Tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo dạy Di truyền học 12 THPT

Tổng hợp hoạt động trải nghiệm sáng tạo Di truyền học 12, giúp củng cố kiến thức sinh học và khơi dậy niềm đam mê nghiên cứu khoa học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ Khoa Học Giáo Dục

2017

111
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG, HÌNH

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Mục tiêu nghiên cứu

3. Đối tượng và khách thể nghiên cứu

4. Nhiệm vụ và nội dung nghiên cứu

5. Giả thuyết khoa học

6. Phương pháp nghiên cứu

7. Đóng góp của đề tài nghiên cứu

8. Giới hạn, phạm vi của đề tài nghiên cứu

9. Cấu trúc luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1. Trên thế giới

1.2. Một số khái niệm và thuật ngữ cơ bản

1.3. Đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.4. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông

1.5. Các hình thức HĐTNST theo định hướng chương trình giáo dục phổ thông mới

1.6. Cách tổ chức một số hình thức hoa ̣t đô ̣ng trải nghiê ̣m sáng ta ̣o

1.7. Các phương pháp tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong nhà trường phổ thông

1.8. Phương pháp giải quyết vấn đề (GQVĐ)

1.9. Phương pháp sắm vai

1.10. Phương pháp trò chơi

1.11. Phương pháp làm việc nhóm

1.12. Định hướng đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.13. Đánh giá năng lực

1.14. Quy trình đánh giá năng lực thông qua hoạt động TNST

1.15. Tiêu chí đánh giá hoạt động trải nghiệm sáng tạo

1.16. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học

1.17. Thực trạng nghiên cứu

1.18. Thực trạng của việc tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Sinh học ở trường THPT

1.19. Đối tượng khảo sát

1.20. Nội dung khảo sát

1.21. Phương pháp khảo sát

1.22. Kết quả khảo sát (số liệu cụ thể phụ lục 1

1.23. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRONG DẠY HỌC PHẦN DI TRUYỀN HỌC SINH HỌC 12

2.1. Phân tích cấu trúc, nội dung phần di truyền học - Sinh học 12 (THPT)

2.2. Những yêu cầu khi thiết kế hoạt động

2.3. Đảm bảo khung logic các hoạt động trong một chủ đề hoạt động TNST

2.4. Đảm bảo sự trải nghiệm của học sinh

2.5. Đảm bảo môi trường để học sinh sáng tạo

2.6. Quy trình thiết kế hoạt động TNST cho học sinh trong dạy học

2.7. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo nói chung

2.8. Quy trình thiết kế hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học Di truyền học

2.9. Một số ví dụ thiết kế hoạt động TNST trong dạy học phần Di truyền học - Sinh học 12

2.10. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

3.1. Nội dung thực nghiệm

3.2. Phạm vi và đối tượng

3.3. Tổ chức thực nghiệm

3.4. Cách kiểm tra đánh giá

3.5. Kết quả đánh giá sản phẩm của học sinh

3.6. Kết quả đánh giá báo cáo sau tham quan

3.7. Kết quả đánh giá tiểu phẩm

3.8. Kết quả bài kiểm tra 45 phút

3.9. Kết quả đánh giá năng lực của học học sinh

3.10. Năng lực hợp tác

3.11. Năng lực GQVĐ

3.12. Đánh giá về mặt tâm lý của học sinh

3.13. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng Quan Di Truyền Học 12 Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo

Chương trình Di truyền học lớp 12 không chỉ giới hạn trong sách giáo khoa mà còn mở ra cánh cửa hoạt động trải nghiệm di truyền học sáng tạo. Việc áp dụng kiến thức vào thực tiễn là yếu tố then chốt. Học sinh cần được tạo điều kiện để sáng tạo trong di truyền học, vận dụng lý thuyết vào các dự án và thí nghiệm thực tế. Theo nghiên cứu của Nguyễn Thị Tâm (2017), việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo giúp học sinh phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất. Các hoạt động này không chỉ củng cố kiến thức mà còn khuyến khích tư duy phản biện và giải quyết vấn đề. Quan trọng hơn, nó gắn liền kiến thức sách vở với thực tế đời sống, giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng di truyền học trong thực tế.

Mục tiêu của hoạt động trải nghiệm không chỉ là tái hiện kiến thức, mà là biến dị tổ hợp kiến thức đó thành những sản phẩm sáng tạo, những giải pháp thiết thực cho các vấn đề trong cuộc sống. Điều này đòi hỏi sự đổi mới trong phương pháp giảng dạy, khuyến khích học sinh tự học, tự nghiên cứu và làm việc nhóm. Các bài tập di truyền học 12 cần được thiết kế sao cho kích thích tư duy sáng tạo và khả năng vận dụng kiến thức vào thực tế. Đồng thời, việc đánh giá kết quả học tập cũng cần chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh.

1.1. Tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm trong Di truyền học

Hoạt động trải nghiệm không chỉ là một phần bổ trợ, mà là một phương pháp học tập chủ động. Nó giúp học sinh khám phá, thử nghiệm và vận dụng kiến thức vào thực tế. Trong di truyền y học, chẳng hạn, học sinh có thể tìm hiểu về các bệnh di truyền và cách phòng ngừa thông qua các hoạt động mô phỏng, trò chơi hoặc dự án nghiên cứu. Hoạt động trải nghiệm giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về đột biến gen và tác động của nó đến sức khỏe con người. Đồng thời, nó cũng giúp học sinh phát triển các kỹ năng mềm như làm việc nhóm, giao tiếp và giải quyết vấn đề.

1.2. Liên hệ giữa Di truyền học và các môn học khác

Di truyền học không tồn tại độc lập, mà có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều môn học khác như sinh học, hóa học, toán học và tin học. Trong công nghệ di truyền, chẳng hạn, kiến thức về hóa học và sinh học là nền tảng để thực hiện các kỹ thuật chỉnh sửa gen. Toán học và tin học được sử dụng để phân tích dữ liệu di truyền và xây dựng mô hình di truyền học. Hoạt động trải nghiệm cần tạo điều kiện để học sinh tích hợp kiến thức từ nhiều môn học khác nhau, từ đó có cái nhìn toàn diện hơn về thế giới.

II. Thách Thức Giải Pháp Sáng Tạo Di Truyền Học Lớp 12

Việc triển khai hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong di truyền học lớp 12 gặp không ít thách thức. Một trong số đó là sự thiếu hụt về cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm. Nhiều trường học chưa có đủ phòng thí nghiệm hiện đại để học sinh thực hành các thí nghiệm di truyền học đơn giản. Bên cạnh đó, thời gian dành cho các hoạt động trải nghiệm còn hạn chế, gây khó khăn cho việc tổ chức các dự án nghiên cứu chuyên sâu. Thêm vào đó, năng lực của giáo viên trong việc thiết kế và tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng là một yếu tố cần được cải thiện. Theo Nguyễn Thị Tâm (2017), cần có sự đầu tư về cơ sở vật chất, thời gian và đào tạo giáo viên để nâng cao hiệu quả của hoạt động trải nghiệm sáng tạo. Giải pháp là tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng trong việc tạo điều kiện cho học sinh tham gia các hoạt động trải nghiệm. Đồng thời, cần khuyến khích giáo viên sáng tạo trong việc sử dụng các nguồn lực hiện có, tận dụng các tài liệu di truyền học 12 trực tuyến và các phần mềm mô phỏng để hỗ trợ giảng dạy.

2.1. Vượt qua rào cản về cơ sở vật chất

Để giải quyết vấn đề thiếu hụt cơ sở vật chất, cần có sự đầu tư từ nhà nước và các tổ chức xã hội. Bên cạnh đó, nhà trường có thể tận dụng các phòng thí nghiệm của các trường đại học, viện nghiên cứu để tổ chức các buổi thực hành cho học sinh. Đồng thời, cần khuyến khích giáo viên sáng tạo trong việc sử dụng các vật liệu tái chế, dễ kiếm để thực hiện các thí nghiệm đơn giản. Các mô hình di truyền học tự làm có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc và chức năng của gen, NST.

2.2. Tối ưu hóa thời gian cho hoạt động trải nghiệm

Thời gian là một yếu tố quan trọng trong việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm. Để tối ưu hóa thời gian, cần có sự điều chỉnh trong chương trình giảng dạy, giảm bớt các nội dung lý thuyết không cần thiết và tăng cường thời gian dành cho thực hành, thí nghiệm. Các hoạt động trải nghiệm có thể được tổ chức dưới hình thức các buổi ngoại khóa, câu lạc bộ hoặc dự án nghiên cứu dài hạn. Đồng thời, cần khuyến khích học sinh tự học, tự nghiên cứu ở nhà để tiết kiệm thời gian trên lớp.

III. Phương Pháp Tổ Chức Hoạt Động Trải Nghiệm Sáng Tạo Hiệu Quả

Để hoạt động trải nghiệm di truyền học thực sự hiệu quả, cần áp dụng các phương pháp sư phạm tích cực, khuyến khích học sinh chủ động tham gia vào quá trình học tập. Phương pháp dự án di truyền học lớp 12 là một lựa chọn tốt, cho phép học sinh tự lựa chọn đề tài, lập kế hoạch, thực hiện và báo cáo kết quả. Phương pháp thực hành di truyền học 12 cũng rất quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng thực hành. Theo Nguyễn Thị Tâm (2017), việc kết hợp nhiều phương pháp khác nhau sẽ tạo ra sự hứng thú cho học sinh và nâng cao hiệu quả học tập. Các phương pháp cần chú trọng đến sự tương tác giữa học sinh và giáo viên, giữa học sinh và học sinh, tạo ra môi trường học tập cởi mở và thân thiện.

3.1. Dự án học tập Khơi dậy đam mê nghiên cứu khoa học

Dự án học tập là một hình thức hoạt động trải nghiệm di truyền học rất hiệu quả. Học sinh được tự do lựa chọn đề tài nghiên cứu, ví dụ như tìm hiểu về các bệnh di truyền trong gia đình, nghiên cứu về các giống cây trồng địa phương hoặc xây dựng mô hình DNA. Quá trình thực hiện dự án giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng như lập kế hoạch, thu thập dữ liệu, phân tích kết quả và báo cáo khoa học. Đồng thời, nó cũng giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

3.2. Thực hành thí nghiệm Củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng

Thực hành thí nghiệm là một phần không thể thiếu trong di truyền học lớp 12. Các thí nghiệm đơn giản như quan sát tế bào thực vật dưới kính hiển vi, tách chiết DNA từ trái cây hoặc lai các giống ruồi giấm có thể giúp học sinh hình dung rõ hơn về các khái niệm trừu tượng. Quá trình thực hiện thí nghiệm giúp học sinh rèn luyện các kỹ năng như quan sát, đo đạc, ghi chép và phân tích dữ liệu. Đồng thời, nó cũng giúp học sinh phát triển tư duy logic và khả năng suy luận.

IV. Ứng Dụng Di Truyền Học Sáng Tạo Bài Giảng Thực Tế

Để hoạt động trải nghiệm sáng tạo trở nên hấp dẫn, cần gắn liền kiến thức với thực tế đời sống. Các bài giảng có thể được thiết kế dựa trên các tình huống thực tế, ví dụ như các vấn đề về di truyền học và môi trường, di truyền học và chọn giống hoặc di truyền học và sức khỏe con người. Các buổi tham quan các cơ sở sản xuất nông nghiệp, các bệnh viện hoặc các viện nghiên cứu cũng là một cách tốt để học sinh tiếp cận với thực tế. Theo Nguyễn Thị Tâm (2017), việc kết hợp kiến thức lý thuyết với thực tế sẽ giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về ứng dụng di truyền học và có động lực học tập hơn.

4.1. Tham quan thực tế Mở rộng tầm nhìn về ứng dụng Di truyền học

Tham quan các cơ sở sản xuất nông nghiệp, các bệnh viện hoặc các viện nghiên cứu là một cách tốt để học sinh tiếp cận với thực tế. Tại các cơ sở này, học sinh có thể quan sát các kỹ thuật chọn giống cây trồng, chẩn đoán bệnh di truyền hoặc nghiên cứu về gen. Quá trình tham quan giúp học sinh hiểu rõ hơn về ứng dụng di truyền học trong các lĩnh vực khác nhau và có động lực học tập hơn.

4.2. Giải quyết tình huống Nâng cao khả năng tư duy và giải quyết vấn đề

Các bài giảng có thể được thiết kế dựa trên các tình huống thực tế, ví dụ như các vấn đề về di truyền học và môi trường, di truyền học và chọn giống hoặc di truyền học và sức khỏe con người. Học sinh sẽ được yêu cầu phân tích tình huống, đưa ra các giải pháp và đánh giá hiệu quả của các giải pháp đó. Quá trình giải quyết tình huống giúp học sinh nâng cao khả năng tư duy, giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức vào thực tế.

4.3. Di truyền học và chọn giống

Phân tích các giống cây trồng và vật nuôi hiện có, từ đó giúp học sinh hiểu sâu sắc hơn về ứng dụng di truyền học trong nông nghiệp.

V. Đánh Giá Phát Triển Nâng Cao Chất Lượng Hoạt Động Trải Nghiệm

Việc đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm di truyền học cần chú trọng đến khả năng vận dụng kiến thức và kỹ năng giải quyết vấn đề của học sinh, thay vì chỉ tập trung vào việc kiểm tra kiến thức lý thuyết. Các hình thức đánh giá có thể bao gồm báo cáo dự án, trình bày sản phẩm, thực hiện thí nghiệm và tham gia thảo luận. Theo Nguyễn Thị Tâm (2017), cần có sự đa dạng trong hình thức đánh giá để đảm bảo tính khách quan và toàn diện. Đồng thời, cần khuyến khích học sinh tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau để nâng cao ý thức học tập.

5.1. Đa dạng hóa hình thức đánh giá

Báo cáo dự án, trình bày sản phẩm, thực hiện thí nghiệm và tham gia thảo luận. Đánh giá thái độ làm việc nhóm.

5.2. Khuyến khích tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau

Nâng cao ý thức học tập và tinh thần hợp tác, cũng như tư duy phản biện.

VI. Tương Lai Di Truyền Học 12 Tiềm Năng và Hướng Phát Triển

Với sự phát triển của công nghệ di truyềnkỹ thuật di truyền, di truyền học lớp 12 có nhiều tiềm năng để phát triển hơn nữa. Các hoạt động trải nghiệm có thể được thiết kế để giúp học sinh tiếp cận với các công nghệ mới, ví dụ như chỉnh sửa gen CRISPR, giải trình tự gen và phân tích dữ liệu di truyền. Theo Nguyễn Thị Tâm (2017), cần có sự cập nhật liên tục về kiến thức và kỹ năng cho giáo viên để đáp ứng yêu cầu của thời đại mới.

6.1. Tiếp cận công nghệ mới

Giúp học sinh khám phá tiềm năng ứng dụng công nghệ di truyền trong y học và nông nghiệp.

6.2. Cập nhật kiến thức cho giáo viên

Đảm bảo giáo viên có đủ kiến thức và kỹ năng để hướng dẫn học sinh trong quá trình hoạt động trải nghiệm di truyền học.

22/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1. Trên thế giới Lý luận về giáo dục đã được nhiều nhà tâm lí học, giáo dục học quan tâm nghiên cứu và hoàn thiện từ khá sớm. Hệ thống lý luận về hoạt động trải nghiệm sáng tạo tuy có nhiều nghiên cứu khác nhau, song được trình bày thống nhất với hệ thống lý luận về hoạt động dạy học.

Đầu tiên phải kể đến Lý thuyết Hoạt động nghiên cứu về bản chất quá trình hình thành con người. Luận điểm cơ bản của Lý thuyết Hoạt động, đã trở thành nguyên tắc nghiên cứu bản chất người và quá trình hình thành con người, đó là “Tâm lí hình thành thông qua hoạt động”. Điều này có nghĩa là, chỉ thông qua hoạt động của chính bản thân con người, thì bản chất người, nhân cách người đó mới được hình thành và phát triển. Hoạt động là phương thức tồn tại của con người.

Không có hoạt động, không có con người, do vậy cũng không có xã hội loài người. Nguyên tắc “Tâm lí hình thành thông qua hoạt động” có ý nghĩa chỉ đạo, tổ chức các hoạt động giáo dục con người trong nhà trường, trong học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo… là hoạt động của chính người học. Con người có tự lực hoạt động mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân. Vận dụng nguyên lý trên trong giáo dục, L.

Vưgôtxki, nhà Tâm lí học Hoạt động nổi tiếng trong nghiên cứu của mình đã chỉ ra rằng: “trong giáo dục, trong một lớp học, cần coi trọng sự khám phá có trợ giúp (assisted discovery) hơn là sự tự khám phá. Ông cho rằng sự khuyến khích bằng ngôn ngữ của giáo viên và sự cộng tác của các bạn cùng tuổi trong học tập là rất quan trọng” [9, tr. Điều này cho thấy để hình thành tri thức, kỹ năng, kỹ xảo có hiệu quả cao, không chỉ coi trọng sự chỉ dẫn, hướng dẫn của giáo viên mà phải coi trọng hoạt động cùng nhau, coi trọng sự hợp tác, làm việc cùng nhau giữa những người học. Còn nhà Tâm lí học Nhận thức hàng đầu là Jean Piaget chuyên nghiên cứu bản chất nhận thức từ góc độ cá nhân, cũng đã có những kết luận trùng hợp với Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 6 http://www.

Vưgôtxki khi nghiên cứu nhận thức ở người. Piaget về sự giải quyết mâu thuẫn trong quá trình phát triển nhận thức đã cho rằng: “các cá nhân, trong trường hợp tương tác cùng nhau, khi có những mâu thuẫn nhận thức xuất hiện đã tạo ra sự mất cân bằng về nhận thức, do đó đã thúc đẩy khả năng và hoạt động nhận thức, thúc đẩy sự phát triển nhận thức của mỗi người” [12, tr. Một trong những lý thuyết nghiên cứu trực tiếp đến hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học là Lý thuyết Học từ trải nghiệm của David A Kolb. Trong Lý thuyết học từ trải nghiệm, Kolb cũng chỉ ra rằng “Học từ trải nghiệm là quá trình học theo đó kiến thức, năng lực được tạo ra thông qua việc chuyển hóa kinh nghiệm.

Học từ trải nghiệm gần giống với học thông qua làm những khác ở chỗ là nó gắn với kinh nghiệm và cảm xúc cá nhân”. Lý thuyết “Học từ trải nghiệm” là cách tiếp cận về phương pháp học đối với các lĩnh vực nhận thức. Nếu như mục đích của việc dạy học chủ yếu là hình thành và phát triển hệ thống tri thức khoa học, năng lực và hành động khoa học cho mỗi cá nhân thì mục đích hoạt động giáo dục là hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, sự đam mê, các giá trị, kĩ năng sống và những năng lực chung khác cần có ở con người trong xã hội hiện đại. Để phát triển sự hiểu biết khoa học, chúng ta có thể tác động vào nhận thức của người học; nhưng để phát triển và hình thành phẩm chất thì người học phải được trải nghiệm.

Như vậy, trong lý thuyết của Kolb, trải nghiệm sẽ làm cho việc học trở nên hiệu quả bởi trải nghiệm ở đây là sự trải nghiệm có định hướng, có dẫn dắt chứ không phải sự trải nghiệm tự do, thiếu định hướng [16]. Từ giữa thế kỉ XX, nhà khoa học giáo dục nổi tiếng người Mĩ, John Dewey, đã chỉ ra hạn chế của giáo dục nhà trường và đưa ra quan điểm về vai trò của kinh nghiệm trong giáo dục. Với triết lí giáo dục đề cao vai trò của kinh nghiệm, Dewey cũng chỉ ra rằng, những kinh nghiệm có ý nghĩa giáo dục giúp nâng cao hiệu quả giáo dục bằng cách kết nối người học và những kiến thức được học với thực tiễn. Theo ông, học qua trải nghiệm xảy ra khi một người sau khi tham gia trải nghiệm nhìn lại và đánh giá, xác định cái gì là hữu ích hoặc quan trọng cần nhớ và sử dụng những điều này để thực hiện các hoạt động khác trong tương lai.

Như vậy, các lý thuyết trên đều khẳng định vai trò, tầm quan trọng của hoạt động, của sự tương tác, của kinh Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 7 http://www.vn/ nghiệm đối với sự hình thành nhân cách con người. Năng lực chỉ được hình thành khi chủ thể được hoạt động, được trải nghiệm. Những quan điểm này chính là cơ sở lý thuyết cho việc xây dựng hoạt động trải nghiệm trong giáo dục. Vận dụng quan điểm học tập trải nghiệm sáng tạo, rất nhiều quốc gia trên thế giới đã đưa học tập trải nghiệm sáng tạo vào chương trình giáo dục từ rất sớm và đạt được hiệu quả cao trong giáo dục [15].

Tóm lại, nghiên cứu của các nhà tâm lí học, các nhà giáo dục học, cũng những mô hình học tập trải nghiệm mà các nước trên thế giới đang tiến hành đều khẳng định rõ vai trò, tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong việc hình thành và phát triển năng lực học sinh. Ở Việt Nam Xác định tầm quan trọng của HĐ TNST trong dạy học, Nghị quyết Hội nghị trung ương 8 khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo có đề cập đến vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh như là một phương pháp dạy học tích cực trong quá trình dạy học. Hoạt động trải nghiệm sáng tạo bản chất là những hoạt động giáo dục nhằm hình thành và phát triển cho học sinh phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị và kỹ năng sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại. Nội dung của hoạt động trải nghiệm sáng tạo được thiết kế theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở.

Hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, phong phú, mềm dẻo, linh hoạt, mở về không gian thời gian, quy mô, đối tượng và số lượng. để học sinh có nhiều cơ hội tự trải nghiệm và phát huy tối đa khả năng sáng tạo của các em [6]. Trong Dự thảo Chương trình giáo dục phổ thông tổng thể Việt Nam sau 2015,cũng đề cập đến 8 lĩnh vực học tập chủ chốt và hoạt động giáo dục với tên gọi “Hoạt động trải nghiệm sáng tạo”. Trong đó, hoạt động trải nghiệm sáng tạo là hoạt động mới với cả 3 cấp học, được phát triển từ các hoạt động tập thể, hoạt động ngoài giờ lên lớp, ngoại khóa của chương trình hiện hành, được thiết kế thành các chuyên đề tự chọn nhằm giúp học sinh phát triển các năng lực, kỹ năng, niềm tin, đạo đức.

nhờ vận dụng những tri thức, kiến thức, kỹ năng đã học được từ nhà trường và những kinh nghiệm của bản thân vào thực tiễn cuộc sống một cách sáng tạo thông qua các Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN 8 http://www.vn/ hình thức và phương pháp chủ yếu như: tham quan, thực địa, câu lạc bộ, hoạt động xã hội/tình nguyện, diễn đàn, giao lưu, hội thảo, trò chơi, cắm trại, thực hành lao động… Điều này cho thấy tầm quan trọng của hoạt động trải nghiệm sáng tạo cũng như định hướng đổi mới mạnh mẽ hoạt động này ở trường phổ thông trong giai đoạn tới. Ở Việt Nam, một số công trình nghiên cứu về lí luận dạy học cũng đề cập đến vấn đề tổ chức hoạt động học tập trải nghiệm sáng tạo. Người đầu tiên nghiên cứu phát triển ứng dụng Lý thuyết Hoạt động vào nhà trường chính là tác giả Phạm Minh Hạc. Theo ông, thông qua hoạt động của chính cá nhân, bản thân mới được hình thành và phát triển.

Như vậy, trong học tập và giáo dục, rèn luyện, việc lĩnh hội tri thức, kỹ năng, kỹ xảo, lĩnh hội các giá trị xã hội là hoạt động của người học.Con người có tự hoạt động mới biến kiến thức, kinh nghiệm mà xã hội tích lũy được thành tri thức của bản thân “Hoạt động không chỉ rèn luyện trí thông minh bằng hoạt động, mà còn thu hẹp sự cưỡng bức của nhà giáo thành sự hợp tác bậc cao” [10, tr. Trong nước, thời gian qua cũng có nhiều bài báo, bài nghiên cứu khoa học về tình hình học tập trải nghiệm sáng tạo như: Kỉ yếu hội thảo: “Tổ chức hoạt đông trải nghiệm sáng tạo cho học sinh phổ thông và mô hình phổ thông gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương” của Bộ Giáo dục và Đào tạo, đã thu hút rất nhiều bài viết của các tác giả trong cả nước. Đã có 19 bài của 21 tác giả gửi đến hội thảo, trong số đó có một số bài viết hay, đã đề cập ở mức độ nóng vấn đề tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho học sinh như: Trong bài viết “Một số vấn đề về hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong chương trình giáo dục phổ thông mới”, Lê Huy Hoàng, trường Đại học Sư phạm Hà Nội có đề cập tới quan niệm về hoạt động trải nghiệm sáng tạo là “hoạt động mang xã hội, thực tiễn đến với môi trường giáo dục trong nhà trường để học sinh tự trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực; nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê; bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân; bổ trợ cho và cùng với các hoạt động dạy học trong chương trình giáo dục thực hiện tốt nhất mục tiêu giáo dục” [11, tr. Tác giả cũng đề cập đến nội dung, đặc điểm của hoạt động trải nghiệm sáng tạo.

Từ kinh nghiệm hoạt động sáng tạo ở Hàn Quốc tác giả đưa ra vấn đề trải nghiệm sáng tạo thông qua nghiên cứu khoa học kỹ thuật và giáo dục STEM.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ