phần Mở đầu, Kết luận và Danh mục Tài liệu tham khảo, nội dung luận văn đƣợc kết cấu gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về địa vị pháp lý của luật sƣ nƣớc ngoài; Chƣơng 2: Pháp luật Việt Nam về địa vị pháp lý của luật sƣ nƣớc ngoài trong tƣơng quan so sánh với các điều ƣớc quốc tế và pháp luật nƣớc ngoài; Chƣơng 3: Một sốkhuyến nghị nâng cao hiệu quả thực thi pháp luật về quản lý hoạt độngcủa luật sƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬNCƠ BẢN VỀ ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA LUẬT SƢ NƢỚC NGOÀI 1.Khái niệm luật sƣ nƣớc ngoài và địa vị pháp lý của luật sƣ nƣớc ngoài 1.Khái niệm luật sư nước ngoài Điều 3Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2014 quy định Ngƣời nƣớc ngoài cƣ trú ở Việt Nam là công dân nƣớc ngoài và ngƣời không quốc tịch thƣờng trú hoặc tạm trú ở Việt Nam. Điều 4 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2014 quy định Nhà nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam. Điều 3 Luật nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cƣ trú của ngƣời nƣớc ngoài tại Việt Nam năm 2014 quy địnhNgƣời nƣớc ngoài là ngƣời mang giấy tờ xác định quốc tịch nƣớc ngoài và ngƣời không quốc tịch nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cƣ trú tại Việt Nam.Trong lĩnh vực kinh doanh thƣơng mại, Điều 4Luật Doanh nghiệp năm 2014 quy địnhCá nhân nƣớc ngoài là ngƣời không có quốc tịch Việt Nam.Điều 3Luật Đầu tƣ năm 2014 quy định chung về nhà đầu tƣ nƣớc ngoài là cá nhân có quốc tịch nƣớc ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nƣớc ngoài thực hiện đầu tƣ kinh doanh tại Việt Nam.
Điều 4Luật Đấu thầu năm 2013 quy địnhNhà thầu nƣớc ngoài là tổ chức đƣợc thành lập theo pháp luật nƣớc ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nƣớc ngoài tham dự thầu tại Việt Nam. Có thể thấy, trong lĩnh vực đầu tƣ, kinh doanh, cá nhân đƣợc coi là nhà đầu tƣ, nhà thầu nƣớc ngoài khi cá nhân đó có quốc tịch nƣớc ngoài. Nhƣ vậy, ngƣời nƣớc ngoài đƣợc hiểu là ngƣời không có quốc tịch Việt Nam, họ có thể là ngƣời có quốc tịch nƣớc ngoài hoặc là ngƣời không có quốc tịch. Khái niệm ngƣời nƣớc ngoài ở đây rất chặt chẽ vì xuất phát từ mục 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com đích của pháp luật về quốc tịch là nhằm xác định cụ thể quyền và nghĩa vụ của một ngƣời là công dân Việt Nam, họ có đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của công dân theo quy định của pháp luật, còn ngƣời nƣớc ngoài chỉ có các quyền và nghĩa vụ nhất định.
Các khái niệm trên đều có đặc điểm chung là lấy dấu hiệu quốc tịch để định nghĩa ngƣời nƣớc ngoài. Quốc tịch là cơ sở pháp lý để xác minh một ngƣời có phải là công dân của một nƣớc nào đó hay không. Nếu một ngƣời nào đó mang quốc tịch của một nƣớc thì họ là công dân của nƣớc đó và ngƣợc lại, nếu họ không có quốc tịch nƣớc này thì họ đƣợc coi là ngƣời nƣớc ngoài. Luật hóa về luật sƣ, năm 1987Hội đồng Nhà nƣớc ban hành Pháp lệnh tổ chức luật sƣ.
Tuy nhiên, trong Pháp lệnh này không định nghĩa thế nào làluật sƣ nƣớc ngoài. Nghị định 42-CP ngày 08/7/1995 ban hành quy chế tƣ vấn của tổ chức luật sƣ nƣớc ngoài tại Việt Namlà Nghị định đầu tiên quy định về hành nghề tƣ vấn pháp luật của tổ chức luật sƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam. Nghị định đã quy định điều kiện hành nghề, hình thức, tổ chức hành nghề, thủ tục cấp phép, phạm vi hoạt động, quyền và nghĩa vụ của chi nhánh của tổ chức luật sƣ nƣớc ngoài và một số quy định khác. Về quyền và nghĩa vụ của luật sƣ nƣớc ngoài, Nghị định 42-CP quy địnhluật sƣ nƣớc ngoài của Chi nhánh đƣợc tƣ vấn về pháp luật nƣớc ngoài và pháp luật quốc tế trong lĩnh vực kinh doanh, đầu tƣ, thƣơng mại; không đƣợc tƣ vấn về pháp luật Việt Nam; không đƣợc tham gia tố tụng với tƣ cách là ngƣời bào chữa, ngƣời đại diện cho khách hàng trƣớc Toà án Việt Nam [4, điều 20].
Chi nhánh, luật sƣ nƣớc ngoài của chi nhánh đƣợc chuyển ra nƣớc ngoài thu nhập từ hoạt động hành nghề tƣ vấn pháp luật theo quy định của pháp luật Việt Nam [4, điều 26]. 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Năm 2001, Ủy ban thƣờng vụ Quốc hội ban hành Pháp lệnh Luật sƣ. Trong Pháp lệnh có nhắc đến nội dungviệc hành nghề của luật sƣ nƣớc ngoài, tuy nhiên Pháp lệnh này lại quy địnhviệc hành nghề của luật sƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam do Chính phủ quy định [22,điều 43]. Nhƣ vậy, về mặt pháp lý, quy định về luật sƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam đƣợc xuất hiện trong văn bản quy phạm pháp luật từ năm 1995 mặc dù chƣa có định nghĩa cụ thể thế nào là luật sƣ nƣớc ngoài.
Cũng trong năm 2001, Chính phủ ban hànhNghị định 94/2001/NĐ- CPquy định chi tiết Pháp lệnh luật sƣ. Nghị định 94/2001/NĐ-CP cho phép Văn phòng luật sƣ, Công ty luật hợp danh có thể thuê luật sƣ nƣớc ngoài đã đƣợc cấp Giấy phép hành nghề tại Việt Nam để làm việc cho Văn phòng luật sƣ, Công ty luật hợp danh [6, điều 15]. Luật Luật sƣ năm 2006, Nghị định 28/2007/NĐ-CP ngày 26/02/2007 quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luật Luật sƣ, Thông tƣ 02/2007/TT-BTP ngày 25/04/2007 hƣớng dẫn một số quy định của Luật Luật sƣ, Nghị định quy định chi tiết và hƣớng dẫn thi hành một số điều của Luât Luật sƣ đều không quy định khái niệm Tổ chức hành nghề luật sƣ nƣớc ngoài cũng nhƣ Luật sƣ nƣớc ngoài. Hai yếu tố “đƣợc thành lập hợp pháp” và “đang hoạt động hợp pháp ở nƣớc ngoài” theo các khái niệm trƣớc đây đã đƣợc chuyển thành các điều kiện hành nghề đối với tổ chức hành nghề luật sƣ nƣớc ngoài.
Nhƣ vậy, quan điểm lập pháp của Luật Luật sƣ năm 2006 đã có nhiều thay đổi so với các văn bản quy phạm pháp luật trƣớc đó, bỏ bớt quy định rƣờm rà, không cần thiết, đi vào bản chất hơn. Hơn nữa, Luật Luật sƣ năm 2006 không có một điều khoản riêng quy định về vấn đề bảo đảm đầu tƣ đối với tổ chức hành nghề luật sƣ nƣớc ngoài mà chỉ quy định tại điểm đ và e, khoản 1, Điều 73 về các quyền của tổ chức hành nghề luật sƣ nƣớc ngoài. Các biện pháp bảo đảm đầu tƣ cụ thể đã đƣợc 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quy định ở các điều khoản khác của luật khác, đó là từĐiều 6 đến Điều 12 Chƣơng II Luật Đầu tƣ năm 2005 bao gồm: bảo đảm về vốn và tài sản;bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ;mở cửa thị trƣờng, đầu tƣ liên quan đến thƣơng mại;bảo đảm quyền chuyển vốn và tài sản ra nƣớc ngoài; áp dụng giá, phí, lệ phí thống nhất; bảo đảm đầu tƣ trong trƣờng hợp thay đổipháp luật vàgiải quyết tranh chấp. Nhƣ vậy, Luật Luật sƣ năm 2006 đã thực hiện đúng chức năng của nó là chỉ quy định các vấn đề chuyên môn đối với hoạt động hành nghề của luật sƣ nƣớc ngoài, không quy định lạicác quy định của pháp luật về đầu tƣ nhƣ các văn bản trƣớc đây.
Hơn nữa, các biện pháp bảo đảm đầu tƣ theo Luật Đầu tƣ năm 2005 đã đƣợc mở rộng, đầy đủ và cụ thể hơn trƣớc rất nhiều. Về mặt thực tiễn, luật sƣ nƣớc ngoài vào Việt Nam sau khi Việt Nam thực hiện công cuộc đổi mới, mở cửa thị trƣờng đón các nhà đầu tƣ từ nhiều quốc gia đến đầu tƣ vào Việt Nam. Do hệ thống pháp luật ở mỗi quốc gia có sự khác nhau nên các tập đoàn, công ty đa quốc giađầu tƣ vào Việt Nam thông thƣờng phải có đội ngũ các luật sƣ để tƣ vấn pháp lý để doanh nghiệp yên tâm triển khai các hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam. Khái niệm về luật sƣ nƣớc ngoài đƣợc trình bày trong luận văn phải đáp ứng các tiêu chí sau: Một là, luật sƣ nƣớc ngoài là cá nhân nƣớc ngoài đã đƣợc cấp thẻ luật sƣ tại nƣớc ngoài.
Điều kiện để đƣợc cấp thẻ luật sƣ nƣớc ngoài do quy định pháp luật của nƣớc mà ngƣời đó mang quốc tịch. Hai là, luật sƣ nƣớc ngoài khi hành nghề tại Việt Nam phải đáp ứng đƣợc những điều kiện do pháp luật Việt Nam quy định; chịu sự điều chỉnh của pháp luật Việt Nam; đƣợc hƣởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật Việt nam.Khái niệm địa vị pháp lý của luật sư nước ngoài 12 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Để đƣa ra một khái niệm về địa vị pháp lý của luật sƣ nƣớc ngoài thì điều đầu tiên là phải tìm hiểu những yếu tố cấu thành địa vị pháp lý của cá nhân ngƣời nƣớc ngoài. Vì cá nhân ngƣời nƣớc ngoài có nội hàm rộng bao gồm cả luật sƣ nƣớc ngoài. Yếu tố đầu tiên cấu thành địa vị pháp lý của cá nhân ngƣời nƣớc ngoài là quốc tịch.
Yếu tố thứ hai là quyền năng chủ thể của từng đối tƣợng cá nhân ngƣời nƣớc ngoài. Yếu tố này giải đáp cho các câu hỏi: Ngƣời nƣớc ngoài là chủ thể pháp luật của lĩnh vực nào hay là tất cả các lĩnh vực pháp luật; Họ có những quyền và nghĩa vụ gì khi tham gia vào những quan hệ xã hội mà pháp luật Việt Nam điều chỉnh. Luật sƣ nƣớc ngoài ngoài việc đƣợc hƣởng những quyền và phải thực hiện những nghĩa vụ thông thƣờng nhƣ ngƣời nƣớc ngoài tại Việt Nam nhƣ quyền sở hữu, quyền dân sự, quyền lao động thì họ còn đƣợc hƣởng những quyền và thực hiện những nghĩa vụ riêng, chỉ dành cho luật sƣ nƣớc ngoài tại Việt Nam. Yếu tố thứ ba cấu thành địa vị pháp lý của cá nhân ngƣời nƣớc ngoài là những biện pháp pháp lý của nhà nƣớc Việt Nam đảm bảo thi hành quyền và nghĩa vụ pháp lý của ngƣời nƣớc ngoài tại Việt Nam.
Địa vị pháp lý của cá nhân là ngƣời nƣớc ngoài tại Việt Nam đƣợc xác định trên cơ sở các quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ƣớc quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia.