CHƯƠNG I LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ CHIẾN LƯỢC VÀ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC.1 TỔNG QUAN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm về chiến lược kinh doanh. Chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược được hiểu theo nhiều cách khác nhau do có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong nghiên cứu: - Theo Arthur A.Strickland III thì “Chiến lược kinh doanh là một chuỗi những hoạt động cạnh tranh và phương thức quản lý tiếp cận trong kinh doanh để đạt được kết qủa kinh doanh thành công. Chiến lược kinh doanh thực sự là kế hoạch của nhà quản lý nhằm củng cố vị trí của doanh nghiệp, thoả mãn nhu cầu của khách hàng và đạt được những mục tiêu kinh doanh mong muốn“. David thì “Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến mục tiêu dài hạn”.
- Theo Alfred Chadler, Đại học Harvard thì “Chiến lược kinh doanh là sự xác định các mục tiêu cơ bản, lâu dài của doanh nghiệp, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc quá trình hành động và phân phối các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu đó”. Glueck: “Chiến lược kinh doanh là một kế hoạch mang tính thống nhất, tính toàn diện và tính phối hợp được thiết kế để đảm bảo rằng các mục tiêu cơ bản của doanh nghiệp sẽ được thực hiện”. Hay tiếp cận một cách thực tế và cụ thể hơn, chiến lược là: - Nơi mà doanh nghiệp cố gắng vươn tới trong dài hạn (định hướng phát triển) Page 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com - Doanh nghiệp phải cạnh tranh trên thị trường nào và những loại hoạt động nào doanh nghiệp thực hiện trên thị trường đó (thị trường, quy mô)? - Doanh nghiệp sẽ làm thế nào để hoạt động tốt hơn so với các đối thủ cạnh tranh trên những thị trường đó (lợi thế)? - Những nguồn lực nào (kỹ năng, tài sản, tài chính, các mối quan hệ, năng lực kỹ thuật, trang thiết bị) cần phải có để có thể cạnh tranh được (các nguồn lực)? - Những nhân tố từ môi trường bên ngoài ảnh hưởng tới khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp (môi trường)? - Những giá trị và kỳ vọng nào mà những người có quyền hành trong và ngoài doanh nghiệp cần là gì (các nhà đầu tư góp vốn)? Nhìn chung dù được diễn đạt như thế nào đi nữa, các khái niệm về chiến lược kinh doanh vẫn bao hàm những nội dung chính sau đây: - Xác định các mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của doanh nghiệp. - Đưa ra các chương trình hành động tổng quát để đạt được mục tiêu.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai và phân bổ các nguồn tài nguyên sẵn có để thực hịên mục tiêu.2 Phân loại chiến lược kinh doanh. Dựa trên những căn cứ khác nhau mà người ta tiến hành phân loại chiến lược theo những cách khác nhau. * Căn cứ vào cấp độ chiến lược có: - Chiến lược cấp doanh nghiệp: Liên quan đến mục tiêu tổng thể và quy mô của doanh nghiệp để đáp ứng được những kỳ vọng của người góp vốn. Đây là một cấp độ quan trọng do nó chịu ảnh hưởng lớn từ các nhà đầu tư, đồng thời nó cũng hướng dẫn việc ra quyết định chiến lược trong toàn bộ quá trình hoạt dộng của doanh nghiệp.
Chiến lược này thường được trình bày rõ ràng trong “tuyên bố sứ mệnh”. - Chiến lược kinh doanh: Làm thế nào một doanh nghiệp có thể cạnh tranh thành công trên một thị trường cụ thể. Nó liên quan đến các quyết định về lựa chọn sản Page 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com phẩm, đáp ứng nhu cầu khách hàng, giành lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ, khai thác và tạo ra được các cơ hội mới v. - Chiến lược tác nghiệp: Chiến lược này tập trung vào các vấn đề về nguồn lực, quá trình xử lý và con người v.v… để thực hiện thành công chiến lược chung của cả doanh nghiệp.
* Căn cứ vào phạm vi chiến lược người ta có thể chia chiến lược kinh doanh làm 2 loại: Một là: Chiến lược chung, hay còn gọi là chiến lược tổng quát: Chiến lược này đề cập đến những vấn đề quan trọng nhất, có ý nghĩa lâu dài và quyết định vấn đề sống còn của doanh nghiệp. Hai là: Chiến lược bộ phận: Đây là loại chiến lược cấp 2 bao gồm: chiến lược sản phẩm, chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược yểm trợ giá bán. Hai loại chiến lược này liên kết với nhau tạo thành một chiến lược kinh doanh hoàn chỉnh. * Căn cứ vào sự kết hợp giữa sản phẩm và thị trường, dựa vào ô vuông để thay đổi chiến lược chúng ta có các nhóm chiến lược như sau: o Nhóm các chiến lược hội nhập: Hội nhập về phía trước; Hội nhập về phía sau; Hội nhập theo chiều ngang o Nhóm các chiến lược chuyên sâu: Chiến lược thâm nhập vào thị trường: thâm nhập thị trường, tăng mức mua sản phẩm, lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh, mua lại đối thủ cạnh tranh.
Chiến lược phát triển thị trường: tìm thị trường mới, tìm các thị trường, mục tiêu mới, tìm ra các giá trị sử dụng mới của sản phẩm. Chiến lược phát triển sản phẩm: phát triển một sản phẩm riêng biệt (cải tiến về tính năng, chất lượng, kiểu dáng, mẫu mã), cơ cấu ngành hàng (kéo dãn xuống phía dưới, kéo dãn lên phía trên, kéo dãn hai chiều). o Nhóm các chiến lược mở rộng hoạt động: Page 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chiến lược đa dạng hoá hoạt động đồng tâm, chiến lược đa dạng hoá hoạt động theo chiều ngang; chiến lược đa dạng hoá hoạt động kiểu hỗn hợp. o Nhóm các chiến lược khác: Sáp nhập, mua lại hay liên doanh; thu hẹp bớt hoạt động; cắt bỏ bớt hoạt động; thanh lý; chiến lược tổng hợp.
Nếu đứng theo quan điểm cạnh tranh trên thị trường thì chúng ta có các loại chiến lược sau: o Chiến lược dẫn đầu thị trường o Chiến lược đối đầu o Chiến lược theo sau o Chiến lược ẩn giấu * Căn cứ vào thời gian có: - Chiến lược dài hạn: Trên 5 năm - Chiến lược trung hạn: Từ 3 dến 5 năm - Chiến lược ngắn hạn: Dưới 3 năm 1.3 Quản trị chiến lược Quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp linh hoạt các chiến lược, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm nhân lực, lãnh đạo, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý. Sự kết hợp có hiệu quả của những nhân tố này sẽ trợ giúp cho định hướng chiến lược và cung cấp dịch vụ hoàn hảo. Đây là một hoạt động liên tục để xác lập và duy trì định hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp; quá trình ra quyết định hàng ngày để giải quyết những tình huống đang thay đổi và những thách thức trong môi trường kinh doanh. Như một phần trong ý tưởng chiến lược về phát triển hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp phải vạch ra một phương hướng cụ thể.
Tuy nhiên những tác động tiếp đó về mặt chính sách (như doanh nghiệp có mục tiêu hoạt động mới) hoặc tác động về mặt kinh doanh (như nhu cầu về dịch vụ tăng cao) hay một tác động nào khác có thể làm phương hướng hoạt động của doanh nghiệp thay đổi theo chiều khác. Điều này hàm ý cả trách nhiệm của nhà quản trị phải cân Page 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhắc và ra quyết định điều chỉnh chiến lược nhằm đi đúng hướng đã định hay đi theo một hướng mới. Quản trị chiến lược doanh nghiệp có thể được hiểu là quá trình nghiên cứu các môi trường hiện tại cũng như dự báo về môi trường tương lai, hoạch định các mục tiêu của doanh nghiệp; đề ra, thực hiện, kiểm tra và điều chỉnh việc thực hiện các quyết định nhằm đạt được các mục tiêu đó trong môi tường hiện tại cũng như tương lai. Quá trình quản trị chiến lược có thể được khái quát hoá qua mô hình quản trị chiến lược toàn diện 1 như sau: Thông tin phân phối Thực hiện việc nghiên cứu Thiết lập Thiết lập môi trường bên ngoài để xác mục tiêu những mục định các cơ hội và đe doạ dài hạn.
tiêu ngắn chủ yếu. hạn Đo Phân lượng Xem xét Xác định phối các và nhiệm vụ, sứ mạng nguồn tài đánh mục tiêu và của doanh nguyên. giá chiến lược nghiệp kết hiện tại. Thực hiện kiểm Lựa chọn Đề ra các soát nội bộ để các chiến chính nhận diện những lược để sách điểm mạnh yếu.
Thông tin phản hồi Hình thành Thực thi Đánh giá chiến lược chiến lược chiến lược Hình 1 – Mô hình quản trị chiến lược toàn diện 1 Chiến lược và chính sách kinh doanh - Page 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Xây dựng chiến lược hay Hoạch định chiến lược là một trong những giai đoạn quan trọng của công tác quản trị chiến lược. Xây dựng chiến lược bao gồm việc phát triển các nhiệm vụ của doanh nghiệp, phân tích các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra, phân tích và đánh giá các điểm mạnh cũng như điểm yếu của doanh nghiệp, thiết lập các định hướng và mục tiêu dài hạn, xây dựng các giải pháp chiến lược có thể và lựa chọn các chiến lược cụ thể để đưa vào áp dụng. Một cách tổng quát, giai đoạn xây dựng chiến lược là nhằm: - Xác định loại hình kinh doanh nào, loại hoạt động nào doanh nghiệp sẽ tiến hành hoặc phải loại bỏ; - Xác định các nguồn lực cần thiết cần phải huy động để thực hiện chiến lược; - Xác định quy mô các hoạt động cần phải mở rộng hay thu hẹp hoặc danh mục các hoạt động có thể đầu tư và phát triển; xác định khả năng hoặc mức độ cần thiết tham gia thị trường quốc tế; - Xem xét khả năng liên doanh liên kết hoặc mua bán các hoạt động hoặc các bộ phận của công ty. Tổ chức thực hiện chiến lược là giai đoạn doanh nghiệp thiết lập các mục tiêu trong ngắn hạn, xây dựng các chính sách cụ thể, khuyến khích người lao động và huy động các nguồn lực đã được chỉ định trong giai đoạn xây dựng chiến lược.
Thực hiện chiến lược thường bao gồm việc phát triển văn hóa kinh doanh và làm việc, áp dụng cơ cấu tổ chức hiệu quả, hướng dẫn các nỗ lực marketing, chuẩn bị ngân sách đầy đủ, xây dựng và triển khai hệ thống thông tin và động viên các thành viên tham gia tổ chức tiến hành các hoạt động hiệu đạt quả cao. Đánh giá chiến lược là giai đoạn đánh giá kết quả của việc xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược. Đây là một công việc vô cùng quan trọng của quản trị chiến lược.