MỤC LỤC BANG KÍ HIỆU VIET TAT. 2< se +s££EseEss£zseExsevssezserssersee II I. THONG TIN CHUNG uu. TONG QUAN KET QUA NGHIÊN CUU .2- 5-5 s2 se se ssessesee 4 QL.
Dat VAN AG nn. Mục tiêu của để tài.----- St St 2E 121011211211 211 1121111111111 1111111 cre. Phương pháp nghién CỨU. Tổng kết tóm tắt các kết quả nghiên cứu.
Tổng hợp tác nhân 1-aryl-3,3-dimetylthioure (]). Điều chế N-aryl-a-cloroacetamit (ÏÏ). Tổng hợp 2-arylimino-3-ary]-5-aryliden- I,3-thiazolidin-4-on. Tổng hợp các dẫn xuất 2-arylimino-3-aryl-5-aryliden- I,3-thiazolidin-4-on bằng phương pháp truyền thống.----¿- ¿22 £+SE+EE+EE+EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErrkrrkrre 10 2.
Tổng hợp các dẫn xuất 2-arylimino-3-aryl-5-aryliden- I,3-thiazolidin-4-on bằng phương pháp domino với sự hỗ trợ của lò Vi sóng. Kết qua thử nghiệm hoạt tính sinh học. Hoạt tính gây độc tế bào ung thư. -22- 2 2 s+++£E+EE££EzEE+rxerxerxee 21 2.
Hoạt tính chống oxi hóÓa.--2- 2-52 2 SSE£EE2EE£EEEEEEEEEEEEEEEEEEEEEErkrrkrrreg 23 2. Đánh giá kết quả đạt được và kết luận.---¿- 2 ¿+ x+EE+EE+EerEerxerxerxrrees 24 2. Tóm tắt KẾt quả.------+- 2 ©5£ + £2SE2EE£EEEEEEEEEEEE2112112112111171711211211 1111 E1 25 HI. SAN PHAM, CÔNG BO VA KET QUÁ ĐÀO TẠO CUA DE TÀI.
Kết qua nghiên CU. Hình thức, cấp độ công bố kết qua. Kết quả đào tạO. TONG HOP KET QUÁ CAC SAN PHAM KH&CN .- 5-5-5 5° ©s27 VÀ ĐÀO TẠO CUA DE TÀI.
TINH HÌNH SỨ DỤNG KINH PHÍ., 30 BANG ki HIỆU VIET TAT Chir viét tat Tiếng Việt/ tiếng Anh 3C-_NMR Phô cộng hưởng từ cacbon ‘H-NMR Phổ cộng hưởng từ proton dd Doublet of doublets DMSO-d6 Dimetyl sulfoxid-d6 DPPH 2,2-diphenyl-1-(2,4,6- trinitrophenyl)hydrazyl ; GC/MS Phuong pháp sac ký khí-khôi phô H Hiệu suất IR Pho hong ngoai KLPT Khôi lượng phan tử m Multiplet MS Phổ khối lượng MTT (3-(4,5-dimethylthiazol-2-yl)- 2,5- diphenyltetrazolium RSA Kha năng bat gôc tự do q Quartet S Singlet t Triplet TLC Sac ki ban mong TMTD Tetrametyl thiuramdisulfide I.THONG TIN CHUNG 1. Tên đề tài: Nghiên cứu xây dựng phương pháp mới tổng hợp các dẫn xuất 5-aryliden-3-aryl-2-arylimino-1,3-thiazolidin-4-on. Danh sách chủ trì, thành viên tham gia thực hiện đề tài Vai trò thực hiện TT | Chức danh, học vị, họ và tên Đơn vị công tác Rass dé tai ĐHQG Ha Nội 2. Nguyễn Thị Thanh Huyền Trường ĐHKHTN, Thư ký khoa học, ĐHQG Hà Nội thành viên chính x ĐA: Trường ĐHKHTN ` wn 2 3.
Luu Van Bôi ĐHQG Hà Nội ? Thành viên chính x Ve Truong DHKHTN. guyen Nguyén Thi1 1 Minh NH Thu ĐHQG8 Hà Nội , anh Thành viên chính viên chí X X7/x. Tx Trường ĐHKHTN ` an ¿ 5. Đô Văn Đăn g ĐHQG Ha Nội ? Thành viên chính Học viên cao học: Trường ĐHKHTN, so SA 6- INguyễn Văn Đức ĐHQG Hà Nội Thành viên 1.
Đơn vị chủ trì đề tài: Trường Dai học Khoa học Tự nhiên - ĐHQG Hà Nội 1. Thời gian thực hiện đề tài: 24 tháng - Theo hợp đồng : Từ tháng 04 năm 2021 đến hết tháng 04 năm 2023 - Thời gian được gia hạn : 12 tháng từ tháng 04/2023 đến hết tháng 7/2024 - Thực tế thực hiện: Từ tháng 04 năm 2021 đến tháng 07 năm 2024 1. Những thay đổi so với thuyết minh ban đầu: Không có (Về mục tiêu, nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu và tổ chức thực hiện; Nguyên nhân; Ý kiến của Cơ quan quản lý) 1. Tổng kinh phí được phê duyệt của đề tài: 450 triệu đồng.
TONG QUAN KET QUÁ NGHIÊN CUU 2. Dat van dé 1,3-thiazolidin-4-on và các dẫn xuất là lớp các hợp chat di vòng đóng vai trò quan trọng trong hóa học nghiên cứu lý thuyết tong hợp hữu cơ, mặt khác, do phô hoạt tính sinh học rộng, tính chất dược lý thé hiện chọn lọc nên rất nhiều các hợp chất chứa khung 1,3- thiazolidin-4-on đã được sử dụng làm thuốc điều trị bệnh. Các dẫn xuất 5-aryliden-1,3- thiazolidin-4-on khác nhau thé hiện hoạt tính sinh học và được lý khác nhau, các hoạt tính này phụ thuộc rất nhiều vào nhóm thế ở vị trí C-2, C-5 và N-3. Bằng cách thay các nhóm thế khác nhau vào các vị trí này, các nhà khoa học đã nghiên cứu được rất nhiều hoạt tính thú vị của các dẫn xuất 1,3-thiazolidin-4-on.
Trong đó, các hợp chất chứa khung 5-aryliden- 2-(ary])imino-1,3-thiazolidin-4-on thể hiện hoạt tính dược lý đặc biệt lý thú khi có khả năng kháng viêm và ức chế sự phát triển của tế bào ung thư trên nhiều dòng tế bào ung thư khác nhau như ung thư phổi, ung thư biểu mô [1] .Do có nhiều ứng dụng trong thực tế cũng như có thé trở thành các được phẩm tiềm năng trong tương lai, các dẫn xuất 5- arylidenthiazolidinon đã thu hút được nhiều nhà khoa học trên thế giới nghiên cứu tổng hợp. Có nhiều phương cách tổng hợp các dẫn xuất 5-arylidenthiazolidinon đã được công bó, trong đó có 2 phương pháp phô biến. Phương pháp thứ nhất [2-5] bắt đầu bằng phảnứng giữa arylthiocyanat với dẫn xuất anilin để tổng hợp các chất đầu 1,3-diarylthioure. Sau đó, tông hợp 3-aryl-2-arylimino-1,3- thiazolidin-4-on bằng cách đóng vòng 1,3-diarylthioure với cloroacetyl clorua hoặc axit cloroacetic.
Cuối cùng, tổng hợp dẫn xuất 5- aryliden-3-aryl-2-arylimino- | ,3-thiazolidin-4- on bằng cách ngưng tu Knoevenagel giữa các dẫn xuất thiazolidin-4-on với các andehit thơm, như mô tả trên sơ đô 1. Sơ đồ 1: Phương pháp truyền thống tổng hợp 5-aryliden-3-aryl-2- (arylimino)-1,3-thiazolidin-4-on từ arylisothiocyanat: S S R'NCS_RNH,_ RNHT-NH-R 7+ R—NZ So : R—NZvo 2 CICH,COCI _ " S R R œ® |Acno qD RỈ; R: Alkyl; aryl Ar R— NAa Y e O + a e RN O R? R! (ID qV) Phương pháp này có 2 nhược điểm lớn. Một là, việc điều chế arylisothiocyanat qua nhiều giai đoạn, tốn thời gian, hiệu suất thấp, phải dùng các tác nhân độc hai, dễ cháy nô, như CS: hoặc CSC]¿. Hai là, phan ứng đóng vòng giữa 1,3-diarylthioure với cloroacetyl clorua hoặc axit cloroacetic thường tạo ra 2 đồng phân (I &II), và do đó sẽ là 2 sản phẩm (HI&TV) rat khó tách khỏi nhau.
Phương pháp thứ hai (sƠ đồ 2)[6-8] bắt đầu tổng hợp dẫn xuất N- aryl-2- cloroacetamit bang phản ứng của các dẫn xuất anilin với cloroacetyl clorua. Sau đó, tổng hợp 2-aryl-2-oxoetylthiocyanat bằng phản ứng của N-aryl-2-cloroace tamit với KSCN hoặc NHuSCN. Tiếp tục, là đóng, vòng 2-aryl-2-oxoetylthiocyanat thành dẫn xuất 2- arylimino-1,3-thiazolidin-4-on. Cuối cùng, điều chế sản phẩm mục tiêu bằng ngưng tụ Knoevenagel với các andehit tương ứng (sơ đồ 2).
Có thé thay, phương pháp nay qua rất nhiều giai đoạn, tốn thời gian. Hơn nữa, việc thiếu hụt nhóm ankyl hoặc aryl vào vị trí số 3 sẽ hạn chế sự đa dạng về hoạt tính sinh học của sản phẩm. Tổng hợp 5-aryliden-2-(arylimino)-1,3-thiazolidin-4-on qua thiocyanat: CICH;,COCI KSCN —+> RNH, ——> RNHCOCH,Cl ——————> RNHCOCH,NCS ———> (NH,SCN). ——> S S—Z Ar ———> _ ArCHO sG > rn vo —=> R—NZ^v^O | H | R:aryl Phương pháp thứ ba (Sơ đô 3) [9]sử dụng phản ứng đa tác nhân với chất đầu là rhodanine thực hiện ngưng tụ với andehit và amin bậc 2.
Chât xúc tác dùng là nano MgO trong dung môi nước hoặc etanol đã thu được các dân xuât 2-amino-5-arylidenthiazol-4- on. Tuy nhiên phương pháp này có hạn chế là không được nhóm thế gan với N ở vị trí thứ 3 và sử dụng chất đầu là rhodanine và chất xúc tác nano tương đối đắt tiền. Tống hợp 2-amino-5-arylidenthiazol-4-on qua rhodanine 7 — go UR! |/Sy. NH + HN Nano-MgO ——> ye Z \ x `4⁄ Tí ‘a: — H,O/EIOH x S 50°C RE Cũng sử dung xúc tac di thé với sự hỗ trợ của lò vi sóng trong phản ứng đa tác nhân giữa andehit, thiosemicarbazid va maleic anhydrid [10] đã tông hợp được thiazolidin-4-on theo so đô 4 như sau: Sơ đồ 4.
Tổng hợp thiazolidin-4-on từ imin và axit mecaptoacetic. O O 5_/ COOH SH Lự⁄ / { + SNH + HN. YT S J NH NH, MW —""> kFS@Ni / \À ;znN yeh N ý N fe) XxX O x Nhược điểm của phương pháp này là sử dụng chất xúc tác đắt tiền và khó kiếm, mặt khác, phản ứng cũng chỉ đưa được hai nhóm thê vào vòng thiazolindin-4-on. Phương pháp khác dé tổng hợp 2-amino-5-arylidenthiazol-4-on di từ phản ứng ngưng tụ andehit, amin thành chat trung gian là imin sau đó cho imin này ngưng tụ với axit mecaptoacetic [11, 12].
Qua trình được thực hiện băng cách đun sôi hồi lưu hỗn hợp các chat tham gia phản ứng trong dung môi toluen theo sơ đô 5 như sau: Sơ đồ 5. Tổng hợp thiazolidin-4-on từ imin và axit mecaptoacetic. CHO HC N-À Ồ es Cy. S lư„ Toluen —— N Oe N ~*„ằ SHCH,COOH S Ay R Toluen \__/ Phuong phap nay co han ché la phan ứng trải qua nhiều giai đoạn, thời gian kéo dai và hiệu suât chỉ đạt mức trung bình.
Phương pháp một noi da tác nhân Một số tác giả đã cải thiện phương pháp tổng hợp 5-aryliden-3-aryl-2-arylimino- 1,3-thiazolidin-4-on băng cách ngưng tụ đa tác nhân giữa andehit, thioure và 2-cloroacetic hoặc 2-cloroacetyl clorua theo sơ đô 6 [13, 14]. Tổng hợp 5-aryliden-3-aryl-2-arylimino-1,3-thiazolidin-4-on theo phương pháp một noi da tác nhân. Ra 4 RˆCHO + CICH,COOH ——> R-NAy O + R-N~A\y*O S bị R Phương pháp này có những cải tiến đáng kê về thời gian và hiệu suất, tuy nhiênáp dụng tốt nhất khi hai nhóm thế R và R! giống nhau, trường hợp hai nhóm thế khác nhau sẽ tạo thành hỗn hợp sản phẩm khó phân tách. Trong nước Một số tác giả trong nước cũng đã tiến hành nghiên cứu tổng hợp dẫn xuất của 1,3- thiazolidin-4-on [15] như miêu tả trong sơ đồ 7.
Về căn bản, đây là phương pháp thứ hai đã được miêu tả phía trên và áp dụng đối với amin dị vòng dé thu được 1,3-thiazolidin-4-on. Sau đó cho dẫn xuất này thực hiện phản ứng ngưng tụ Knoevenagel với andehit tương ứng. Tổng hợp một số dẫn xuất thiazolidin-4-on chứa dị vòng benzothiazol HN N N =Ỳ— Sos CICH,COCI_ \ NHGocH,d NHANES VY xy 5 aceton, t® S [acto HN. 5 y> R Rõ ràng, những khó khăn trong việc tong hợp đã ảnh hưởng đáng kê đến giá thành và việc ứng dụng các thuôc chứa khung 5-arylidenthiazolidinon.
Do đó, nghiên cứu phát triển phương pháp mới, đơn giản, hiệu quả cao dé tổng hop các dẫn xuất 5--aryliden-3-aryl-2-(arylimino)-1,3-thiazolidin-4-on là đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cấp thiết 2. Mục tiêu của đề tài Nghiên cứu tông hợp các hợp chất 5-aryliden-3-aryl-2- arylimino- | ,3-thiazolidin-4- on có kha năng kháng viêm, chống oxy hóa và chống ung thư phối bang phương pháp domino (một nồi, đa tác nhân) với sự hỗ trợ của lò vi sóng. Cu thé như sau: a) Tổng hợp thành công 10-15 hợp chất là dẫn xuất của 5-aryliden-3-aryl-2-arylimino- 1,3-thazolidin-4-on thuộc 3-4 dãy hợp chất (X= H; Cl; NO›; CH) hiệu suất cao bằng phương pháp domino với sự hỗ trợ của lò VI song; b) Thử hoạt tính sinh học của các hợp chất tổng hợp được dé tìm các chế phẩm có khả năng kháng khuân, ức chế sự phát triển của tế bào ung thư.