CHƯƠNG 1:KIẾN THỨC ĐÃ HỌC 1.Internet và lịch sử phát triển của nó 1.Internet là gì ? Là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công khai, gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này cho phép truyền thông tin theo kiểu “nối chuyển gói dữ liệu” (packet switching) dựa trên giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa có tên: “giao thức IP”.Lịch sử phát triển của internet. ARPANET được hình thành từ năm 1969, từ một dự án nghiên cứu của Bộ quốc phòng Mỹ. Lúc đó Internet chỉ liên kết 4 địa điểm: Viện nghiên cứu Stanford Đại học California - Los Angeles Đại học Utah Đại học California - Santa Barbara Thuật ngữ "Internet" xuất hiện lần đầu vào khoảng năm 1974 (tại thời điểm này, tên gọi chính thức vẫn được gọi là ARPANET).
Các nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISPs) bắt đầu xuất hiện vào cuối những năm 1980. Cho đến năm 1983, giao thức TCP/IP chính thức được coi như một tiêu chuẩn đối với ngành quân sự Mỹ, và tất cả các máy tính thực hiện kết nối với ARPANET đều bắt buộc phải sử dụng chuẩn mới này. ARPANET đã ngừng hoạt động vào năm 1990. Các kết nối riêng tư hạn chế với các bộ phận của Internet bởi các thực thể thương mại chính thức xuất hiện ở một số thành phố của Mỹ vào cuối năm 1989 và 1990, xóa bỏ những hạn chế cuối cùng đối với việc sử dụng Internet để mang theo giao thông thương mại.
Từ giữa những năm 1990, Internet đã có một tác động mang tính cách mạng đối với văn hóa, thương mại và công nghệ, bao gồm sự gia tăng của giao tiếp gần như ngay lập tức bằng thư điện tử, tin nhắn tức thời, cuộc gọi qua điện thoại Giao thức Internet (VoIP), tương tác hai chiều các cuộc gọi video và World Wide Web với các diễn đàn thảo 18 luận, blog, mạng xã hội và các trang web mua sắm trực tuyến. Cộng đồng nghiên cứu và giáo dục tiếp tục phát triển và sử dụng các mạng tiên tiến như JANET ở Vương quốc Anh và Internet2 ở Hoa Kỳ. Lượng dữ liệu ngày càng tăng được truyền ở tốc độ cao hơn và cao hơn trên các mạng cáp quang hoạt động ở tốc độ 1 Gbit/s, 10 Gbit/s hoặc nhiều hơn. Internet tiếp quản bối cảnh truyền thông toàn cầu gần như ngay lập tức về mặt lịch sử: nó chỉ truyền được 1% thông tin truyền qua mạng viễn thông hai chiều vào năm 1993, đã là 51% vào năm 2000 và hơn 97% thông tin được điều khiển vào năm 2007.
ngày nay Internet tiếp tục phát triển, được thúc đẩy bởi lượng thông tin trực tuyến, thương mại, giải trí và mạng xã hội lớn hơn bao giờ hết. Tuy nhiên, tương lai của internet toàn cầu có thể được định hình bởi sự khác biệt trong khu vực trên thế giới.Tầm quan trọng của internet. Internet có tầm quan trọng cực kỳ cao và đem lại rất rất nhiều lợi ích chtoàn bộ mọi người trên thế giới. Internet giúp cho thông tin truyền tải được nhanh chóng, thuận tiện và dễ dàng.
Tóm tắt lại internet có những lợi ích sau: Tra cứu thông tin một cách nhanh chóng tiện lợi và dễ dàng Kết nối mọi người lại với nhau thông qua các ứng dụng MXH như Facebook, Zalo, … Dễ dàng liên lạc với bạn bè người thân nhưng lại ít tốn kém như gọi điện qua Messenger Chơi game giải trí, nghe nhạc, đọc báo, lướt web, … Có thể truyền tải thông tin nhanh chóng đơn giản thông qua Mail, … Học tập qua các ứng dụng, công cụ trên internet.Máy chủ web (Web-Server) là gì ? Web-Server là tên gọi dành cho một loại máy chủ có dung lượng lớn, tốc độ cao có công dụng lưu trữ các thông tin trên internet như một ngân hàng dữ liệu bao gồm các website đã được thiết kế và các thông tin, tài khoản… có liên quan. Nói một cách dễ hiểu, toàn bộ các website cần một chương trình máy tính, phân phối các trang web khi có yêu cầu từ người dùng. Chiếc máy tính chạy chương trình này là web server. Khi 19 một người dùng sử dụng máy tính để truy cập một website, họ nhập và gửi yêu cầu tới internet về việc xem một trang web Hình 1.Web server là hệ thống dùng để lưu trữ dữ liệu trên website Mỗi web server đều có một địa chỉ IP hoặc cũng có thể có một domain name.
vì mỗi máy tính/ thiết bị kết nối internet đều được định danh với một địa chỉ nhận dạng duy nhất IP (viết tắt của từ Internet Protocol – giao thức internet). Thông qua địa chỉ này, các máy tính có thể tìm kiếm nhau. Bất kỳ máy tính nào cũng có thể trở thành web server bởi việc cài đặt lên nó một chương trình phần mềm server software và sau đó kết nối vào Internet. Các thành phần của Web-Server 2 phần chính quan trọng để thực hiện cấu hình máy chủ web không thể thiếu đó là phần cứng hoặc phần mềm, đôi khi phải cả phần mềm lẫn phần cứng.
Về phần cứng : Máy chủ web server sẽ được kết nối với internet và truy cập bằng một tên miền giống như mozilla. Đây cũng là nơi lưu trữ các file thành phần của một website ( như file ảnh, CSS, Javascript và HTML) và có thể chuyển chúng tới thiết bị người dùng cuối cùng. 20 Về phần mềm : Web server sẽ bao gồm các phần để điều khiển người dùng truy cập tới các file lưu trữ trên một HTTP server. Một HTTP server là một phần mềm có thể hiểu được các URL và giao thức trình duyệt đang sử dụng.
Bất cứ lúc nào trình duyệt cần đến file dữ liệu trên máy chủ, trình duyệt sẽ gửi yêu cầu file đó thông qua HTTP.Máy chủ Web (Web-Server) hoạt động như thế nào ? Để biết được Web Server hay máy chủ web hoạt động như thế nào thì bạn có thể hiểu như sau: bạn là client, khi bạn muốn lấy tìm kiếm thông tin nào đó trên trình duyệt, trình duyệt của bạn sẽ gửi một yêu cầu (request) tới webserver. Lúc này, nó sẽ tìm kiếm thông tin được yêu cầu trên ổ đĩa mà nó lưu trữ. Khi tìm thấy thông tin, máy chủ sẽ đọc và xử lý (nếu cần), cuối cùng sẽ gửi nó đến trình duyệt của bạn Hình 2. cách Web-Server hoạt động Lưu ý khi sử Web-Server Cần chuẩn bị một máy tính cấu hình cao, lưu trữ dung lượng khủng và đáp ứng được số lượng lớn người dùng truy cập.
Bởi xây dựng một máy chủ web là xây dựng một ứng dụng giúp người dùng có thể tìm kiếm nhanh chóng mọi thông tin liên quan đến trang web của mình. Cần đảm bảo việc khởi động và hoạt động không ngừng nghỉ 24/24 bởi một web server sẽ phải hoạt động trực tuyến và cung cấp thông tin nhanh chóng cho người dùng. Nó giữ vai trò vô cùng quan trọng trong việc chuyển đổi các thông tin từ máy chủ đến các máy tính người dùng. Hiện nay dịch vụ cho thuê phần mềm 2 1 server khá phát triển, giữa hàng trăm lựa chọn khác nhau bạn cần hết sức tỉnh táo để tìm hiểu và lựa chọn được địa chỉ cung cấp sản phẩm chất lượng nhất.
Ngôn Ngữ HTML, CSS, JAVASCRIPT ? 3.Ngôn ngữ HTML ? 3.Giới thiệu HTML. - HTML là thuật ngữ được viết tắt bởi Hyper Text Markup Language. - HTML là ngôn ngữ dùng để mô tả những thông tin cần trình bày trong một trang web. - HTML không phải là một ngôn ngữ lập trình, HTML chỉ đơn thuần là một “ngôn ngữ đánh dấu” (Markup Language).
- Các tập tin được tạo bởi HTML có thể mở để hiển thị, trình bày nội dung thông qua các trình duyệt web - Để tạo một tập tin HTML, người ta có thể sử dụng bất cứ phần mềm soạn thảo văn bản nào để biên tập nội dung theo cú pháp trình bày của ngôn ngữ HTML. - Tính đến nay HTML có khoảng 7 phiên bản chính thức : HTML (1991) HTML+ (1993) HTML 2.1 HTML là gì ? HTML (HyperText Markup Language) là một ngôn ngữ trình bày dữ liệu dựa trên nguyên tắc “đánh dấu”, được thiết kế ra để tạo nên các trang web với các mẫu thông tin trình bày trên World Wide Web. Hình ảnh minh họa ngôn ngữ HTML5 3.Cấu trúc của HTML Bắt đầu bằng tag<html> và kết thúc bằng tag </html>, thường bao gồm 2 phần : Head : là phần sử dụng cho mục đích khai báo thông tin về trang html: Tiêu đề Các thành phần hỗ trợ định dạng Các script (kịch bản) Loại dữ liệu hiển thị trong trang Body : là phần thể hiện nội dung của trang html (người dùng có thể thấy được thông tin của phần này). Thường bao gồm: Văn bản Hình ảnh Âm thanh Video ….
Hình ảnh minh họa cấu trúc HTML 3.Một số nguyên tắc khi sử dụng HTML. - Sử dụng thẻ tag định dạng theo từng cặp, tức là có thẻ mở thì phải có thẻ đóng vd: <p> văn bản </p> - thuộc tính sử dụng trong thẻ lệnh, luôn tồn tại theo từng cặp ở dạng key=value vd : <button type=”button ”></button> - Chỉ nên sử dụng chữ thường đối với tên của tag, không sử dụng chữ in hoa. - Chỉ sử dụng ký tự hoặc ký số để đặt tên cho tập tin html, không sử dụng dấu tiếng việt và các ký tự đặc biệt khác Một số tag sử dụng trong HTML Sử dụng cho tiêu đề (Headings): <H1>,…<H6> Mô tả đoạn văn : <p>,<br> Mô tả một phần văn bản: <span> 25 Tạo đường kẻ ngang: <hr> Dùng cho định dạng: <b>, <u>, … 3.Trình chỉnh sửa HTML Chúng ta bây giờ đã nắm được một số kiến thức cơ bản. Hiên tại chúng ta đã có thể xây dựng những trang web đơn giản.
Đầu tiên chúng ta cần có công cụ giúp đỡ phù hợp, điều quan trọng nhất chúng ta cần là một trình soạn thảo HTML, có rất nhiều sự lựa chọn cho chúng ta trên thị trường, sau đây là một vài trình soạn thảo quen thuộc với chúng ta : Notepad++ Đây là công cụ quen thuộc không gì xa lạ đối với mấy bạn mới tập tành viết web. Nó là chương trình nhỏ dễ dàng cài đặt và dễ dàng sử dụng Hình 5. Hình ảnh minh họa notepad++ Tuy dễ dàng sử dụng nhưng Notepad++ vẫn có ưu và nhược điểm riêng: Ưu điểm: + Tính nắng tự động hoàn thành + Giao diện đẹp + Nhanh và nhẹ 26 Nhược điểm: + Không hỗ trợ cho Mac + Có thể khó làm quen đối với ngườ mới tập lập trình Visual studio code Một sự lựa chọn phổ biến khác cho các lập trình viên HTML đó là visual studio code.