊNH CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN : -Theo công thức 12-22[3]/15 ta có công suất tính toán là: -Trong đó : Pt,P,[P]: công suất tính toán, công suất cần truyền, công suất cho phép Kz : Hệ số số răng : với Z01 = 25  Kz = Z01/Z1 = 25/23 = 1,09 Kn : Hệ số số vòng quay : n = 91 v/ph  n01 = 200 v/ph SVTH : Mai Văn Đức - 10 - Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh  Kn =n01/n1 = 200/143= 1,39 Kx : Hệ số xét đến số dãy xích  Chọn xích con lăn 1 dãy  Kx = 1 K= Kđ.Kc Kđ : Hệ số tải trọng động : Bộ truyền làm việc êm  Kđ = 1 Ko : Hệ số xét đến sự bố trí bộ truyền : nghiêng góc 30  Ko = 1 Kđc : Hệ số xét đến sự điều chỉnh lực căng xích : Có thể điều chỉnh được  Kđc = 1 K a : Hệ số xét đến chiều dài xích : Chọn a = 40p  Ka = 1 Kbt : Hệ số xét đến ảnh hưởng của bôi trơn : Bộ truyền làm việc trong môi trường có bụi , bôi trơn nhỏ giọt  Kbt = 1 Kc : Hệ số xét đến chế độ làm việc : Làm việc 2 ca  Kc = 1,25 Suy ra : K =1.1,25 = 1,25 Vậy ta có: Pt = = 5,68 kW Theo bảng 5. XÁC ĐỊNH KHOẢNG CÁCH TRỤC a : Chọn a = 40p = 40.25,4 = 1016 mmm Tính số mắt xích theo công thức 5.1016  = 127,30 Lấy số mắt xích chẵn : x = 128 Tính lại khoảng cách trục a theo công thức 5.13[1]/85  2  2  Z 2 - Z 1    a = 0,25  x- 0,5 Z 1 + Z 2 +  x- 0,5 Z 1 + Z 2  - 2      p    SVTH : Mai Văn Đức - 11 - Lớp :CNCTM K19 Đồ án Chi Tiết Máy GVHD:Lê Thị Lan Anh  2  2  69- 23   = 0,25128- 0,523+ 69 + 128- 0,523+ 69 - 2           = 1024 mm Để xích không chịu lực căng quá lớn, nên giảm a đi một lượng bằng: a = 0,003a = 0,003.1024  3 mm Do đó khoảng cách trục thực tê : a = 1024 - 3 = 1021 mm * Số lần va đập của xích được tính theo công thức 5.TÍNH KIỂM NGHIỆM XÍCH THEO ĐỘ BỀN MÒN : Q Theo công thức 5.2[1]/78 , với xích con lăn 1 dãy, bước xích p = 25,4 mm, ta tra được: + Tải trọng phá huỷ : Q = 56,7 kN + Khối lượng 1 mét xích : q1 = 2,6 kg kd = 1,2 : Chế độ làm việc trung bình, tải trọng mở máy  150% tải trọng danh nghĩa.

Vận tốc vòng của xích: v= = 1,39 m/s Lực vòng : Ft = = 2158 N Lực căng do lực li tâm sinh ra : Fv = qv2 = 2,6.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ