Cơ Hội và Thách Thức Ngành Dệt May Việt Nam trong Chuỗi Giá Trị Toàn Cầu

Cơ hội & thách thức ngành dệt may Việt Nam khi tham gia chuỗi giá trị toàn cầu. Phân tích sâu về tiềm năng, rào cản & giải pháp phát triển bền vững.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Khoá luận tốt nghiệp

2022

71
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH

DANH MỤC BẢNG

PHẦN MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu

1.3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

1.4. Phƣơng pháp nghiên cứu

1.5. Kết cấu nội dung của khóa luận

1. CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

1.1. Những nghiên cứu về chuỗi giá trị toàn cầu

1.2. Những nghiên cứu về ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

1.3. Điểm kế thừa và khoảng trống nghiên cứu

2. CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHUỖI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CẦU

2.1. Chuỗi giá trị

2.2. Chuỗi giá trị toàn cầu

2.3. Chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

2.3.1. Khái niệm và đặc điểm

2.3.2. Mô hình chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của Gereffi và Memodovic (2003)

2.3.3. Mối quan hệ dệt - may trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

2.3.4. Lý thuyết đƣờng cong nụ cƣời trong chuỗi giá trị dệt may

2.3.5. Ứng dụng lý thuyết đƣờng cong nụ cƣời vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

3. CHƢƠNG 3: CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM TRONG CHUỖI GIÁ TRỊ DỆT MAY TOÀN CẦU

3.1. Thực trạng ngành dệt may Việt Nam

3.1.1. Tổng quan ngành dệt may Việt Nam

3.1.2. Tình hình xuất nhập khẩu ngành dệt may

3.2. Thực trạng tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu của ngành dệt may Việt Nam theo lý thuyết đƣờng cong nụ cƣời

3.2.1. Mắt xích nghiên cứu, thiết kế sản phẩm

3.2.2. Mắt xích cung cấp nguyên liệu

3.2.3. Mắt xích sản xuất, gia công

3.2.4. Mắt xích xuất khẩu

3.2.5. Mắt xích marketing và phân phối

3.3. Mức độ tham gia của ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

3.4. Những rào cản ngăn các doanh nghiệp dệt may tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

3.4.1. Công nghệ, khoa học – kỹ thuật lỗi thời, lạc hậu

3.4.2. Chƣa chủ động đƣợc nguồn nguyên liệu phụ liệu đầu vào

3.4.3. Nguồn lao động giá rẻ nhƣng trình độ thấp

3.4.4. Hoạt động xây dựng thƣơng hiệu, marketing và phân phối chƣa hiệu quả

3.5. Cơ hội và thách thức cho doanh nghiệp dệt may tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

3.5.1. Thách Thức

4. CHƢƠNG 4: HÀM Ý CHÍNH SÁCH CHO NGÀNH DỆT MAY VIỆT NAM

4.1. Một số khuyến nghị đối với Chính phủ và ngành Dệt May Việt Nam

4.2. Giải pháp đối với doanh nghiệp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Ngành Dệt May Việt Nam Tiềm Năng và Triển Vọng

Ngành dệt may Việt Nam đóng vai trò then chốt trong nền kinh tế, đóng góp đáng kể vào GDP và tạo công ăn việc làm. Được chính phủ và nhà nước tích cực thúc đẩy, phát triển. Theo Bộ Công Thương, ngành dệt may liên tục đứng đầu trong số các ngành có kim ngạch xuất khẩu cao nhất Việt Nam (sau dầu thô), đóng góp từ 10% đến 15% GDP của cả nước. Sau khi Việt Nam và Hoa Kỳ bình thường hoá quan hệ vào năm 2000, chế độ hạn ngạch trong thương mại quốc tế được xoá bỏ, và ngành dệt may đã thu hút các nhà đầu tư nước ngoài vì nguồn nhân công dồi dào giá rẻ. Chính phủ Việt nam đang khuyến khích đầu tư FDI bằng cách đưa ra giá thấp, nguồn lực dồi dào và lợi ích về thuế. Trước khi đại dịch covid diễn ra vào cuối năm 2019, theo số liệu công bố của Tổng cục thống kê, kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam ghi nhận nhiều sự tăng trưởng vượt bậc cả về chất và lượng trong suốt giai đoạn 2000 – 2018, tốc độ phát triển bình quân lên tới 15%/ năm.

1.1. Quy Mô và Cơ Cấu của Ngành Dệt May Việt Nam

Tính đến năm 2018, ngành dệt may Việt Nam có khoảng hơn 6500 doanh nghiệp. Trong đó số lượng doanh nghiệp gia công hàng may mặc chiếm 85%; Số lượng doanh nghiệp sản xuất vải, nhuộm chiếm 13%; trong khi số lượng doanh nghiệp tham gia sản xuất chế biến xơ, sợi chỉ chiếm 2%. Toàn ngành sử dụng 3,6 triệu lao động. Về quy mô, các doanh nghiệp dệt may chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ. Về phương thức xuất khẩu, phần lớn các doanh nghiệp dệt may ở Việt Nam thực hiện nghiệp vụ gia công may mặc, do đó ngành dệt may Việt Nam mới chỉ tham gia khâu tạo ra giá trị gia tăng thấp là “cắt may” trong chuỗi giá trị toàn cầu. Về ngành công nghiệp phụ trợ cho ngành dệt may Việt Nam chưa thực sự được chú trọng khi các doanh nghiệp trong lĩnh vực phụ trợ cho ngành chỉ chiếm chưa tới 15%. Do đó nguồn nguyên liệu cho ngành dệt may “ cung không đủ cầu”, chúng ta phải phụ thuộc chính vào nguồn nguyên liệu nhập khẩu.

1.2. Thị Trường Xuất Nhập Khẩu Dệt May Phân Tích Chi Tiết

Các sản phẩm dệt may Việt Nam đã phần nào gây dựng được vị thế ở các thị trường khó tính như Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản và Hàn Quốc. Bên cạnh đó, một số thị trường như khối ASEAN, Trung Quốc đang có tốc độ tăng trưởng đáng ghi nhận. Nhờ đã và đang thỏa thuận hiệp định thương mại tự do (FTA) dệt may với hầu hết các thị trường xuất khẩu (trừ Hoa Kỳ), mang đến cho các doanh nghiệp kinh doanh dệt may Việt Nam cơ hội được hưởng thuế suất ưu đãi. Về khâu nhập khẩu, Việt Nam vẫn còn phải phụ thuộc phần lớn vào nguyên phụ liệu nhập khẩu nước ngoài. Mặc dù là ngành xuất khẩu mũi nhọn của Việt Nam, tuy nhiên đối với thị trường tiêu dùng trong nước, ngành dệt may vẫn còn nhiều hạn chế khi chi tiêu bình quân đầu người cho dệt may còn chưa cao.

II. Thách Thức Của Ngành Dệt May Vượt Qua Rào Cản Toàn Cầu

Ngành dệt may Việt Nam đối diện nhiều thách thức, từ cạnh tranh gay gắt trên thị trường quốc tế đến sự phụ thuộc vào nguyên liệu nhập khẩu. Các doanh nghiệp dệt may Việt Nam gặp khó khăn trong việc chiếm lĩnh thị trường nội địa do khó cạnh tranh với hàng giả, hàng nhái và hàng ngoại nhập khẩu qua đường tiểu ngạch. Bên cạnh đó, với tư duy sính ngoại của người tiêu dùng Việt, ưa thích các mặt hàng nhập khẩu hơn là hàng Việt Nam dù chất lượng tương đương. Mặc khác cũng là do các thương hiệu dệt may tới từ Việt Nam chưa có sự đầu tư và mảng thiết kế và marketing thương hiệu, với mức giá tương đương thì khó có thể cạnh tranh được với các thương hiệu nước ngoài tại Việt Nam. Cần có những biện pháp để các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia nhiều hơn và tới các khâu có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu.

2.1. Phụ Thuộc Nguyên Liệu Nhập Khẩu Giảm Thiểu Rủi Ro

Các doanh nghiệp trong nhóm ngành công nghiệp phụ trợ dệt may còn ít và kém phát triển cả về nhân lực và công nghệ dẫn đến năng suất và chất lượng không đủ đáp ứng nhu cầu ngành, dẫn đến ngành dệt may xuất khẩu hoàn toàn bị động về nguyên liệu. Theo Bộ Công Thương, chuỗi cung ứng ngành dệt may Việt Nam còn tồn tại nhiều bất cập, yếu kém trong khâu sản xuất nguyên phụ liệu đầu vào. Ngành công nghiệp dệt may Việt Nam gần như hoàn toàn phụ thuộc vào nước ngoài. Để có thể ổn định được sản xuất, hầu như các doanh nghiệp trong ngành đều phải chấp nhận gia công cho các đối tác nước ngoài, nguyên do là các đối tác sẽ đảm bảo cung ứng kịp thời và đầy đủ nguyên phụ liệu đầu vào khi thực hiện hợp đồng.

2.2. Cạnh Tranh Quốc Tế Nâng Cao Năng Lực Cạnh Tranh

Nhiều doanh nghiệp dệt may cho biết rằng càng xuất khẩu nhiều thì nguy cơ thua lỗ càng lớn do thiếu chủ động về nguyên liệu đầu vào, giá trị gia tăng trên mỗi sản phẩm xuất khẩu dệt may còn quá thấp để mang lại lợi nhuận sau cùng cho doanh nghiệp. Mặc dù ngành dệt may đã đề ra những chiến lược phát triển ngành công nghiệp phụ trợ, tuy nhiên trên thực tế thì tỉ lệ nội địa hóa của ngành dệt may vẫn chưa cao. Mặc dù tình hình dịch bệnh vẫn diễn ra căng thẳng, tuy nhiên các nước đã bắt đầu mở rộng giao thương.

III. Giải Pháp Nâng Cao Giá Trị Gia Tăng Dệt May Hướng Đi Mới

Để tăng trưởng ngành dệt may Việt Nam, cần có những giải pháp đột phá để nâng cao giá trị gia tăng, từ đó tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Cần có những biện pháp để các doanh nghiệp dệt may Việt Nam tham gia nhiều hơn và tới các khâu có giá trị gia tăng cao hơn trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu.

3.1. Đầu Tư vào Công Nghệ Dệt May Tiên Tiến Tự Động Hóa

Việc đầu tư vào công nghệ dệt may tiên tiến, tự động hóa sản xuất là yếu tố then chốt để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. Các doanh nghiệp dệt may cần chủ động tiếp cận và ứng dụng các công nghệ mới vào quy trình sản xuất, từ đó giảm thiểu chi phí lao động và tăng cường khả năng cạnh tranh. Việc ứng dụng tự động hóa vào dệt may giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất.

3.2. Phát Triển Nguồn Nhân Lực Nâng Cao Trình Độ Chuyên Môn

Cần chú trọng đào tạo và phát triển nguồn lao động trong ngành dệt may, nâng cao trình độ chuyên môn và kỹ năng cho người lao động. Ngành dệt may Việt Nam cần có chính sách thu hút và giữ chân nhân tài, đồng thời tạo điều kiện để người lao động được học tập và nâng cao trình độ chuyên môn, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của thị trường.

IV. Cơ Hội từ FTA Dệt May Tận Dụng Lợi Thế Cạnh Tranh

Các Hiệp định thương mại tự do (FTA) dệt may mang đến cơ hội lớn cho ngành dệt may Việt Nam, giúp các doanh nghiệp tiếp cận thị trường quốc tế với mức thuế ưu đãi. Bên cạnh đó, FTA còn giúp ngành dệt may Việt Nam giảm bớt các rào cản thương mại, tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường quốc tế.

4.1. Nâng Cao Chất Lượng để Đáp Ứng Tiêu Chuẩn Xuất Khẩu

Các doanh nghiệp dệt may cần nâng cao tiêu chuẩn chất lượng dệt may để đáp ứng yêu cầu của các thị trường xuất khẩu. Các sản phẩm dệt may Việt Nam cần đảm bảo các tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn và môi trường để có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế. Đáp ứng các tiêu chuẩn xuất khẩu là chìa khóa để tiếp cận thị trường khó tính.

4.2. Xây Dựng Thương Hiệu Dệt May Việt Nam Khẳng Định Vị Thế

Để cạnh tranh hiệu quả trên thị trường quốc tế, các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cần tập trung xây dựng và phát triển thương hiệu dệt may Việt Nam, từ đó khẳng định vị thế trên thị trường. Việc xây dựng thương hiệu giúp các doanh nghiệp tăng cường khả năng nhận diện, tạo dựng lòng tin với khách hàng và tăng cường khả năng cạnh tranh. Khẳng định vị thế bằng thương hiệu giúp doanh nghiệp vươn xa hơn.

V. Xu Hướng Dệt May Bền Vững Định Hình Tương Lai Ngành

Sản xuất dệt may bền vững là xu hướng tất yếu của ngành dệt may trong bối cảnh toàn cầu đang chú trọng đến bảo vệ môi trường. Ngành dệt may Việt Nam cần chủ động chuyển đổi sang sản xuất bền vững để đáp ứng yêu cầu của thị trường và góp phần bảo vệ môi trường.

5.1. Ứng Dụng Công Nghệ Xanh Giảm Thiểu Tác Động Môi Trường

Ngành dệt may cần ứng dụng các công nghệ xanh trong sản xuất để giảm thiểu tác động môi trường. Các công nghệ xanh giúp giảm thiểu lượng nước sử dụng, giảm thiểu chất thải và giảm thiểu khí thải, từ đó bảo vệ môi trường và tiết kiệm chi phí sản xuất.

5.2. Sử Dụng Nguyên Liệu Thân Thiện Môi Trường Tái Chế

Các doanh nghiệp dệt may cần ưu tiên sử dụng các nguyên liệu thân thiện với môi trường, như bông hữu cơ, sợi tái chế. Điều này không chỉ giúp bảo vệ môi trường mà còn đáp ứng yêu cầu của người tiêu dùng ngày càng quan tâm đến các sản phẩm bền vững.

VI. Chuyển Đổi Số Dệt May Cách Mạng Công Nghiệp 4

Dệt may 4.0 không còn là tương lai mà là hiện tại. Chuyển đổi số dệt may giúp các doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình sản xuất, quản lý chuỗi cung ứng và nâng cao trải nghiệm khách hàng.

6.1. Ứng Dụng IoT Quản Lý Sản Xuất Thông Minh

Ứng dụng Internet of Things (IoT) vào quản lý sản xuất giúp các doanh nghiệp theo dõi và kiểm soát quy trình sản xuất một cách chính xác và hiệu quả. IoT giúp các doanh nghiệp thu thập dữ liệu thời gian thực, từ đó đưa ra các quyết định điều chỉnh sản xuất kịp thời và chính xác.

6.2. Sử Dụng Big Data Phân Tích Xu Hướng Thị Trường

Việc sử dụng Big Data giúp các doanh nghiệp phân tích xu hướng thị trường, từ đó đưa ra các quyết định sản xuất và kinh doanh phù hợp. Big Data giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về nhu cầu của khách hàng và dự đoán các xu hướng thị trường trong tương lai. Việc phân tích xu hướng giúp doanh nghiệp chủ động nắm bắt cơ hội.

28/09/2025
Cơ hội và thách thức cho ngành dệt may việt nam khi tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu

Trích đoạn nội dung tài liệu

PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực ngày càng sâu rộng với xu thế “toàn cầu hoá”, nền kinh tế mở cửa và hội nhập đã làm cho nhiều mối quan hệ giữa các quốc gia được thiết lập rộng rãi. Đây là một bước tất yếu trong quá trình phát triển đối với các nước lạc hậu và đang phát triển để có thể trở thành một nhà sản xuất lớn. Từ đó, Việt Nam đã có thêm nhiều cơ hội để khẳng định bản thân với các nước bạn bè từ các lĩnh vực văn hoá, chính trị cho tới kinh tế.

Trong đó chuỗi giá trị toàn cầu luôn là một vấn đề được nhắc đến thường xuyên trong các kế hoạch, chiến lược phát triển trong quá trình hội nhập nền kinh tế toàn cầu. Trong xu hướng toàn cầu hoá ấy, sẽ dần chẳng còn chỗ cho những sản phẩm hoàn thành từ a tới z tại một địa điểm, mà nó sẽ thay thành chuỗi quá trình tạo ra giá trị toàn cầu với ba phân khúc rõ ràng: nghiên cứu, sản xuất và thương mại. Mỗi sản phẩm được phát triển có một giá trị bao gồm một loạt các giá trị được kết nối với nhau. Công đoạn thiết kế của ngành dệt may toàn cầu chủ yếu được hoàn thiện ở những nước công nghiệp phát triển, các kinh đô thời trang thế giới như Paris, London, NewYork.

Nguyên liệu vải thường được sản xuất tại Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc. Khâu sản xuất cuối cùng sẽ được sản xuất tại những nơi có chi phí lao động rẻ như Việt Nam, Trung Quốc, Campuchia. Sau đó, sản phẩm hoàn thiện sẽ được đưa trở lại thị trường do các công ty, doanh nghiệp danh tiếng bán ra. Trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, thiết kế luôn là lĩnh vực có giá trị sinh lời cao nhất trong chuỗi, tiếp theo là cung cấp nguyên liệu và kinh doanh.

Tuy nhiên, Việt Nam lại có giá trị gia tăng thấp nhất vì chỉ tham gia và khâu gia công của chuỗi giá trị. Chính vì vậy, mặc dù các sản phẩm may mặc của Việt Nam đã được xuất khẩu đi đến nhiều nước dệt may lớn trên thế giới, nhưng giá trị lợi nhuận thu về được lại rất thấp. Trong hai thập kỷ trở lại đây, ngành dệt may Việt Nam đang có những sự tăng trưởng vượt bậc về cả chất và lượng, có những bước phát triển mạnh mẽ trở thành ngành xuất khẩu đứng thứ hai sau dầu thô và là top ngành xuất khẩu chủ lực của 1 Việt Nam. Bên cạnh đó, ngành dệt may cũng là ngành thu hút FDI lớn thứ hai tại Việt Nam.

Theo Bộ Công Thương, năm 2021 ngành dệt may về đích với 40 tỷ USD kim ngạch xuất khẩu, tăng 11,2% so với năm trước. Tuy nhiên, xét về thị phần, dệt may Việt Nam chưa có nhiều sự cải thiện. Năm 2021, thị trường dệt may đang khởi sắc, đã bước dần qua được thời kỳ khó khăn của năm 2020 do tình hình dịch bệnh cơ bản được kiểm soát, theo Hiệp hội Dệt may Việt nam với kịch bản tích cực nhất thì tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm dệt may của Việt Nam đã cán mốc 42-43,5 tỷ USD [24]. Song hành cùng sự phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam, ngành dệt may là một trong những ngành đóng vai trò quan trọng trong tăng trưởng kinh tế, thúc đẩy xuất khẩu, mở ra những cơ hội to lớn cho tất cả các nước đặc biệt là những nước đang trên đà phát triển.

Để tận dụng được cơ hội này, các nước phải tiến hành hội nhập một cách nhanh chóng, hiệu quả và phù hợp, từ đó hình thành được những mối liên kết, bổ trợ và phụ thuộc lẫn nhau trên nhiều phương diện. Chính phủ nhận thấy được tiềm lực, tốc độ tăng trưởng và mở rộng của ngành nên rất chú trọng thúc đẩy ngành dệt may và các mặt hàng xuất khẩu khác để đẩy mạnh nền kinh tế đất nước. Một trong số đó là hoạt động xuất khẩu hàng gia công của Việt Nam, nhưng do không tự chủ được nguồn cung nên giá trị gia tăng còn thấp. Hơn thế, năng lực cạnh tranh chính của ngành dệt may Việt Nam là nguồn lao động giá rẻ dồi dào, khi mà người mua trên thế giới đang đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, số lượng sản phẩm may mặc đã tạo nhiều áp lực cho ngành dệt may, buộc Việt Nam phải xây dựng những lợi thế cạnh tranh mới với mức độ thâm dụng tri thức cao hơn để nâng cao năng lực cạnh tranh.

Đây là một sự kiện đáng mừng của Việt Nam khi mà ngành dệt may của nước nhà đang không ngừng phát triển trong môi trường hội nhập kinh tế thế giới. Trước những thành quả to lớn và đáng tự hào đó của Việt Nam, sinh viên đã quyết định chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình là “Cơ hội và thách thức cho ngành dệt may Việt Nam khi tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu” với mục đích phân tích để làm rõ được những cơ hội của ngành dệt may trong xu hướng của thị 2 trường dệt may quốc tế, từ đó chỉ ra những khó khăn, thuận lợi của Việt Nam và đưa ra những giải pháp thích hợp để nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm dệt may Việt Nam trên thị trường quốc tế 2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Mục tiêu của bài luận là nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu của nền dệt may Việt Nam, từ đó tìm ra được những thách thức, cơ hội cũng như những biện pháp để nâng cao chuỗi giá trị may mặc toàn cầu của Việt Nam. Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu đề ra, khoá luận tập trung trả lời 3 câu hỏi như sau:  Vì sao ngành dệt may Việt Nam cần phải tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ?  Vị trí hiện tại của ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị toàn cầu ?  Ngành dệt may của Việt Nam cần phải làm gì để tận dụng được những cơ hội và thách thức khi tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu ? 3.

Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu của khóa luận Đối tượng nghiên cứu của khoá luận là tìm ra những cơ hội và thách thức của ngành dệt may Việt Nam khi tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu và từ đó tìm ra được những giải pháp phù hợp để khẳng định giá trị của bản thân trên trường quốc tế. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Khoá luận tốt nghiệp đi sâu vào nghiên cứu chuỗi giá trị toàn cầu trong lĩnh vực dệt may và ngành dệt may Việt Nam. Từ đó tập trung phân tích chủ yếu các hoạt động xuất nhập khẩu của ngành dệt may Việt Nam.

Thời gian: Các số liệu, sự kiện trong bài khóa luận tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2016-2021. Lý do tác giả chọn đề tài này vì từ những năm 2016 trở lại đây ngành công nghiệp dệt may có nhiều biến động, đặc biệt do ảnh hưởng của đại dịch covid 19. Thêm vào đó với khoảng thời gian trên cũng đủ để đánh giá được những cơ hội và 3 thách thức của ngành dệt may Việt Nam khi tham gia vào chuỗi giá trị dệt may toàn cầu. Phƣơng pháp nghiên cứu Khoá luận sẽ sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu kết hợp để có được kết quả cuối cùng: Phương pháp thu thập tài liệu: Sinh viên sử dụng phương pháp thu thập tài liệu để lấy thông tin từ nhiều nguồn thông tin đáng tin cậy khác như: Tổng cục thống kê, Bộ Công Thương, các tạp chí kinh tế từ trong và ngoài.

Phương pháp thống kê và phân tích số liệu: Sinh viên thực hiện thống kê số liệu từ những nguồn thông tin thứ cấp có độ tin cậy cao, từ đó đưa ra những phân tích, đánh giá của bản thân để đạt được mục đích. Phương pháp so sánh đối chiếu: So sánh tình hình xuất nhập khẩu, sản xuất hàng hoá của ngành dệt may Việt Nam qua các năm và so với mô hình chuỗi giá trị dệt may toàn cầu, từ đó xác định được những cơ hội và thách thức của ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu. Phương pháp xử lý thông tin: Thông tin sẽ được sử dụng trực tiếp thông qua các công cụ như: sơ đồ, bảng biểu, đồ thị.và từ đó đánh giá quy mô, bản chất và các xu hướng thay đổi của sự phát triển của thị trường xuất khẩu may mặc Việt Nam theo không gian và thời gian. Kết cấu nội dung của khóa luận Nội dung của khoá luận bao gồm 4 chương chính được trình bày theo thứ tự sau: Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về chuỗi giá trị dệt may toàn cầu Chƣơng 3: Cơ hội và thách thức của ngành dệt may Việt Nam trong chuỗi giá trị dệt may toàn cầu Chƣơng 4: Hàm ý chính sách tham gia chuỗi giá trị dệt may toàn cầu cho ngành dệt may Việt Nam 4 CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 1.

Những nghiên cứu về chuỗi giá trị toàn cầu Vào những năm 1990 của thế kỷ XX, Michael Porter đã đặt ra cụm từ “chuỗi giá trị toàn cầu”. Nhiều nhà khoa học, trong đó có Raphael Kaplinsky, Đại học Duke…đã nghiên cứu về đề tài này. Chủ đề chuỗi giá trị toàn cầu luôn là một chủ đề nóng bỏng và nhận được nhiều sự quan tâm của nhiều nhà nghiên cứu, với vị trí và vai trò rất quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Đã có rất nhiều bài nghiên cứu và luận văn được thực hiện tại Việt Nam và với mỗi bài nghiên cứu là một cách tiếp cận vấn đề khác nhau, khía cạnh nghiên cứu và phạm vi đối tượng khác nhau.

Dưới đây là một số sách và bài báo nghiên cứu về chuỗi giá trị: Tác giả Michael Porter (1985) đã chỉ ra về mặt cấu trúc gồm 2 nhóm hoạt động chính và hoạt động hỗ trợ trong khái niệm chuỗi giá trị. Trong đó, nhóm hoạt động chính bao gồm vận chuyển đầu vào, Vận hành, Vận chuyển đầu ra, Tiếp thị - Bán hàng và Dịch vụ là những hoạt động chính, với nhiều hoạt động hỗ trợ như mua hàng, quản lý nguồn nhân lực, công nghệ và cơ sở hạ tầng [3] Tác giả Gary Gereffi và Olga Memedovic (2003) trong bài nghiên cứu “The Global Apparel Value Chain: What Prospects for Upgrading by Developing Countries?” đã xây dựng ra một khái niệm chuỗi giá trị toàn cầu và ứng dụng giải thích những chuyển đổi mới lạ trong sản xuất, thương mại và chiến lược doanh nghiệp đã được thay đổi trong ngành công nghiệp may mặc [1].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ