Tổng quan luận án
Công trình "Di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu (Nghiên cứu trường hợp tại thành phố Cần Thơ)" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Xã hội học (mã số: 9310301), được thực hiện tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh và bảo vệ năm 2022.
Tính cấp thiết của luận án xuất phát từ thực tiễn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nói chung và thành phố Cần Thơ nói riêng đang chịu tác động sâu sắc bởi các hiện tượng khí hậu cực đoan như sạt lở, hạn hán, xâm nhập mặn, ngập lụt và triều cường. Những biến đổi này làm suy giảm diện tích đất canh tác, đe dọa sinh kế truyền thống, buộc người dân phải chuyển đổi việc làm hoặc di cư. Tuy nhiên, nhiều chính sách thích ứng và chương trình tái định cư triển khai từ thập niên 1990 chưa đạt hiệu quả tối ưu do chưa tính toán đầy đủ mối liên hệ giữa môi trường, khí hậu và khả năng thích ứng nghề nghiệp của lao động. Khoảng trống nghiên cứu được xác định là sự thiếu vắng các công trình mô tả chi tiết, mang tính hệ thống về quy mô, tần suất, chiều hướng di động nghề nghiệp và cơ chế chuyển giao nguồn lực xã hội trong bối cảnh biến đổi khí hậu tại đô thị trung tâm vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ thực trạng di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu thông qua việc xác định quy mô, chiều hướng và các yếu tố ảnh hưởng đến di động trong thế hệ cũng như di động liên thế hệ về nghề nghiệp trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Để đạt mục đích này, tác giả xác định bốn nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn phục vụ phân tích thực trạng di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu.
- Đánh giá thực trạng quy mô, chiều hướng của các loại hình di động nghề nghiệp tại địa bàn khảo sát.
- Phân tích, đánh giá các yếu tố tác động và làm rõ nguyên nhân dẫn đến di động nghề nghiệp cùng chiều hướng dịch chuyển.
- Kiểm chứng các giả thuyết nghiên cứu, rút ra kết luận về mặt lý thuyết và thực tiễn.
Luận án tập trung giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu chính:
- Người lao động đã thay đổi việc làm và thay đổi vị thế nghề nghiệp của mình như thế nào trong bối cảnh biến đổi khí hậu qua thực tiễn nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ?
- Vị thế nghề nghiệp của cha, mẹ có mối quan hệ như thế nào với vị thế nghề nghiệp của con?
- Đâu là các yếu tố ảnh hưởng đến di động và chiều hướng di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu qua thực tiễn nghiên cứu tại thành phố Cần Thơ?
Hệ thống 3 giả thuyết nghiên cứu được kiểm chứng gồm:
- Giả thuyết 1: Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, nhiều người lao động trên địa bàn thành phố Cần Thơ phải thay đổi việc làm; việc thay đổi này chủ yếu diễn ra trong cùng nhóm nghề, tỷ lệ người thay đổi vị thế trong tháp phân tầng nghề nghiệp chiếm tỷ lệ nhỏ.
- Giả thuyết 2: Tỷ lệ con cái kế tục vị thế nghề nghiệp của cha mẹ không lớn. Trong bối cảnh biến đổi khí hậu, xu hướng chuyển dịch vị thế nghề nghiệp giữa cha, mẹ và con diễn ra phổ biến hơn; tồn tại mối liên hệ giữa vị thế nghề nghiệp của cha mẹ với vị thế nghề nghiệp của con.
- Giả thuyết 3: Chuyển đổi cơ cấu kinh tế trong bối cảnh biến đổi khí hậu thúc đẩy quá trình di động nghề nghiệp của các cá nhân. Tuy nhiên, trong cùng bối cảnh, di động nghề nghiệp không diễn ra ở cùng quy mô và chiều hướng giữa các cá nhân có đặc trưng và nguồn gốc xuất thân khác nhau.
Đối tượng nghiên cứu là di động nghề nghiệp tại thành phố Cần Thơ, trọng tâm là phân tích quy mô, tần suất và chiều hướng di động trong bối cảnh biến đổi khí hậu. Khách thể nghiên cứu là các cá nhân trong độ tuổi lao động đã và đang có việc làm. Về phạm vi nội dung, luận án khảo sát di động liên thế hệ và di động trong thế hệ (không phân tích di động tập thể do thay đổi phân cấp chuẩn nghề nghiệp). Về phạm vi thời gian, số liệu thứ cấp thu thập trong 10 năm gần nhất; số liệu sơ cấp điều tra trong giai đoạn 2019–2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án hệ thống hóa khối tài liệu nghiên cứu theo bốn tuyến nội dung chính:
Thứ nhất, các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và sinh kế tại Đồng bằng sông Cửu Long và Cần Thơ: Các báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường chỉ ra kịch bản nước biển dâng 100 cm sẽ làm ngập khoảng 39% diện tích Đồng bằng sông Cửu Long, ảnh hưởng gần 35% dân số và đe dọa mất 40,5% sản lượng lúa. Báo cáo Ngân hàng Thế giới (2014) cảnh báo thiên tai và sạt lở làm ngưng trệ các hệ thống đô thị tại Cần Thơ. Nghiên cứu của Mạng lưới Di cư Mekong và Trung tâm Di cư Châu Á tại xã Thạnh An (Vĩnh Thạnh, Cần Thơ) cùng nghiên cứu của Đặng Nguyên Anh và cộng sự, Lê Anh Tuấn và cộng sự xác nhận biến đổi khí hậu tác động mạnh nhất đến nhóm yếu thế, người nghèo, phụ nữ và lao động nông nghiệp. Các công trình của Han Entzinger và Peter Scholten (2016), nghiên cứu của Liên Hợp Quốc và Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM) ghi nhận di cư là chiến lược thích ứng, song người di cư thường đối mặt với việc làm bấp bênh tại nơi cư trú mới.
Thứ hai, các nghiên cứu di động liên thế hệ về nghề nghiệp: Trên thế giới, tác giả điểm lại lý thuyết phân tầng và di động của Pitirim Sorokin (1927), mô hình đo lường vị thế cha - con trai của Peter M. Blau và Otis D. Duncan (1967) trong tác phẩm The American Occupational Structure, mô hình chuyển giao nguồn lực kinh tế của Conlisk (1974), đầu tư giáo dục của Gary Becker và Nigel Tomes (1978, 1989), độ co giãn thu nhập của Gary Solon (1992) và David Zimmerman (1992), cùng nghiên cứu đa quốc gia của Gregory Clark (2017) trong The Son Also Rises. Tác giả cũng chỉ ra phê phán của Peter Franz về việc các nghiên cứu truyền thống thường bỏ qua đối tượng phụ nữ và lao động phi chính thức. Tại Việt Nam, các nghiên cứu lịch sử của Trịnh Văn Thảo về ba thế hệ trí thức (1862, 1907, 1925), nghiên cứu vốn xã hội của Jee Young Kim (1995), các công trình của Đỗ Thiên Kính (2007, 2009, 2011, 2012, 2018), Bùi Thế Cường và Lê Thanh Sang (2010), Nguyễn Ngọc Toại (2016), Trần Văn Thạch (2014), Nguyễn Thị Lý, cùng báo cáo của Oxfam (2018) đã phân tích sự dịch chuyển từ cấu trúc xã hội khép kín sang xã hội mở sau Đổi mới.
Thứ ba, các nghiên cứu di động trong thế hệ và kỹ năng nghề nghiệp: Dựa trên cách tiếp cận của Blau & Duncan và mở rộng của Ronald Bachmann, Peggy Bechara, Christina Vonnahme (2019) tại châu Âu, di động trong thế hệ được nhìn nhận qua lịch sử việc làm, sự dịch chuyển giữa các vị trí việc làm cùng nhóm nghề (di động ngang) hoặc qua các bậc thang phân tầng (di động dọc), gắn liền với biến động thu nhập và điều kiện hợp đồng lao động.
Thứ tư, các nghiên cứu về yếu tố ảnh hưởng đến di động nghề nghiệp: Luận án phân tích ba nhóm yếu tố gồm chuyển đổi cơ cấu kinh tế - môi trường, vốn xuất thân gia đình (Miles Corak, 2013; Thang Dang, 2015; Silvia Mendolia, Thi Nguyen, Oleg Yerokhin, 2017; Trần Quang Tuyến và cộng sự) và đặc trưng cá nhân/định hướng giá trị (Tony Bilton, Max Weber, Nguyễn Đức Lộc).
Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tách rời nghiên cứu phân tầng - di động nghề nghiệp với bối cảnh biến đổi môi trường sinh thái, hoặc tiếp cận thế hệ thuần túy theo độ tuổi. Luận án khắc phục khoảng trống này bằng cách đặt toàn bộ tiến trình di động nghề nghiệp (cả liên thế hệ và trong thế hệ, cả chiều dọc lẫn chiều ngang) trong mối tương tác trực tiếp với các cú sốc và áp lực môi trường tại địa bàn Cần Thơ.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và hệ khái niệm công cụ
Luận án dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, đặt sự dịch chuyển nghề nghiệp trong mối liên hệ mật thiết với bối cảnh kinh tế, văn hóa, chính trị và các chính sách phát triển xã hội. Các lý thuyết chuyên ngành được vận dụng bao gồm:
- Lý thuyết phân tầng xã hội và giai cấp của Karl Marx (sở hữu tư liệu sản xuất, vị trí trong quan hệ sản xuất).
- Lý thuyết vị thế xã hội và tình huống thị trường của Max Weber (phân tầng theo tài sản, uy tín, kỹ năng, chứng chỉ chuyên môn).
- Lý thuyết thực hành và các loại vốn của Pierre Bourdieu (vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn xã hội và sự tái sản xuất ưu thế/bất lợi giữa các thế hệ).
- Lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp của John Holland (sở thích, năng khiếu và tính cách cá nhân).
- Lý thuyết tạo việc làm theo mô hình di chuyển lao động giữa hai khu vực (thu nhập kỳ vọng và cơ hội việc làm thúc đẩy chuyển dịch nông thôn - đô thị).
Luận án phân định rõ ba khái niệm cơ bản:
- Việc làm (job): Hoạt động lao động tạo ra thu nhập hợp pháp, có tính đến sự ổn định và là hoạt động tạo thu nhập chính.
- Sự nghiệp (careers): Quá trình tích lũy kiến thức, kỹ năng, lịch sử các công việc mà cá nhân nắm giữ trong suốt cuộc đời.
- Nghề nghiệp (occupation): Nhóm các công việc có tính chất tương đồng cao về nhiệm vụ, yêu cầu chuyên môn, kỹ năng, không phụ thuộc vào ngành kinh tế hay vị thế việc làm.
Hệ thống phân loại nghề nghiệp của luận án sử dụng 10 nhóm nghề cấp 1 theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ và chuẩn quốc tế ISCO-08:
- Lãnh đạo trong các ngành, các cấp và các đơn vị
- Nhà chuyên môn bậc cao
- Nhà chuyên môn bậc trung
- Nhân viên trợ lý văn phòng
- Nhân viên dịch vụ và bán hàng
- Lao động có kỹ năng trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản
- Thợ thủ công và các nghề liên quan
- Thợ vận hành và lắp ráp máy móc, thiết bị
- Lao động giản đơn
- Lực lượng vũ trang
Khung phân tích biến số:
- Biến độc lập: Đặc điểm xuất thân gia đình (tuổi, học vấn, nghề nghiệp, khu vực làm việc, thu nhập của cha mẹ, số con); Đặc điểm cá nhân (giới tính, số năm học phổ thông, trình độ chuyên môn, độ tuổi, địa bàn cư trú nông thôn/đô thị, hình thức hợp đồng lao động, nỗ lực cá nhân).
- Biến phụ thuộc: Số lần đổi việc; Dịch chuyển vị thế trong tháp phân tầng (nghề đầu tiên - nghề hiện tại, nghề gần nhất - nghề hiện tại); Dịch chuyển vị thế so với cha mẹ; Chiều hướng di động (ngang/dọc, đi lên/đi xuống); Thay đổi trình độ chuyên môn; Mức thu nhập và độ ổn định sau di động.
- Biến can thiệp: Diện tích đất nông nghiệp bị thu hẹp; Khó khăn do thời tiết cực đoan/nước biển dâng; Tình trạng di dời chỗ ở; Mức độ sẵn có của việc làm trên thị trường.
Phương pháp nghiên cứu và mẫu khảo sát
Luận án kết hợp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích tài liệu: Khai thác văn kiện, niên giám thống kê, báo cáo khí tượng - môi trường và các công trình khoa học liên quan.
- Phương pháp phỏng vấn sâu cá nhân: Thực hiện trên 20 người lao động nhằm làm rõ động cơ, cách thức chuyển hóa nguồn lực gia đình và cảm nhận chủ quan về biến động sinh kế.
- Phương pháp điều tra chọn mẫu bằng phiếu hỏi:
- Quy mô tổng thể lao động từ 15 tuổi trở lên tại Cần Thơ năm 2019: 893.152 người (nam: 55,7%; nữ: 44,3%; thành thị: 65,9%; nông thôn: 34,1%).
- Mức ý nghĩa 95%, sai số chọn mẫu $m = 3,5%$, tỷ lệ ước lượng $p = 0,5$. Cỡ mẫu tính toán là 784 người.
- Kỹ thuật chọn mẫu: Phân tầng theo cụm (Cụm 1: 5 quận đô thị hóa cao; Cụm 2: 4 huyện nông thôn). Chọn chủ đích 2 quận và 1 huyện chịu ảnh hưởng nặng của biến đổi khí hậu là Ninh Kiều, Bình Thủy và Phong Điền. Tiếp tục chọn 3 phường/xã ven sông (Trà Nóc, Nhơn Ái, An Bình) và 3 phường/xã xa kênh rạch (An Thới, Xuân Khánh, Mỹ Khánh). Tại cơ sở, áp dụng chọn mẫu định mức kết hợp chọn mẫu thuận tiện/chủ đích theo nhóm nghề.
| Khu vực / Giới tính |
Lao động nam (người) |
Lao động nữ (người) |
Tổng cộng (người) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| Khu vực thành thị |
288 |
229 |
516 |
65,82% |
| Khu vực nông thôn |
149 |
118 |
267 |
34,18% |
| Tổng quy mô mẫu |
437 |
347 |
784 |
100,00% |
Công cụ và kỹ thuật xử lý dữ liệu: Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phần mềm SPSS. Các mô hình thống kê được sử dụng gồm:
- Mô hình hồi quy tuyến tính (Linear Regression) xác định các yếu tố tác động đến số lần chuyển đổi việc làm, số năm học phổ thông và mức độ thiệt hại do thời tiết cực đoan.
- Mô hình hồi quy Logistic bội ba bậc (Multinomial Logistic Regression) đánh giá các yếu tố tác động đến chiều hướng di động nghề nghiệp (đi lên, đi xuống, di động ngang/không đổi).
- Mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic) xác định yếu tố ảnh hưởng đến thay đổi chuyên môn kỹ thuật và khả năng làm thêm nghề phụ.
- Ma trận dịch chuyển vị thế thế hệ (cha - con, mẹ - con) và tính toán hệ số mở toàn xã hội thông qua chỉ số Yasuda tổng thể.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Chương này tổng thuật 4 nhóm công trình chính: các nghiên cứu về tác động của biến đổi khí hậu tại Đồng bằng sông Cửu Long và Cần Thơ; các nghiên cứu di động liên thế hệ trong nước và quốc tế; các nghiên cứu di động trong thế hệ gắn với kỹ năng và thị trường lao động; các nghiên cứu về các nhóm yếu tố tác động đến di động xã hội. Tác giả chỉ rõ các khoảng trống nghiên cứu và khẳng định sự cần thiết phải khảo sát tiến trình di động nghề nghiệp dưới áp lực của biến đổi khí hậu tại Cần Thơ.
Chương 2: Cơ sở lý luận nghiên cứu di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu
Tác giả xác lập khung lý thuyết cho đề tài; phân tích nội hàm các khái niệm: việc làm, sự nghiệp, nghề nghiệp, phân tầng nghề nghiệp; đối chiếu các thang bậc phân tầng xã hội tại Anh, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc với các bảng phân tầng tại Việt Nam của Đỗ Thiên Kính, Bùi Thế Cường, Lê Thanh Sang, Nguyễn Ngọc Toại, Trần Văn Thạch.
| Hệ thống phân tầng quốc tế (Điển hình tại Mỹ, Anh, Nhật Bản) |
Phân tầng nghề nghiệp phổ biến tại Việt Nam (Tổng hợp nghiên cứu) |
| 1. Thượng tầng: Nhà tư bản, lãnh đạo cấp cao, giám đốc doanh nghiệp lớn |
1. Cán bộ quản lý nhà nước, lãnh đạo cơ quan, ban ngành |
| 2. Trung thượng tầng: Quản lý cấp trung, chuyên gia trình độ cao, chủ DN vừa |
2. Chủ doanh nghiệp, doanh nhân, nhà quản lý công ty |
| 3. Trung trung tầng: Kỹ thuật viên, nhân viên văn phòng, chủ cơ sở nhỏ |
3. Chuyên viên kỹ thuật, chuyên môn bậc cao |
| 4. Trung hạ tầng: Lao động có tay nghề, thương mại dịch vụ, công nhân xí nghiệp |
4. Nhân viên chuyên môn bậc trung, nhân viên nghiệp vụ |
| 5. Tầng đáy: Lao động giản đơn, nông dân, lao động bán thời gian, thất nghiệp |
5. Nhóm buôn bán nhỏ, nhân viên dịch vụ, công nhân kỹ thuật |
| — |
6. Nông dân, thợ thủ công, lao động giản đơn phi nông nghiệp |
Chương này hoàn thiện hệ thống biến số nghiên cứu (biến độc lập, biến phụ thuộc, biến can thiệp) và xác lập khung phân tích liên kết giữa bối cảnh kinh tế - xã hội, bối cảnh biến đổi khí hậu và các chiều cạnh đo lường di động nghề nghiệp.
Chương 3: Thực trạng di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Chương 3 trình bày các phát hiện thực nghiệm về địa bàn và hai loại hình di động nghề nghiệp:
-
Đặc điểm địa bàn và tác động biến đổi khí hậu: Từ năm 2010 đến 2017, Cần Thơ xuất hiện 153 điểm sạt lở với chiều dài khoảng 6 km, làm hư hại hoàn toàn 63 căn nhà; có 106 vị trí nguy cơ sạt lở cao (dài 52,7 km). Đến năm 2020, toàn thành phố có khoảng 9.353 hộ bị ảnh hưởng bởi sạt lở và xâm nhập mặn cần bố trí ổn định nơi ở. Các địa bàn chịu ảnh hưởng nặng nề nhất gồm quận Ninh Kiều, Cái Răng, Bình Thủy và huyện Phong Điền.
-
Thực trạng di động trong thế hệ:
- Tần suất thay đổi việc làm: Tỷ lệ người lao động chuyển đổi việc làm diễn ra phổ biến; số lần đổi việc tập trung nhiều ở nhóm lao động trẻ và khu vực dịch vụ.
- Chiều hướng dịch chuyển: So sánh giữa nghề nghiệp đầu tiên và nghề nghiệp hiện tại, cũng như giữa nghề nghiệp gần nhất và nghề nghiệp hiện tại cho thấy di động ngang (chuyển đổi vị trí việc làm trong cùng một nhóm nghề) chiếm tỷ lệ chủ đạo; tỷ lệ di động dọc (dịch chuyển qua các bậc thang phân tầng) chiếm tỷ lệ nhỏ hơn.
- Mối liên hệ với thu nhập: Phần lớn các trường hợp chuyển đổi việc làm tự nguyện đem lại cải thiện về mức thu nhập và tính ổn định, trong khi chuyển đổi do mất đất sản xuất hoặc di dời nơi ở thường dẫn đến suy giảm thu nhập ban đầu.
- Thực trạng di động liên thế hệ:
- Thiết lập ma trận vuông chuyển dịch vị thế nghề nghiệp giữa cha - con và mẹ - con trên 10 nhóm nghề.
- Tỷ lệ kế tục nghề nghiệp của cha mẹ ở mức khiêm tốn; xu hướng con cái dịch chuyển sang các nhóm nghề phi nông nghiệp, thương mại dịch vụ và kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ.
- Xác định tỷ lệ di động cấu trúc (di động cưỡng bức do chuyển dịch kinh tế), tỷ lệ di động thuần và hệ số mở của toàn mô hình xã hội Cần Thơ qua chỉ số Yasuda tổng thể.
Chương 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến di động nghề nghiệp trong bối cảnh biến đổi khí hậu trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Chương 4 kiểm định định lượng các tác nhân chi phối:
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế và biến đổi khí hậu: Tình trạng hạn mặn và sạt lở đẩy nhanh tốc độ giảm tỷ trọng lao động nông nghiệp, buộc lao động chuyển sang khu vực dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp tự do.
- Yếu tố đặc trưng cá nhân: Mô hình hồi quy Logistic bội ba bậc và hồi quy nhị phân xác nhận trình độ học vấn, trình độ chuyên môn kỹ thuật, độ tuổi và giới tính là những biến số có ý nghĩa thống kê quyết định chiều hướng di động đi lên. Lao động nữ và lao động trên 40 tuổi gặp nhiều rào cản hơn khi chuyển đổi nghề nghiệp do tái định cư.
- Quan hệ vị thế gia đình (cha, mẹ - con): Trình độ học vấn và điều kiện kinh tế của cha mẹ tác động gián tiếp đến vị thế nghề nghiệp của con thông qua việc đầu tư số năm đi học phổ thông và học nghề (kiểm chứng bằng mô hình hồi quy tuyến tính xác định số năm đi học của con). Vốn kinh tế và vốn văn hóa gia đình đóng vai trò đệm đỡ giúp cá nhân giảm thiểu rủi ro khi thay đổi nghề nghiệp trước các cú sốc khí hậu.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Luận án hệ thống hóa và bổ sung khung phân tích xã hội học về di động nghề nghiệp đặt trong mối tương tác trực tiếp với các yếu tố biến đổi khí hậu, mở rộng phạm vi tiếp cận truyền thống vốn chỉ nhìn nhận di động trong bối cảnh công nghiệp hóa - đô thị hóa thuần túy.
- Hoàn thiện hệ thống khái niệm công cụ, kết hợp đồng bộ các lý thuyết phân tầng xã hội (Marx, Weber, Bourdieu) với lý thuyết kinh tế lao động để giải thích cơ chế chuyển hóa nguồn lực gia đình thành năng lực thích ứng nghề nghiệp cá nhân.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Cung cấp bộ dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác về quy mô, tần suất, ma trận chuyển dịch vị thế thế hệ, tỷ lệ di động thuần, di động cấu trúc và hệ số mở Yasuda tại thành phố Cần Thơ giai đoạn 2019–2020.
- Chỉ ra thực trạng các chính sách di dân tái định cư và thích ứng khí hậu tại địa phương còn thiếu gắn kết với thị trường lao động, dẫn đến tình trạng khu tái định cư bị bỏ hoang hoặc gia tăng thất nghiệp cục bộ.
Kiến nghị và giải pháp đề xuất
- Xây dựng chính sách an sinh xã hội và đào tạo nghề gắn chặt với đánh giá rủi ro khí hậu tại từng tiểu vùng sinh thái của thành phố Cần Thơ.
- Thiết lập chương trình hỗ trợ chuyển đổi việc làm tại chỗ, đa dạng hóa thu nhập phi nông nghiệp cho các hộ bị mất đất canh tác do xâm nhập mặn và sạt lở bờ sông.
- Ưu tiên các gói đào tạo kỹ năng ngắn hạn và hỗ trợ tiếp cận tín dụng cho lao động nữ, lao động trung niên tại các khu vực di dời/kè sông.
- Hoàn thiện hệ thống thông tin dự báo thị trường lao động để định hướng nghề nghiệp cho thế hệ trẻ, giảm thiểu tình trạng chuyển đổi việc làm tự phát, bấp bênh.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Luận án chưa có điều kiện phân tích sự thay đổi trong việc phân cấp lại thứ bậc của các nhóm nghề do sự biến động trong tiêu chuẩn xã hội (tính di động tập thể). Các biến số về nỗ lực cá nhân, đam mê và thiên hướng nghề nghiệp chưa được lượng hóa hoàn toàn trong mô hình định lượng mà chủ yếu dựa vào phân tích dữ liệu định tính. Phạm vi khảo sát sơ cấp tập trung tại 3 quận/huyện của Cần Thơ nên tính đại diện cho toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long cần được tiếp tục kiểm chứng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu di động nghề nghiệp tập thể và triển khai các khảo sát theo chiều dọc (panel data/longitudinal study) theo thời gian dài để theo dõi chu kỳ nghề nghiệp của các thế hệ lao động chịu ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu trên quy mô toàn vùng Đồng bằng sông Cửu Long.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu chuyên khảo hữu ích cho:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Thuộc các chuyên ngành Xã hội học, Kinh tế lao động, Quản lý phát triển xã hội, Nhân văn và Môi trường; cung cấp khung phương pháp luận kết hợp ma trận chuyển dịch thế hệ và các mô hình hồi quy đa biến trong nghiên cứu phân tầng xã hội.
- Các nhà hoạch định và thực thi chính sách: Cán bộ thuộc ngành Lao động - Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Tài nguyên và Môi trường tại thành phố Cần Thơ và các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long; cung cấp căn cứ thực tiễn để xây dựng quy hoạch tái định cư gắn với tạo việc làm bền vững.
Câu hỏi thường gặp
1. Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát định lượng của luận án được thực hiện như thế nào?
Luận án tiến hành khảo sát trên cỡ mẫu $N = 784$ lao động từ 15 tuổi trở lên tại Cần Thơ (437 nam, 347 nữ; 516 thành thị, 267 nông thôn). Phương pháp chọn mẫu áp dụng phân tầng theo cụm: chọn 2 quận đô thị hóa cao (Ninh Kiều, Bình Thủy) và 1 huyện nông thôn (Phong Điền) chịu ảnh hưởng lớn của biến đổi khí hậu; sau đó chọn 3 phường/xã ven sông và 3 phường/xã xa kênh rạch, kết hợp kỹ thuật chọn mẫu định mức và chọn mẫu thuận tiện theo nhóm nghề.
2. Hệ thống phân tầng nghề nghiệp trong luận án được xây dựng dựa trên căn cứ nào?
Luận án sử dụng Danh mục nghề nghiệp Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định số 34/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (dựa trên chuẩn quốc tế ISCO-08), phân chia cấu trúc việc làm thành 10 nhóm nghề cấp 1 căn cứ vào loại công việc và trình độ chuyên môn, kỹ năng tay nghề được đào tạo.
3. Luận án vận dụng lý thuyết của Pierre Bourdieu như thế nào để giải thích di động liên thế hệ?
Tác giả sử dụng lý thuyết thực hành và quan niệm về các dạng vốn (vốn kinh tế, vốn văn hóa, vốn xã hội) của Bourdieu để chứng minh cách thức các gia đình chuyển giao nguồn lực sang con cái. Con cái có cha mẹ sở hữu vốn kinh tế và vốn văn hóa cao sẽ có điều kiện học vấn tốt hơn, từ đó duy trì hoặc thăng tiến vị thế nghề nghiệp trong tháp phân tầng xã hội.
4. Dữ liệu thực tế về tác động của biến đổi khí hậu tại Cần Thơ được ghi nhận trong luận án gồm những gì?
Giai đoạn 2010–2017, Cần Thơ ghi nhận 153 điểm sạt lở dài khoảng 6 km làm hỏng 63 căn nhà, có 106 vị trí nguy cơ sạt lở cao dài 52,7 km. Đến năm 2020, toàn thành phố có 9.353 hộ bị ảnh hưởng bởi sạt lở và xâm nhập mặn cần bố trí định cư; sạt lở và hạn mặn tập trung nặng nề nhất tại Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng và Phong Điền.
5. Những kỹ thuật phân tích thống kê định lượng chính nào được sử dụng trong luận án?
Tác giả sử dụng phần mềm SPSS để thực hiện: mô hình hồi quy tuyến tính (Linear Regression), mô hình hồi quy Logistic bội ba bậc (Multinomial Logistic Regression), mô hình hồi quy nhị phân (Binary Logistic), lập ma trận dịch chuyển vị thế thế hệ cha - con, mẹ - con và tính toán hệ số mở toàn xã hội theo chỉ số Yasuda tổng thể.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả tại Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh đã phân tích toàn diện thực trạng di động nghề nghiệp liên thế hệ và trong thế hệ trên địa bàn thành phố Cần Thơ dưới tác động của biến đổi khí hậu. Bằng việc kết hợp phương pháp luận xã hội học kinh điển với các mô hình kinh tế lượng và dữ liệu khảo sát thực địa 784 mẫu, công trình đã kiểm chứng rõ ràng cơ chế dịch chuyển việc làm, mức độ kế tục nghề nghiệp và vai trò chi phối của nguồn lực gia đình cùng các đặc tính cá nhân. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn xác thực, phục vụ công tác hoạch định các chính sách an sinh xã hội, đào tạo nghề và quy hoạch định cư bền vững tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long.