Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Định hướng giá trị gia đình của thanh niên" do nghiên cứu sinh Nguyễn Đỗ Hồng Nhung thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Lê Văn Hảo, bảo vệ năm 2020 tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội, thuộc chuyên ngành Tâm lý học (mã số: 62 31 04 01).

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong bối cảnh phát triển, mở cửa kinh tế và hội nhập quốc tế, gia đình Việt Nam đang trải qua những biến đổi sâu sắc về quy mô, cấu trúc, hình thái và các mối quan hệ (quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng). Những chuẩn mực và thang giá trị truyền thống đang chịu tác động, đan xen với các chuẩn mực của xã hội mới. Thanh niên (độ tuổi từ 16 đến 30) là nhóm dân cư có sự biến đổi mạnh mẽ về tâm sinh lý, lớn lên trong môi trường thông tin đa chiều và chịu tác động trực tiếp từ hai khuynh hướng vận hành: công nghiệp hóa, hiện đại hóa hướng theo giá trị mới và hậu hiện đại hóa với xu hướng tìm lại giá trị truyền thống.

Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định: Trước đây, vấn đề giá trị gia đình ở Việt Nam chủ yếu được tiếp cận gián tiếp hoặc nghiên cứu dưới góc độ xã hội học (điển hình là công trình năm 2015 của nhóm tác giả Lê Ngọc Văn và cộng sự về hệ giá trị gia đình Việt Nam theo lý thuyết hiện đại hóa và lý thuyết nhóm). Các nghiên cứu tâm lý học chuyên sâu về định hướng giá trị gia đình, tập trung vào cá nhân, hành vi xã hội và hoạt động tâm lý của thanh niên tại Việt Nam còn hạn chế và mang tính đơn lẻ ở từng khía cạnh riêng biệt.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng định hướng giá trị gia đình, phân tích sự khác biệt định hướng giá trị gia đình trong các mặt biểu hiện ở từng nhóm biến nhân khẩu xã hội; từ đó đưa ra một số biện pháp kiến nghị nhằm hỗ trợ thanh niên có định hướng giá trị gia đình hợp lý, đem lại cuộc sống hạnh phúc cho bản thân và gia đình.

Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án xác lập 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể, chia thành hai nhóm:

Nhiệm vụ nghiên cứu lý luận:

  1. Tổng quan về các cách tiếp cận, xu hướng nghiên cứu, xác định vấn đề nghiên cứu liên quan đến định hướng giá trị gia đình.
  2. Xây dựng khung lý luận của đề tài: Hệ thống hóa và làm rõ các khái niệm, xây dựng khái niệm công cụ; xác định các biểu hiện của định hướng giá trị gia đình của thanh niên cũng như các yếu tố ảnh hưởng.

Nhiệm vụ nghiên cứu thực tiễn: 3. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng định hướng giá trị gia đình của thanh niên và sự khác biệt về định hướng giá trị gia đình ở các nhóm khách thể (nhân khẩu) khác nhau. 4. Đề xuất một số kiến nghị nhằm hỗ trợ thanh niên có định hướng giá trị gia đình hợp lý.

Câu hỏi nghiên cứu

  1. Định hướng giá trị gia đình của thanh niên hiện nay như thế nào?
  2. Đã có những biến đổi như thế nào về định hướng giá trị gia đình của thanh niên trong bối cảnh xã hội hiện nay?

Giả thuyết nghiên cứu

  1. Có sự thống nhất giữa nhận thức và hành vi trong các mặt biểu hiện định hướng giá trị gia đình của thanh niên.
  2. Có sự khác biệt về định hướng giá trị gia đình giữa các nhóm có đặc điểm nhân khẩu khác nhau.

Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Biểu hiện định hướng giá trị gia đình của thanh niên và mức độ lựa chọn các giá trị gia đình của thanh niên.
  • Khách thể nghiên cứu: 416 thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 đang sinh sống và làm việc tại Thái Nguyên; trong đó thực hiện phỏng vấn sâu 15 thanh niên và phân tích chân dung tâm lý 03 trường hợp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Phạm vi khách thể: Thanh niên từ 16 đến 30 tuổi, phân chia theo các nhóm tiểu biểu (nông thôn - thành thị, nghề nghiệp, trình độ học vấn, giới tính, dân tộc, tình trạng kinh tế).
    • Phạm vi nội dung: Nghiên cứu cắt ngang; đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khách quan đại diện bởi các biến nhân khẩu xã hội; tập trung vào 4 khía cạnh: (1) Hôn nhân trong gia đình; (2) Mối quan hệ cha mẹ - con cái; (3) Vai trò giới trong gia đình; (4) Trách nhiệm và việc sinh con - nuôi dưỡng con cái.
    • Phạm vi không gian: Tỉnh Thái Nguyên.
    • Phạm vi thời gian: Từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2019.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả hệ thống hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo 4 nhóm hướng nghiên cứu chính:

Hướng nghiên cứu Tác giả, công trình tiêu biểu Nội dung chính được tác giả điểm luận
Giá trị gia đình là thành tố của hệ giá trị con người Rokeach (1973)
Inglehart và cộng sự (Khảo sát WVS)
Chang (2010)
Samonte (2003)
Phạm Minh Hạc (1995b, 2010)
- Rokeach phát triển thang đo RVS gồm 18 giá trị đích và 18 giá trị công cụ, đưa cuộc sống gia đình hạnh phúc vào hệ giá trị.
- WVS khảo sát tại gần 100 quốc gia, đặt các khía cạnh gia đình (hôn nhân, sinh sản, việc làm, nơi ở) vào hệ giá trị chung.
- Chang chỉ ra tại Singapore, giới trẻ và phụ huynh có sự đan xen giữa giá trị truyền thống và tự thể hiện.
- Samonte khảo sát 2.400 người Philippines (1997), ghi nhận 7/10 giá trị quan trọng nhất thuộc về gia đình.
- Phạm Minh Hạc khẳng định giá trị gia đình là vốn tinh thần của nhân loại, mang tính nhân văn, nhân ái.
Biểu hiện của giá trị gia đình Lê Ngọc Văn (2014)
Jagger & Wright (2003)
Sobotka & Toulemon (2008)
VandenHeuvel (1991)
Manning và cs (2007)
Jones (2012)
Barbieri & Vũ Tuấn Huy (1995)
Bélanger & Khuất Thu Hồng (1995)
Nguyễn Hữu Minh (1999)
Phạm Việt Tùng (2011)
Nguyễn Lan Phương (1995)
Cliquet (2003)
Viện Nghiên cứu Gia đình và Giới (2018)
Kaufman (2000), Rhoden (2003)
Robert (2011)
ICRW, CREHPA & ISDS (2011)
iSEE (2015, 2016)
- Xác định các khía cạnh biểu hiện cụ thể:
+ Hôn nhân: Chuyển từ hôn nhân sắp đặt sang tự do lựa chọn (Barbieri & Vũ Tuấn Huy; Nguyễn Hữu Minh); xu hướng chấp nhận sống chung không kết hôn gia tăng (Điều tra Gia đình Việt Nam 2006, SAVY 2 2009).
+ Quan hệ cha mẹ - con cái: Tôn ti trật tự truyền thống vẫn duy trì (Pháp lệnh 1979) nhưng vị thế con cái tăng lên.
+ Sinh con và nuôi dưỡng: Giá trị con cái chuyển dịch từ giá trị kinh tế, an sinh sang giá trị tâm lý - tình cảm (Viện Gia đình và Giới 2018); tâm lý chuộng con trai nối dõi vẫn tồn tại ở nhóm nông thôn, học vấn thấp (Điều tra 2006, SAVY 2, Nguyễn Lan Phương 1995).
+ Vai trò giới: Sự tham gia thị trường lao động nâng cao vị thế phụ nữ; thang đo GEM của ICRW/ISDS cho thấy nam giới ủng hộ bình đẳng giới ở mức trung bình nhưng vẫn giữ định kiến về việc nội trợ của nữ.
Sự biến đổi của giá trị gia đình Inglehart & Baker (2000)
Letablier & Pennec (2003)
Kato (2013)
Murphy (1999)
Ester, Braun & Mohler (2006)
Scott & Braun (2006)
Center (2002)
Phạm Minh Hạc (1995a)
Đào Thị Mai Ngọc (2014)
- Xu hướng dịch chuyển từ duy vật/hiện đại sang hậu duy vật/hậu hiện đại (Inglehart).
- Sự chuyển đổi từ gia đình nhiều thế hệ sang gia đình hạt nhân, xuất hiện gia đình đơn thân tại châu Âu (Letablier & Pennec) và Nhật Bản (Kato).
- Cá nhân hóa các giá trị gia đình ở phương Tây (Scott & Braun).
- Ở Việt Nam, thời kỳ đổi mới xuất hiện các thách thức: gia tăng ly hôn, xung đột thế hệ, lỏng lẻo gắn kết gia đình (Phạm Minh Hạc 1995a, iSEE 2015, Đào Thị Mai Ngọc 2014).
Định hướng giá trị gia đình của thanh niên Xovkin (1982)
Iakimovich (1990)
Mitev & Kovačeva (2014)
Phạm Minh Hạc & Thái Duy Tuyên (Chương trình KX)
Hornby (2011)
- Xovkin so sánh thanh thiếu niên Nga và Do Thái về mức độ tuân thủ truyền thống.
- Iakimovich chỉ ra thanh thiếu niên có xu hướng hướng về giá trị gia đình truyền thống hạnh phúc.
- Mitev & Kovačeva phân tích xu hướng cá nhân hóa và quyền tự quyết hôn nhân của thanh niên Bulgaria.
- Phạm Minh Hạc & Thái Duy Tuyên khảo sát học sinh, sinh viên Việt Nam: đề cao vợ chồng bình đẳng, chia sẻ trách nhiệm con cái, tài sản chung.
- Hornby phân tích vai trò giáo dục giá trị gia đình từ nhà trường và xã hội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra rằng hầu hết các công trình nghiên cứu trước đây tại Việt Nam tiếp cận gia đình dưới góc độ xã hội học nhằm tìm kiếm các quy luật xã hội vĩ mô. Nghiên cứu này định vị là công trình tâm lý học chuyên sâu, tiếp cận định hướng giá trị gia đình của thanh niên thông qua các chiều kích nhận thức, thái độ và hành vi thực tế, đo lường sự lựa chọn giá trị thông qua hệ thống tình huống và tục ngữ, từ đó xác lập chân dung tâm lý của thanh niên trong bối cảnh đương đại.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết nền tảng

Luận án vận dụng 4 khung lý thuyết chính:

  1. Lý thuyết cấu trúc chức năng gia đình (Talcott Parsons & Bales, 2014; G. P. Murdock, 1949): Xem xét gia đình như một hệ thống xã hội hoàn chỉnh thực hiện các chức năng cơ bản. Luận án vận dụng 4 chức năng cốt lõi: chức năng tái sản xuất con người (sinh đẻ); chức năng kinh tế và tổ chức đời sống; chức năng giáo dục; chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm - sinh lý, tình cảm. Cấu trúc này làm căn cứ phân tích 4 lĩnh vực định hướng giá trị: hôn nhân, quan hệ cha mẹ - con cái, vai trò giới, trách nhiệm và sinh dưỡng con cái.
  2. Lý thuyết định hướng giá trị (F. Kluckhohn & F. L. Strodtbeck, 1961): Dựa trên 5 vấn đề phổ quát của nhân loại (thời gian, con người - tự nhiên, quan hệ giữa con người, động lực hành vi, bản chất con người). Luận án khai thác 3 định hướng lựa chọn hành vi trong quan hệ với người khác: (i) Lựa chọn theo người có thẩm quyền/vị thế cao hơn (cha mẹ, người lớn); (ii) Lựa chọn dựa trên thảo luận và đồng thuận; (iii) Cá nhân độc lập tự quyết định.
  3. Lý thuyết văn hóa đa chiều (Geert Hofstede, 2011, 2017): Vận dụng mô hình 6 chiều đo (6-D model) để phân tích bối cảnh văn hóa Việt Nam:
Chiều kích văn hóa theo Hofstede Điểm số của Việt Nam Đặc trưng thể hiện trong bối cảnh Việt Nam
Khoảng cách quyền lực (PDI) 70/100 Tôn trọng trật tự tôn ti thứ bậc, chấp nhận sự phân cấp trên - dưới trong gia đình và xã hội.
Tính cá nhân / Tính tập thể (IDV) 20/100 Tính cộng đồng cao, "cái tôi" gắn liền với "cái ta", cá nhân phụ thuộc và có trách nhiệm với gia đình/dòng họ.
Né tránh bất định / Phòng tránh rủi ro (UAI) 30/100 Chấp nhận rủi ro và sự bất định, tâm lý linh hoạt thích ứng ("ở bầu thì tròn, ở ống thì dài").
Nam tính / Nữ tính (MAS) 40/100 Nghiêng về nữ tính, coi trọng mối quan hệ hòa thuận, giải quyết xung đột bằng thương lượng, chia sẻ.
Định hướng dài hạn (LTO) 57/100 Kiên nhẫn, coi trọng tiết kiệm, tích lũy cho tương lai và con cháu, tư duy thích ứng.
Thỏa mãn / Gò bó (IND) 35/100 Xu hướng kìm nén, chịu sự kiểm soát của chuẩn mực và dư luận xã hội.
  1. Lý thuyết hiện đại hóa (Ronald Inglehart & Wayne E. Baker, 2000; William J. Goode, 1963, 1993): Phân tích sự chuyển dịch từ giá trị truyền thống sang hiện đại và hậu hiện đại do tác động của công nghiệp hóa, đô thị hóa, gia tăng học vấn và việc làm của phụ nữ.

Khái niệm công cụ

  • Giá trị: Quan niệm của cá nhân hoặc nhóm về điều đáng mong muốn, ảnh hưởng đến việc lựa chọn mục đích, phương tiện và phương thức hành động (Kluckhohn).
  • Định hướng giá trị gia đình của thanh niên: Sự đánh giá, lựa chọn và xác định thứ tự ưu tiên của cá nhân thanh niên (16-30 tuổi) đối với các giá trị gia đình trong các mặt: hôn nhân, quan hệ cha mẹ - con cái, vai trò giới, sinh con và nuôi dưỡng con cái, trách nhiệm gia đình tại thời điểm nghiên cứu.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp phương pháp luận tiếp cận duy vật biện chứng, tiếp cận hoạt động - giao tiếp - nhân cách và tiếp cận liên ngành với các phương pháp thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các công trình lý luận và thực nghiệm trong và ngoài nước.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát định lượng trên mẫu $N = 416$ thanh niên tại Thái Nguyên. Bảng hỏi kết hợp 3 hình thức đo lường: đánh giá mệnh đề nhận định (thang Likert), đánh giá quan niệm qua câu tục ngữ dân gian, và lựa chọn phương án xử lý các tình huống thực tế.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Thực hiện trên 15 thanh niên nhằm làm rõ động cơ, quan điểm sâu sắc đằng sau các lựa chọn.
  • Phương pháp thảo luận nhóm: Tổ chức các phiên trao đổi nhóm thanh niên về các chủ đề giá trị gia đình.
  • Phương pháp phân tích chân dung tâm lý: Phân tích điển cứu chuyên sâu 03 trường hợp thanh niên mang đặc trưng tâm lý và định hướng giá trị khác nhau.
  • Phương pháp xử lý số liệu thống kê toán học: Sử dụng phần mềm SPSS để tính toán điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC), tần số, tỷ lệ phần trăm (SL, N), kiểm định so sánh khác biệt giữa các nhóm biến nhân khẩu xã hội. Đồng thời so sánh với số liệu từ Khảo sát Giá trị Thế giới (WVS đợt 6).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về định hướng giá trị gia đình của thanh niên

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu giá trị gia đình và định hướng giá trị gia đình trên thế giới và ở Việt Nam từ thập niên 1950 đến nay. Nội dung phân tích các trào lưu nghiên cứu từ tiếp cận giá trị tổng quát (Rokeach, Inglehart), các nghiên cứu chuyên sâu về từng mặt của đời sống gia đình (hôn nhân, sinh sản, quan hệ cha mẹ - con cái, bình đẳng giới), đến các nghiên cứu về định hướng giá trị của giới trẻ trong các nền văn hóa khác nhau (Bắc Mỹ, Tây Âu, Đông Âu, Đông Á và Đông Nam Á). Tác giả làm rõ khoảng trống nghiên cứu tại Việt Nam: các công trình trước đây đa phần mang tính xã hội học vĩ mô; thiếu vắng các nghiên cứu tâm lý học thực nghiệm phân tích cơ chế nhận thức, thái độ và hành vi lựa chọn giá trị gia đình của thanh niên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về định hướng giá trị gia đình của thanh niên

Chương 2 xây dựng khung khái niệm và mô hình lý thuyết cho đề tài:

  • Trình bày 4 lý thuyết tiếp cận: Lý thuyết cấu trúc chức năng gia đình, Lý thuyết định hướng giá trị, Lý thuyết văn hóa đa chiều, Lý thuyết hiện đại hóa.
  • Phân tích và định nghĩa các khái niệm công cụ: giá trị, định hướng giá trị, gia đình, giá trị gia đình, định hướng giá trị gia đình của thanh niên.
  • Phân tích đặc điểm tâm lý lứa tuổi thanh niên (16-30 tuổi): giai đoạn hình thành thế giới quan, xu hướng nhân cách, kế hoạch đường đời và sự tự khẳng định bản thân.
  • Xác định 5 mặt biểu hiện của định hướng giá trị gia đình:
    1. Tầm quan trọng của gia đình trong hệ giá trị chung.
    2. Định hướng giá trị gia đình biểu hiện qua hôn nhân (tuổi kết hôn, tự do chọn bạn đời, sống chung trước hôn nhân, ly hôn).
    3. Định hướng giá trị gia đình biểu hiện qua sinh con và nuôi dưỡng con cái (số lượng con, giới tính con, giá trị của con cái).
    4. Định hướng giá trị gia đình biểu hiện qua mối quan hệ cha mẹ - con cái (đạo hiếu, sự vâng lời, quyền tự chủ của con cái).
    5. Định hướng giá trị gia đình biểu hiện qua vai trò giới và trách nhiệm trong gia đình (bình đẳng giới, phân công lao động gia đình, chia sẻ kinh tế và nội trợ).
  • Xác định các giai đoạn của quá trình định hướng giá trị (Bảng 2.1) và các nhóm yếu tố khách quan/nhân khẩu xã hội tác động.

Chương 3: Tổ chức và phương pháp nghiên cứu

Chương 3 trình bày quy trình triển khai nghiên cứu thực tiễn:

  • Quy trình chọn mẫu khảo sát $N = 416$ thanh niên tại tỉnh Thái Nguyên với các chỉ báo nhân khẩu học: độ tuổi (16-30), giới tính, địa bàn cư trú (nông thôn, thành thị), trình độ học vấn, nghề nghiệp, tình trạng hôn nhân (Bảng 3.1).
  • Thiết kế bộ công cụ thu thập thông tin: cấu trúc bảng hỏi kết hợp thang đo nhận định, hệ thống câu tục ngữ truyền thống phản ánh giá trị gia đình, và bài tập tình huống thực tế nhằm đối chiếu giữa nhận thức và hành vi.
  • Quy trình tiến hành điều tra thử nghiệm, đánh giá độ tin cậy và triển khai khảo sát chính thức từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2019.
  • Quy trình phỏng vấn sâu 15 khách thể, tổ chức thảo luận nhóm, phương pháp xây dựng 03 chân dung tâm lý và quy trình xử lý dữ liệu bằng phần mềm SPSS.

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về định hướng giá trị gia đình của thanh niên

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và phân tích định tính:

  • Đánh giá về tầm quan trọng của gia đình: Thanh niên đặt giá trị gia đình ở vị trí ưu tiên hàng đầu trong hệ thống giá trị cuộc sống (phù hợp với dữ liệu WVS đợt 6 tại Việt Nam). Sự phân bố điểm định hướng giá trị gia đình tổng thể phản ánh mức độ đề cao cao đối với các giá trị gia đình bền vững.
  • Định hướng giá trị trong từng mặt biểu hiện:
    • Hôn nhân: Tự do lựa chọn bạn đời dựa trên tình yêu được đề cao tuyệt đối; thanh niên nhìn nhận hôn nhân mang tính thực tế hơn nhưng vẫn coi trọng hôn nhân chính thức; thái độ đối với sống thử trước hôn nhân có sự cởi mở hơn nhưng vẫn thận trọng; chấp nhận ly hôn khi cuộc sống hôn nhân không thể hàn gắn.
    • Sinh con và nuôi dưỡng con cái: Xu hướng mong muốn quy mô gia đình nhỏ (1-2 con); giá trị của con cái chuyển sang giá trị tâm lý - tình cảm và sự hoàn thiện bản thân; áp lực sinh con trai nối dõi giảm rõ rệt, dù vẫn còn tàn dư ở nhóm nông thôn và học vấn thấp.
    • Mối quan hệ cha mẹ - con cái: Đạo hiếu và sự kính trọng cha mẹ tiếp tục được duy trì bền vững; tuy nhiên khái niệm "vâng lời" chuyển từ phục tùng tuyệt đối sang đối thoại, thảo luận và tôn trọng quyền tự quyết của con cái.
    • Vai trò giới và trách nhiệm: Đề cao bình đẳng giới, chia sẻ việc nhà và trách nhiệm tài chính giữa vợ và chồng; khuôn mẫu nam giới là trụ cột duy nhất dần thay đổi theo hướng cùng chia sẻ.
  • So sánh sự khác biệt theo biến nhân khẩu: Phân tích kiểm định thống kê chỉ ra sự khác biệt có ý nghĩa giữa các nhóm khách thể theo địa bàn cư trú (thành thị cởi mở hơn nông thôn về các giá trị hiện đại), trình độ học vấn (học vấn cao thể hiện xu hướng bình đẳng giới và quyền tự quyết cao hơn), giới tính và nghề nghiệp.
  • Phân tích 03 chân dung tâm lý: Minh họa chi tiết 3 mẫu hình định hướng giá trị gia đình của thanh niên (thiên về truyền thống, thiên về hiện đại, và dung hòa đan xen giữa truyền thống - hiện đại).
  • Ứng dụng các biện pháp định hướng: Đề xuất và thử nghiệm một số giải pháp giáo dục, tư vấn tâm lý nhằm hỗ trợ thanh niên xây dựng định hướng giá trị gia đình lành mạnh.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và tổng quan toàn diện các xu hướng nghiên cứu về giá trị gia đình và định hướng giá trị gia đình trên thế giới và tại Việt Nam, xác định rõ khoảng trống nghiên cứu dưới góc độ tâm lý học thực nghiệm.
  2. Bổ sung và hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ chuyên ngành: khái niệm giá trị gia đình, định hướng giá trị gia đình và định hướng giá trị gia đình của thanh niên.
  3. Xây dựng khung phân tích lý luận tích hợp giữa Lý thuyết cấu trúc chức năng gia đình, Lý thuyết định hướng giá trị của Kluckhohn - Strodtbeck, Lý thuyết văn hóa đa chiều của Hofstede và Lý thuyết hiện đại hóa của Inglehart.

Đóng góp mới về mặt thực tiễn

  1. Xây dựng và kiểm định bộ công cụ đo lường định hướng giá trị gia đình kết hợp đa chiều: đánh giá qua hệ thống nhận định thang Likert, đánh giá qua các câu tục ngữ truyền thống, và đánh giá hành vi ứng xử thông qua bài tập tình huống thực tế.
  2. Cung cấp hệ thống dữ liệu thực nghiệm về thực trạng định hướng giá trị gia đình của 416 thanh niên tại Thái Nguyên, chỉ ra sự đan xen giữa giá trị truyền thống và hiện đại, cũng như sự khác biệt có ý nghĩa thống kê theo các biến nhân khẩu xã hội (giới tính, học vấn, vùng miền, nghề nghiệp).
  3. Xây dựng 03 chân dung tâm lý điển hình phản ánh sự đa dạng trong cách thức tiếp nhận và lựa chọn giá trị gia đình của thanh niên đương đại.
  4. Đề xuất hệ thống biện pháp và kiến nghị thực tiễn đối với gia đình, nhà trường, các tổ chức đoàn thể (Đoàn Thanh niên) và các cơ quan quản lý xã hội nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục, tư vấn định hướng giá trị gia đình tiến bộ cho thanh niên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về thiết kế nghiên cứu: Luận án sử dụng thiết kế nghiên cứu cắt ngang (cross-sectional) tại thời điểm khảo sát (2016-2019), do đó kết quả phản ánh sự lựa chọn giá trị của thanh niên tại một thời điểm nhất định mà chưa theo dõi được sự biến đổi dọc (longitudinal) theo tiến trình phát triển cuộc đời của cá nhân.
  • Hạn chế về phạm vi mẫu và địa bàn: Mẫu nghiên cứu khảo sát tập trung tại tỉnh Thái Nguyên ($N = 416$), mang tính đại diện cho khu vực trung du miền núi phía Bắc nhưng chưa bao quát được các vùng văn hóa khác trên cả nước (đồng bằng sông Hồng, miền Trung, Tây Nguyên, Nam Bộ).
  • Hạn chế về nhóm yếu tố tác động: Luận án chủ yếu tập trung đánh giá tác động của các yếu tố khách quan đại diện bởi biến nhân khẩu xã hội (giới tính, độ tuổi, học vấn, nơi cư trú, nghề nghiệp), chưa phân tích sâu các yếu tố tâm lý chủ quan nội tại (như đặc điểm nhân cách, khí chất, trải nghiệm tuổi thơ).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu theo thiết kế nghiên cứu dọc; mở rộng phạm vi địa bàn khảo sát trên các vùng miền khác nhau để so sánh văn hóa vùng miền; đi sâu phân tích mối quan hệ giữa các đặc điểm tâm lý cá nhân với quá trình ra quyết định định hướng giá trị gia đình.

Giá trị tham khảo

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên và nhà nghiên cứu:
    • Cung cấp khung lý thuyết đa diện kết hợp tâm lý học và xã hội học trong nghiên cứu giá trị và gia đình.
    • Cung cấp bộ công cụ khảo sát thực nghiệm có thể kế thừa và chuẩn hóa trong các nghiên cứu tiếp theo về tâm lý học gia đình và thanh niên.
    • Nguồn tài liệu tổng quan phong phú với hệ thống trích dẫn các công trình kinh điển trong nước và quốc tế về giá trị học.
  • Đối với giảng viên và cơ sở đào tạo:
    • Tài liệu tham khảo giảng dạy cho các học phần: Tâm lý học gia đình, Tâm lý học lứa tuổi và sư phạm, Tâm lý học xã hội, Xã hội học gia đình.
  • Đối với nhà hoạch định chính sách, tổ chức xã hội và giáo dục:
    • Cung cấp căn cứ thực tiễn cho Trung ương Đoàn Thanh niên, Hội Liên hiệp Phụ nữ, ngành văn hóa - thông tin trong việc xây dựng các chương trình giáo dục tiền hôn nhân, tư vấn gia đình và xây dựng gia đình Việt Nam tiến bộ.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận định hướng giá trị gia đình của thanh niên qua những lĩnh vực biểu hiện cụ thể nào?

Luận án xem xét định hướng giá trị gia đình của thanh niên trên cơ sở thực hiện 4 chức năng cơ bản của gia đình (sinh đẻ, kinh tế, giáo dục, tâm - sinh lý tình cảm), cụ thể hóa thành 5 nội dung: (1) Tầm quan trọng của gia đình trong hệ giá trị chung; (2) Hôn nhân trong gia đình; (3) Mối quan hệ cha mẹ - con cái; (4) Vai trò giới và trách nhiệm trong gia đình; (5) Việc sinh con và nuôi dưỡng con cái.

2. Bộ công cụ khảo sát thực tiễn của luận án có điểm gì đặc thù trong phương pháp thu thập dữ liệu?

Bộ công cụ của luận án kết hợp đồng thời 3 hình thức đo lường trên cùng một khách thể nhằm đối chiếu nhận thức và hành vi:

  1. Thang đo nhận định trực tiếp (thang đánh giá Likert).
  2. Thang đo quan niệm gián tiếp thông qua hệ thống câu tục ngữ dân gian truyền thống.
  3. Đo lường hành vi lựa chọn thực tế thông qua các bài tập xử lý tình huống cụ thể.

3. Những khung lý thuyết nền tảng nào được tác giả tích hợp trong nghiên cứu này?

Tác giả tích hợp 4 lý thuyết:

  1. Lý thuyết cấu trúc chức năng gia đình (Talcott Parsons, G. P. Murdock).
  2. Lý thuyết định hướng giá trị (F. Kluckhohn & F. L. Strodtbeck).
  3. Lý thuyết văn hóa đa chiều (Geert Hofstede).
  4. Lý thuyết hiện đại hóa (Ronald Inglehart, W. J. Goode).

4. Theo dữ liệu mô hình 6-D của Hofstede được trích dẫn trong luận án, các chỉ số văn hóa của Việt Nam có điểm số như thế nào?

Theo dữ liệu Hofstede Insights (2017) được luận án trích dẫn, các chỉ số văn hóa của Việt Nam gồm:

  • Khoảng cách quyền lực (PDI): 70/100 (cao, coi trọng tôn ti trật tự).
  • Tính cá nhân / Tập thể (IDV): 20/100 (tính cộng đồng chiếm ưu thế).
  • Phòng tránh rủi ro (UAI): 30/100 (linh hoạt, chấp nhận rủi ro).
  • Nam tính / Nữ tính (MAS): 40/100 (thiên về nữ tính, giải quyết bằng hòa giải, thương lượng).
  • Định hướng dài hạn (LTO): 57/100 (kiên nhẫn, tiết kiệm, lo xa).
  • Thỏa mãn / Gò bó (IND): 35/100 (gò bó, chịu sự chi phối của chuẩn mực xã hội).

5. Khách thể và địa bàn khảo sát thực nghiệm của luận án được xác lập ra sao?

Khảo sát thực nghiệm được tiến hành trên 416 thanh niên trong độ tuổi từ 16 đến 30 đang sinh sống và làm việc tại tỉnh Thái Nguyên (giai đoạn 2016 - 2019), phân chia theo các biến nhân khẩu (nông thôn - thành thị, học vấn, giới tính, nghề nghiệp). Ngoài ra, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu trên 15 thanh niên và phân tích chuyên sâu 03 trường hợp chân dung tâm lý.


Kết luận

Luận án tiến sĩ Tâm lý học "Định hướng giá trị gia đình của thanh niên" của tác giả Nguyễn Đỗ Hồng Nhung là công trình nghiên cứu hệ thống về thực trạng và cơ chế định hướng giá trị gia đình của giới trẻ trong bối cảnh xã hội chuyển đổi. Bằng việc kết hợp các khung lý thuyết kinh điển về cấu trúc gia đình, định hướng giá trị, văn hóa đa chiều và hiện đại hóa với phương pháp nghiên cứu thực nghiệm đa diện, luận án đã làm rõ sự đan xen giữa các giá trị truyền thống và hiện đại trong nhận thức, thái độ và hành vi của thanh niên đối với hôn nhân, quan hệ cha mẹ - con cái, vai trò giới và việc nuôi dưỡng con cái. Công trình đóng góp cơ sở khoa học và thực tiễn cho công tác giáo dục nhân cách, tư vấn tâm lý tiền hôn nhân và hoạch định chính sách gia đình, thanh niên tại Việt Nam.