Nghiên cứu ứng dụng đốt sóng cao tần trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được

Luận án nghiên cứu ứng dụng phương pháp đốt sóng cao tần trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được, mang lại hy vọng mới cho bệnh nhân.

Trường đại học

Trường Đại Học Y Hà Nội

Chuyên ngành

Ung Thư

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Án Tiến Sĩ Y Học

2023

165
3
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Dịch tễ học

1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ

1.3. Thói quen hút thuốc

1.4. Các yếu tố gây ung thư phổi không liên quan đến thuốc lá

1.5. Đặc điểm lâm sàng

1.6. Các phương pháp chẩn đoán cận lâm sàng

1.6.1. Chụp X-quang thường quy

1.6.2. Siêu âm chẩn đoán

1.6.3. Chụp cắt lớp vi tính

1.6.4. Chụp cộng hưởng từ

1.6.5. Chụp xạ hình xương

1.6.6. Chụp cắt lớp phóng xạ

1.6.7. Nội soi chẩn đoán

1.7. Chẩn đoán giai đoạn bệnh và phân loại giải phẫu bệnh

1.7.1. Chẩn đoán giai đoạn bệnh

1.7.2. Phân loại TNM phiên bản thứ 7 năm 2010 của AJCC

1.7.3. Phân loại mô bệnh học và giải phẫu bệnh

1.8. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

1.8.1. Các phương pháp điều trị ung thư không tế bào nhỏ

1.8.2. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ theo giai đoạn bệnh

1.8.3. Tổng quan điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được

1.8.4. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bằng đốt sóng cao tần

1.8.4.1. Nguyên lý của phương pháp
1.8.4.2. Chỉ định, chống chỉ định đốt sóng cao tần trong u phổi
1.8.4.3. Biến chứng sau đốt sóng cao tần
1.8.4.4. Các nghiên cứu điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được bằng ĐSCT

2. CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

2.2. Tiêu chuẩn lựa chọn

2.3. Tiêu chuẩn loại trừ

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu

2.4.2. Thiết kế nghiên cứu

2.4.3. Cỡ mẫu và chọn mẫu

2.4.4. Biến số và chỉ số nghiên cứu

2.4.5. Công cụ và kỹ thuật thu thập số liệu

2.4.6. Quy trình nghiên cứu

2.4.7. Phân tích và xử lý số liệu

2.4.8. Sai số và biện pháp khắc phục sai số

3. CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

3.2. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của đối tượng nghiên cứu

3.3. Kết quả điều trị

4. CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN

4.1. Kết quả điều trị đốt sóng cao tần bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được có hóa trị tại bệnh viện Ung Bướu Nghệ An

4.2. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu

4.3. Chỉ số toàn trạng

4.4. Triệu chứng lâm sàng

4.5. Đặc điểm khối u

4.6. Xếp loại T, N, M và giai đoạn bệnh

4.7. Thể giải phẫu bệnh

4.8. Mục tiêu điều trị và lý do không điều trị các phương pháp khác

4.9. Điều trị phối hợp

4.10. Kết quả điều trị

4.11. Thời gian sống thêm toàn bộ

4.12. Thời gian sống bệnh không tiến triển tại chỗ

4.13. Tai biến, biến chứng của phương pháp đốt sóng cao tần

4.14. Biến chứng sau ĐSCT

4.15. Các yếu tố liên quan đến biến chứng sau đốt sóng cao tần

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ung thư phổi không tế bào nhỏ

Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) là một trong những loại ung thư phổ biến nhất trên toàn cầu, chiếm khoảng 75-80% tổng số ca ung thư phổi. Theo thống kê của GLOBOCAN năm 2020, ung thư phổi đã gây ra khoảng 1,796 triệu ca tử vong, chiếm 18% tổng số ca tử vong do ung thư. Tại Việt Nam, mỗi năm có hơn 20.000 ca mắc mới ung thư phổi, trong đó UTPKTBN là loại phổ biến nhất. Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ thường bao gồm phẫu thuật, hóa trị và xạ trị. Tuy nhiên, chỉ khoảng 15-20% bệnh nhân có thể thực hiện phẫu thuật, trong khi nhiều bệnh nhân khác có tình trạng sức khỏe kém hoặc có bệnh lý kèm theo, dẫn đến việc cần áp dụng các phương pháp điều trị khác như hóa trị hoặc xạ trị.

1.1. Đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán

UTPKTBN thường có diễn tiến âm thầm, không biểu hiện triệu chứng rõ ràng ở giai đoạn đầu. Các triệu chứng có thể bao gồm ho kéo dài, khó thở, và đau ngực. Chẩn đoán thường được thực hiện thông qua các phương pháp hình ảnh như chụp X-quang, siêu âm, và chụp cắt lớp vi tính. Việc chẩn đoán sớm là rất quan trọng để nâng cao hiệu quả điều trị.

II. Phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ

Các phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ bao gồm phẫu thuật, hóa trị, xạ trị và các phương pháp điều trị mới như đốt sóng cao tần (ĐSCT). ĐSCT là một phương pháp ít xâm lấn, sử dụng nhiệt để phá hủy khối u tại chỗ. Phương pháp này đã cho thấy hiệu quả trong việc cải thiện thời gian sống thêm cho bệnh nhân không thể phẫu thuật. Nghiên cứu cho thấy ĐSCT có thể kết hợp với hóa trị để nâng cao hiệu quả điều trị, giảm thiểu tác dụng phụ và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân.

2.1. Nguyên lý và chỉ định của đốt sóng cao tần

Đốt sóng cao tần hoạt động dựa trên nguyên lý tạo ra nhiệt từ dòng điện xoay chiều, làm tăng nhiệt độ trong khối u, dẫn đến hoại tử tế bào ung thư. Phương pháp này được chỉ định cho bệnh nhân UTPKTBN không thể phẫu thuật, đặc biệt là những người có tình trạng sức khỏe kém hoặc có bệnh lý kèm theo. Tuy nhiên, cần thận trọng với các chống chỉ định như nhiễm trùng tại chỗ hoặc các bệnh lý tim mạch nghiêm trọng.

III. Kết quả nghiên cứu và đánh giá hiệu quả điều trị

Nghiên cứu về ứng dụng ĐSCT trong điều trị UTPKTBN không mổ được cho thấy kết quả khả quan. Thời gian sống thêm toàn bộ và thời gian sống bệnh không tiến triển tại chỗ được cải thiện đáng kể. Các biến chứng sau ĐSCT thường nhẹ và có thể kiểm soát được. Tuy nhiên, cần có thêm nhiều nghiên cứu để đánh giá đầy đủ hiệu quả và an toàn của phương pháp này trong điều trị UTPKTBN.

3.1. Biến chứng và cách xử trí

Các biến chứng thường gặp sau ĐSCT bao gồm sốt, đau ngực, và viêm phổi. Những biến chứng này thường không nghiêm trọng và có thể tự hồi phục. Việc theo dõi và xử trí kịp thời là rất quan trọng để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân. Các nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc kết hợp ĐSCT với hóa trị có thể giảm thiểu tác dụng phụ và nâng cao hiệu quả điều trị.

07/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư phổi nguyên phát là một trong những bệnh ung thư phổ biến nhất trên toàn thế giới trong những thập kỷ gần đây. Theo GLOBOCAN năm 2020, trên toàn thế giới có khoảng 2,206 triệu trường hợp ung thư phổi mới mắc và 1,796 triệu người tử vong, chiếm 18% tổng số trường hợp tử vong do ung thư. Tại Việt Nam, các kết quả ghi nhận ung thư quần thể bước đầu cũng cho thấy ung thư phổi nguyên phát có tỷ lệ mới mắc cao ở cả hai giới, ước tính mỗi năm có hơn 20.000 bệnh nhân ung thư phổi nguyên phát mới xuất hiện trên phạm vi cả nước.1,2 Ung thư phổi không tế bào nhỏ (UTPKTBN) chiếm 75 - 80% số bệnh nhân ung thư phổi, trong đó chủ yếu là các bệnh nhân cao tuổi.3 Trong các phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ, phẫu thuật cắt bỏ khối u phổi kèm vét hạch có/ không phối hợp điều trị hóa chất hoặc xạ trị là phương pháp điều trị tốt nhất cho giai đoạn sớm. Với nhóm bệnh nhân cao tuổi hoặc có yếu tố nguy cơ cao có thể điều trị với xạ trị định vị thân hoặc đốt sóng cao tần.

Trên thực tế chỉ có khoảng 15-20% bệnh nhân còn khả năng phẫu thuật, nhiều bệnh nhân trong số này có các bệnh lý kèm theo, cao tuổi hoặc toàn trạng kém có nguy cơ cao khi thực hiện phẫu thuật và phải chuyển sang điều trị xạ trị, hóa trị hoặc chăm sóc giảm nhẹ.4 Các phương pháp điều trị này có vai trò rất quan trọng trong cải thiện thời gian sống thêm toàn bộ, tuy nhiên các lợi ích đó cũng đi kèm với các độc tính và tác dụng phụ đáng kể đặc biệt là các bệnh nhân có các bệnh kèm theo.5,6 Đốt sóng cao tần (ĐSCT) là một phương pháp phá hủy khối u tại chỗ bằng nhiệt, hiện nay đang được nghiên cứu và ứng dụng trong ung thư phổi.4,7 Kỹ thuật này là một phương pháp điều trị ít xâm lấn và mang lại hiệu quả bước đầu đáng khích lệ trong điều trị ung thư phổi. Những nghiên cứu 2 trên thế giới gần đây đã chỉ ra rằng một số phản ứng bất lợi có thể xuất hiện sau đốt sóng cao tần như sốt, đau ngực, viêm phổi, tràn dịch màng phổi, tràn khí màng phổi. Tuy nhiên các phản ứng này thường không cần can thiệp gì.8 Kết hợp đốt sóng cao tần với hóa trị toàn thân là một trong những phương pháp điều trị đa mô thức, phối hợp điều trị tại chỗ và toàn thân. Sự phối hợp này đã được chứng minh trong một số nghiên cứu và thử nghiệm lâm sàng về tính an toàn và hiệu quả về thời gian sống thêm toàn bộ cũng như thời gian sống bệnh không tiến triển tại chỗ.

7 Cho đến nay ở Việt Nam có rất ít nghiên cứu về ứng dụng đốt sóng cao tần trong điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ và cũng chỉ dừng lại những nhận xét bước đầu do hạn chế về thời gian và số lượng bệnh nhân. Chưa có nghiên cứu nào đánh giá đầy đủ hiệu quả điều trị cũng như các tai biến thường gặp của phương pháp. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu ứng dụng điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được bằng phương pháp đốt sóng cao tần” với mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị đốt sóng cao tần bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ được tại bệnh viện Ung Bướu Nghệ An.

Nhận xét một số tai biến, biến chứng và cách xử trí của phương pháp đốt sóng cao tần ở nhóm bệnh nhân nghiên cứu. 3 CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Dịch tễ học 1. Thế giới Ung thư phổi là một bệnh lý ác tính và là một trong những nguyên nhân gây tử vong hàng đầu do ung thư trên toàn cầu.

Ung thư vẫn luôn là mối quan tâm trên toàn cầu. Theo thống kê của GLOBOCAN năm 2020, tình hình mắc và tử vong do ung thư trên toàn thế giới đều có xu hướng tăng. Tổng số bệnh nhân chết do ung thư phổi theo thống kê này chiếm 18% tổng số ca tử vong do ung thư nói chung và đứng hàng đầu nguyên nhân tử vong do ung thư.1 Tại châu Âu, tỷ lệ mới mắc ung thư phổi đứng hàng thứ 3 trong tổng số các loại ung thư ở cả hai giới, sau ung thư vú, tiền liệt tuyến vào năm 2012. Tỷ lệ tử vong do ung thư phổi gây ra cũng chiếm tỉ lệ 23.1/ 100000 người dân.

Ung thư phổi cũng tăng nhanh về tỷ lệ mới mắc để trở thành một trong các nguyên nhân chính gây tử vong ở vùng Trung Đông, châu Phi cũng như châu Á.000 bệnh nhân được ghi nhận mắc mới ung thư phổi chỉ tính riêng tại Trung quốc. Tỷ lệ mới mắc do ung thư phổi ở vùng châu Á được ước tính là sẽ tăng nhanh trong vài thập niên tới. Việt Nam Tại Việt Nam, ước tính có 182.563 ca mắc mới và 122.690 ca tử vong do ung thư.000 người thì có 159 người chẩn đoán mắc mới ung thư và 106 người tử vong do ung thư. Theo thống kê của Bộ Y tế, ung thư phổi đứng hàng thứ hai về tỷ lệ tử vong của các loại ung thư hàng năm ở cả hai giới.

Mỗi năm, cả nước có hơn 20.000 bệnh nhân ung thư phổi mới được phát hiện và có tới 17.000 trường hợp tử vong. Tại Hà Nội, ghi nhận ung thư giai đoạn 2001 - 2004 cho thấy tỷ lệ mới mắc chuẩn theo tuổi ở nam giới là 40,2/100.000 người, nữ giới là 10,6/100. Tỷ lệ này đã tăng lên 4 trong giai đoạn 2004 - 2008 ở giới nam là 39,9/100.000 người và giới nữ là 13,2/100. Tỷ lệ mới mắc ung thư phổi tăng dần theo tuổi, thường gặp từ 40 - 79 tuổi và cao nhất trong nhóm 50 - 69 tuổi (chiếm hơn 50%).

Tại Việt Nam, ung thư phổi đứng hàng thứ nhì chỉ sau ung thư gan, ước tính mỗi năm có khoảng 23.000 trường hợp mắc mới, gần 21.000 trường hợp tử vong và con số này không ngừng tăng lên. Hiện nay, chỉ có 185/204 quốc gia có báo cáo thống kê về tình hình bệnh ung thư theo GLOBOCAN. Năm 2020, Việt Nam xếp thứ 91/185 về tỷ suất mắc mới và thứ 50/185 về tỷ suất tử vong trên 100. Thứ hạng này tương ứng của năm 2018 là 99/185 và 56/185.

Như vậy, có thể thấy là tình hình mắc mới và tử vong do ung thư ở Việt Nam đều đang tăng nhanh. Tình hình này cũng tương tự với nhiều quốc gia trên thế giới, trong đó có các quốc gia phát triển như Anh, Pháp, Ý, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Hoa Kỳ. Tuy nhiên, tỷ lệ tử vong do ung thư tại các quốc gia này lại giảm. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ 1.

Thói quen hút thuốc Theo Tổ chức Y tế Thế giới, hút thuốc lá, thuốc lào và các dạng hút thuốc khác đã gây chết cho 100 triệu người trên thế giới. Hút thuốc là yếu tố nguy cơ chính của sự phát triển của ung thư phổi. Nguy cơ mắc ung thư phổi ở một người hút thuốc một bao/ngày trong 40 năm cao gấp 20 lần so với người chưa bao giờ hút thuốc. Hít khói thuốc lá thụ động gây ung thư cho khoảng 25% người không hút thuốc.

Nguy cơ mắc ung thư phổi ở vợ hoặc chồng của người nghiện thuốc lá tăng từ 25 - 35%. Các yếu tố gây ung thư phổi không liên quan đến thuốc lá - Ô nhiễm không khí: Một số chất hiện diện trong không khí có khả năng gây ra ung thư cho động vật như benzopyrene, đioxit lưu huỳnh và oxit sắt, hiện diện trong không khí ô nhiễm gây ra ung thư ở động vật. Các bức xạ ion hóa trong môi trường như uranium, khí radon 222 phân rã từ radium, polonium 218, 214 và 210 cũng được xem là các yếu tố nguy cơ dù hiếm gặp.12 5 - Xạ trị: Xạ trị có thể làm tăng nguy cơ ung thư phổi thứ phát trên bệnh nhân đã điều trị bệnh ung thư khác. Nguy cơ này gặp trong một số bệnh như u lympho ác tính Hodgkin và ung thư vú.13 - Tuổi: Tỷ lệ mắc ung thư phổi bắt đầu tăng dần ở lứa tuổi sau 40 ở cả hai giới.

Phần lớn ung thư phổi được chẩn đoán ở tuổi 35 - 75 mà đỉnh cao ở nhóm 55 - 65 tuổi.12 - Giới: Nam mắc ung thư phổi nhiều hơn nữ.14 - Di truyền: Bất thường di truyền học trong ung thư phổi rất đa dạng. Di truyền là yếu tố nguy cơ lớn nhất ở những bệnh nhân trẻ mắc ung thư phổi có tiền sử gia đình bị ung thư.15 - Nghiện rượu: Trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã lưu ý đến việc nghiên cứu tác động của rượu lên ung thư phổi bên cạnh tác động của thuốc lá.16 - Chế độ ăn: Beta-caroten được cho là có tác dụng phòng ngừa chất hóa học, tăng cường thị lực. Tuy nhiên, ở liều lượng cao, beta-caroten làm tăng nguy cơ ung thư phổi ở người nghiện thuốc lá.17 - Virus sinh ung thư: Virus gây u nhú ở người (HPV - human papillomavirus) là nguyên nhân tiềm tàng cho nhiều bệnh ung thư, trong số đó có ung thư biểu mô vảy đường hô hấp.18 - Yếu tố nội tiết: Vẫn còn nhiều tranh cãi về tác động của nội tiết tố lên nguy cơ ung thư phổi, tuy nhiên những nghiên cứu gần đây đã cho thấy điều trị estrogen và progestin lại phối hợp cùng nguy cơ ung thư phổi. Đặc điểm lâm sàng Ung thư phổi có diễn tiến âm thầm, thường không biểu hiện triệu chứng ở giai đoạn đầu của bệnh vì phổi có ít thần kinh cảm giác đau và nhờ khả năng dự trữ hô hấp khá lớn của cả hai phổi.21 6 Khối u vùng trung tâm thường gây ho kéo dài.

Khối u tiếp tục tiến triển trong lòng phế quản gây ra xẹp phổi kèm hay không kèm viêm và áp-xe phổi.22 Khối u vùng ngoại vi xâm lấn thành ngực gây đau nhói ngực và gây khó thở do tràn dịch màng phổi. Khối u ở rãnh trên, vùng đỉnh phổi, xâm lấn đám rối thần kinh cánh tay thấp gây ra hội chứng Pancoast, đặc trưng bởi đau vai lan dọc cánh tay theo đường chi phối của thần kinh trụ. Khi u xâm lấn thần kinh giao cảm sẽ gây ra hội chứng Horner với biểu hiện sụp mi, co đồng tử, lõm mắt và giảm tiết mồ hôi nửa mặt cùng bên tổn thương.23 Khối u xâm lấn các cấu trúc trong trung thất sẽ gây ra các triệu chứng đặc hiệu. Khàn tiếng do liệt thần kinh quặt ngược trong trường hợp ung thư thùy trên phổi trái tiến triển.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ không mổ bằng đốt sóng cao tần" cung cấp cái nhìn sâu sắc về phương pháp điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) mà không cần phẫu thuật. Phương pháp đốt sóng cao tần được giới thiệu là một lựa chọn hiệu quả, giúp giảm kích thước khối u và cải thiện chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân. Bài viết nhấn mạnh những lợi ích của phương pháp này, bao gồm ít biến chứng hơn so với phẫu thuật truyền thống và khả năng phục hồi nhanh chóng cho bệnh nhân.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo thêm bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu một số đặc điểm cận lâm sàng kiểu gen của hbv và hcv ở người nghiện ma túy tại trung tâm cai nghiện thành phố hồ chí minh, nơi cung cấp thông tin về các bệnh lý liên quan đến virus. Ngoài ra, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu mật độ xương tình trạng vitamin d và một số markers chu chuyển xương ở trẻ từ 6 đến 14 tuổi tại thành phố cần thơ có thể giúp bạn hiểu thêm về sức khỏe xương, một yếu tố quan trọng trong điều trị ung thư. Cuối cùng, bài viết Luận án tiến sĩ nghiên cứu lâm sàng xquang đánh giá hiệu quả điều trị hẹp chiều ngang xương hàm trên bằng hàm nong nhanh kết hợp với minivis cũng mang đến cái nhìn về các phương pháp điều trị hiện đại trong y học. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về các phương pháp điều trị và nghiên cứu trong lĩnh vực y tế.