MỤC LỤC Trang tựa Trang Xác nhận của cán bộ hướng dẫn. Quyết định giao đề tài. Lý lịch khoa học. i Lời cam đoan.
ii Lời cảm tạ. iv Mục lục. vi Danh sách các chữ viết tắt. ix Danh sách các hình.
x Danh sách các bảng .xiii Chƣơng 1 TỔNG QUAN .1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu, các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước.1Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu .2 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước .2 Mục đích của đề tài nghiên cứu .3 Nhiệm vụ và giới hạn của đề tài.4 Phương pháp nghiên cứu. 4 Chƣơng 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA RÔTO LỒNG SÓC .1 Tổng quan về động cơ không đồng bộ ba pha .2 Nguyên lý hoạt động .3 Mở máy động cơ không đồng bộ ba pha.4 Đặc tính cơ của động cơ điện không đồng bộ ba pha .5 Ảnh hưởng của tần số nguồn đến đặc tính cơ .6 Ứng dụng của động cơ không đồng bộ ba pha.2 Các vấn đề liên quan đến điều khiển động cơ.1 Các yêu cầu đặt ra đối với việc điều khiển động cơ không đồng bộ ba pha .2 Các phương pháp điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ ba pha .3 Điều khiển tốc độ động cơ bằng phương pháp thay đổi tần số nguồn .4 Phương pháp điều khiển U/f = const.1 Phân loại biến tần .1 Biến tần trực tiếp .2 Biến tần gián tiếp .2 Cấu trúc cơ bản của một biến tần .3 Phương thức điều khiển độ rộng xung (PWM). 22 Chƣơng 3: ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ BA PHA BẰNG BIẾN TẦN DỰA TRÊN CƠ SỞ PHƢƠNG PHÁP ĐIỀU CHẾ VECTOR KHÔNG GIAN .1 Phương pháp điều chế vector không gian (SVPWM).2 Thành lập vector không gian .1 Tính toán thời gian đóng ngắt .2 Kỹ thuật điều chế vector không gian .3 Gian đồ đóng cắt các khóa để tạo ra vector Vs trong từng sector. 35 Chƣơng 4: MÔ PHỎNG HỆ THỐNG BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA .1 Sơ đồ tổng quan hệ thống biến tần điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha .2 Sơ đồ tổng quan mạch công suất.3 Sơ đồ triển khai mạch xung kích.5 Sơ đồ mạch cảm biến dòng.
48 Chƣơng 5: THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG BIẾN TẦN ĐIỀU KHIỂN ĐỘNG CƠ KHÔNG ĐỒNG BỘ 3 PHA .1 Mô phỏng biến tần điều khiểu tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha .1 Mô hình mô phỏng của biến tần.1 Khối điều khiển .2 Khối công suất.2 Kết quả mô phỏng của biến tần.2 Thực nghiệm biến tần điều khiểu tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha .1 Mô hình nhúng của biến tần. 61 Chƣơng 6: KẾT LUẬN.2 Hướng phát triển của đề tài. 73 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 74 x DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT AC Alternating Current DC Direct Current ADC Analog-to-Digital Converter DSP Digital Signal Processor I/O Input/Output IGBT Insulated-Gate Bipolar Transistor GTO Gate-Turn-Off thyristor PI Proportional-Integral PWM Pulse Width Modulation SVPWM Space Vector Pulse Width Modulation THD Total Harmonic Distortion CPWM Carrier Based Pulse Width Modulation IEC International Electrotechnical Commission xi DANH SÁCH CÁC HÌNH Hình 2.1: Nguyên lý làm việc của động cơ không đồng bộ ba pha.2: Sơ đồ thay thế một pha động cơ không động bộ ba pha.3: Đường đặc tính cơ của động cơ không đồng bộ ba pha.4: Đặc tính cơ của động cơ KDB khi thay đổi tần số nguồn kết hợp với thay đổi điện áp .5: Đồ thị biểu thị mối quan hệ giữa momen và điện áp theo tần số theo luật điều khiển U/f=const .6: Sơ đồ cấu trúc của biến tần gián tiếp .7: Cấu trúc cơ bản của một biến tần.8: Dạng sóng đầu ra theo phương pháp điều chế độ rộng xung.9: Nguyên lý điều chế SPWM một pha.10: Nghịch lưu áp ba pha .11: Nguyên lý điều chế SPWM ba pha .1: biểu diễn vectơ không gian trong hệ tọa độ oxy .2: Các vectơ không gian từ 1 đến 6.3: Trạng thái đóng ngắt của các van .4: Vectơ không gian Vr trong vùng 1 .5: Vectơ không gian Vr trong vùng bất kỳ .6: Giản đồ đóng cắt linh kiện .7: Vectơ Vs trong các vùng từ 0-6 .1: Sơ đồ bộ biến đổi công suất .2: sơ đồ và dạng sóng điện áp chính lưu cầu1 pha.3: Sơ đồ nguyên lý mạch công suất .4: Sơ đồ nguyên lý IGBT FGA15N120ANTD .5: Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lưu.6: Thi công mạch nghịch lưu .7: Sơ đồ tổng quan mạch tạo xung kích .8: Sơ đồ nguyên lý mạch nguồn.9: Thi công mạch nguồn.11: Thi công mạch lái.12: Encoder 256 xung/vòng .13 : Sơ đồ nguyên lý mạch xử lý tín hiệu encoder.14 : Sơ đồ nguyên lý mạch cảm biến dòng .15: Thi công mạch cảm biến dòng .1:Mô hình mô phỏng tổng quan của biến tần.2: Sơ đồ tổng quan khối điểu khiển vòng hở .3: Sơ đồ khối SVPWM 2_level và cửa sổ thông số .4: Sơ đồ tổng quan khối điều khiển vòng kín .5: Sơ đồ tổng quan khối PID .6: Sơ đồ tổng quan khối công suất .7: Cài đặt thông số cho khối nguồn AC .8: Cài đặt thông số cho khối chỉnh lưu .9: Cài đặt thông số cho tụ C .10: Cài đặt thông số cho khối IGBT inverter .11: Sơ đồ khối động cơ không đồng bộ 3 pha .12: Cài đặt thông số cho khối động cơ không đồng bộ 3 pha .13: Tốc độ, moment và dòng điện của động cơ ở chế độ vòng hở .14: Dạng sóng mô phỏng tốc độ, moment và dòng điện ở chế độ vòng hở .15: Phân tích phổ dòng điện.16: Dạng sóng mô phỏng điện áp dây.17: Mô hình lập trình nhúng của biến tần .18: Sơ đồ bên trong khối rpm_rampUp .19:Thông số bên trong khối rpm_rampUp.20: Thiết lập thông số khối eQEP .21: Sơ đồ bên trong khối SVPWM .22: Cửa sổ khai báo ePWM .23: Khối giao tiếp Matlab – DSP TMS320F28335 và cửa sổ thông số .24: Kết quả thực nghiệm.
Tốc độ đặt n = 150 vòng/ phút .25: Kết quả thực nghiệm. Tốc độ đặt n = 500 vòng/ phút .26: Kết quả thực nghiệm. Tốc độ đặt n = 1450 vòng/ phút .27: Đồ thị đáp ứng điện áp và tần số.28: Dòng điện stator của động cơ khi đặt tốc độ n = 1450 vòng/phút. 72 xii DANH SÁCH CÁC BẢNG Bảng Trang Bảng 3.1: Giá trị điện áp các trạng thái đóng ngắt và vectơ không gian tương ứng .1: Bảng số liệu mô phỏng của bộ biến tần .2: Kết quả mô phỏng vòng hở và vòng kín của bộ biến tần.3: Bảng số liệu thực nghiệm của bộ biến tần .4: Kết quả thực nghiệm vòng hở và vòng kín của bộ biến tần.
71 xiii Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc 1.1 Tổng quan chung về lĩnh vực nghiên cứu Kỹ thuật điện tử chỉ được ứng dụng trong những mạch điều khiển, đo lường, khống chế, bảo vệ…hệ thống điện công nghiệp gọi là điện tử công nghiệp vào khoảng những năm 70 – 80 của thế kỷ XX. Các kỹ thuật đã không ngừng thay đổi và phát triển cho đến những năm 90 của thế kỷ XX, kỹ thuật điện tử đã ứng dụng khá rộng rãi và thành công trong việc thay thế các khí cụ điện từ dùng để đóng ngắt cung cấp nguồn cho những phụ tải, làm các bộ nguồn công suất lớn trong công nghiệp…Với ưu điểm là kích thước nhỏ gọn, dễ điều khiển và thuận tiện, khả năng về công suất, điện áp, dòng điện và độ tin cậy ngày càng được cải tiến dần. Và Các thiết bị biến đổi công suất đã giúp nâng cao hiệu quả quá trình biến đổi năng lượng điện đồng thời luôn được cải tiến và hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu về chất lượng điện năng. Ngoài các ứng dụng truyền thống như điều khiển động cơ điện, các bộ nguồn công suất, phạm vi ứng dụng của bộ biến đổi công suất ngày càng được mở rộng như trong lĩnh vực tự động hóa công nghiệp, lưu trữ năng lượng, và còn được ứng dụng trong truyền tải điện.
Để khắc phục các vấn đề sự hiệu chỉnh hệ số công suất, méo dạng sóng hài… thì đã có nhiều giải pháp được để ra bao gồm: Các bộ lọc thụ động, tích cực, các bộ tụ bù… nhằm cãi thiện chất lượng điện năng. Các nghiên cứu bộ biến đổi trước đây cho thấy bên cạnh các chức năng cơ bản của sự chuyển đổi công suất thì có một số nhược điểm như hệ số công suất thấp, năng lượng chỉ chảy theo một chiều và có nhiều sóng hài bậc cao. Do đó các bộ biến đổi DC/AC PWM (pulse width modulation) có thể khắc phục được được các nhược điểm trên để bắt kiệp với các yêu cầu đặt ra trong tình hình mới, nó có nhiều phương pháp điều khiển. Các phương pháp điều khiển cũ và mới bao hàm một sự thay đổi nhỏ trong cấu trúc của lược đồ điều khiển của các bộ biến đổi.
Ở các bộ biến đổi năng lượng điện này các van chuyển mạch nguồn được điều khiển như HVTH: Đỗ Văn Thành 1 Luận văn thạc sĩ GVHD: PGS.TS Nguyễn Văn Nhờ các transistor lưỡng cực có cực cửa cách ly (IGBT), các thyristor tắt mở bằng cực cửa (GTO), hoặc các thyristor điều khiển có cực cửa kết hợp (IGCT) được chứa trong 2 mạch công suất của bộ chỉnh lưu và nghịch để tích cực thay đổi dạng sóng của dòng điện ngõ vào, làm giảm độ méo, giảm sóng hài và do đó chúng cải thiện được hệ số công suất. Nghich lưu 2 bậc đã được nghiên cứu rộng rãi. Nó được ứng dụng trong các hệ truyền động của các dây chuyền sản suất hiện đại, động cơ không đồng bộ 3 pha rôto lồng sóc đang được sử dụng rộng rãi bởi có nhiều ưu điểm như cấu trúc đơn giản, dễ chế tạo, giá thành rẻ, vận hành tin cậy và an toàn. Với sự phát triển của lý thuyết điều khiển và các ngành liên quan làm cho động cơ không đồng bộ 3 pha đang chiếm ưu thế trong các ngành truyền động nên đề tài luận văn tốt nghiệp “ Điều khiển tốc độ động cơ không đồng bộ 3 pha bằng biến tần” được chọn để thay thế cho các mạch điều khiển cổ điển gây ra nhiều tổn thất trên mạch điều chỉnh.
Và Matlab cũng đã được ứng dụng để nghiên cứu phát triển thêm các kỹ thuật nghịch lưu nhằm cải thiện các khuyết điểm hiện tại. Kết hợp với card DSP F28355 để lập trình nhúng thì DSP có hiệu suất rất cao, ít tổn thất công suất không phụ thuộc hoạt động của hệ thống và nó rất tương thích với Matlab.2 Một số kết quả nghiên cứu trong và ngoài nƣớc Các bộ nghịch lưu là thành phần chủ yếu trong bộ biến tần.