TỔNG QUAN VỀ ĐỀ CƯƠNG HỌC PHẦN TƯ TƯỞNG HỒ CHÍ MINH (HCM101)

Tổng quan về giáo trình

Đề cương học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh (tên tiếng Anh: Hochiminh's Ideology, mã học phần: HCM101) do Bộ môn Tư tưởng Hồ Chí Minh thuộc Khoa Luật và Khoa học Chính trị, Trường Đại học An Giang biên soạn và ban hành lưu hành nội bộ năm 2023. Trong cấu trúc chương trình đào tạo bậc đại học, học phần này giữ vị trí bắt buộc trong khối kiến thức Lý luận chính trị, đóng vai trò tiếp nối và cụ thể hóa các nguyên lý của chủ nghĩa Mác - Lênin vào bối cảnh lịch sử, xã hội và thực tiễn cách mạng Việt Nam.

Về mục tiêu học tập (learning outcomes), tài liệu hướng đến việc trang bị cho sinh viên hệ thống tri thức khoa học về quan điểm của Hồ Chí Minh đối với các vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam; bồi dưỡng phương pháp tư duy biện chứng, phương pháp công tác thực tiễn; đồng thời củng cố lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, ý thức trách nhiệm công dân và năng lực vận dụng lý luận vào thực tiễn chuyên môn, xã hội.

Về mặt cấu trúc, đề cương gồm 139 trang, được chia thành 6 chương chuyên đề nối tiếp nhau theo tiến trình logic chặt chẽ, kèm theo danh mục tài liệu học tập ở trang 139. Cách tiếp cận của tài liệu dựa trên sự kết hợp giữa phân tích lịch sử tư tưởng và khảo cứu văn kiện Đảng. Điểm đặc thù của đề cương là việc hệ thống hóa chi tiết quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam về tư tưởng Hồ Chí Minh qua các kỳ Đại hội Đảng (từ Cương lĩnh năm 1930, Đại hội II, IV, V, VI, VII, IX, X, XI, XII đến Đại hội XIII năm 2021) và trích dẫn Nghị quyết số 24C/18.5 năm 1987 của Đại hội đồng UNESCO ghi nhận danh hiệu của Chủ tịch Hồ Chí Minh.


Nội dung kiến thức cốt lõi

Các chương và chủ đề chính

Nội dung đề cương học phần được phân bổ thành 6 chương trọng tâm:

  • Chương 1: Khái niệm, đối tượng, phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa học tập môn Tư tưởng Hồ Chí Minh (trang 1 - 28) Trình bày khái niệm chuẩn xác theo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng (năm 2011), phân tích ba nội hàm cơ bản (bản chất/nội dung, cơ sở hình thành, ý nghĩa). Xác định đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hệ thống quan điểm của Hồ Chí Minh trong di sản văn bản, hoạt động thực tiễn và quá trình hiện thực hóa tư tưởng trong lịch sử. Thiết lập hệ thống nguyên tắc phương pháp luận (thống nhất tính Đảng và tính khoa học; thống nhất lý luận và thực tiễn; quan điểm lịch sử - cụ thể; quan điểm toàn diện và hệ thống; quan điểm kế thừa và phát triển) cùng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành, liên ngành, phương pháp logic - lịch sử và phân tích văn bản.
  • Chương 2: Cơ sở, quá trình hình thành và phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh (trang 29 - 54) Phân tích cơ sở thực tiễn Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX (sự thất bại của phong trào Cần Vương, Yên Thế; các phong trào dân chủ tư sản như Đông Du của Phan Bội Châu, Duy Tân của Phan Châu Trinh, Đông Kinh Nghĩa Thục của Lương Văn Can và Nguyễn Quyền, khởi nghĩa Yên Bái năm 1930 của Việt Nam Quốc dân Đảng do Nguyễn Thái Học lãnh đạo; sự ra đời của giai cấp công nhân) và thực tiễn thế giới (chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn đế quốc chủ nghĩa, Chiến tranh thế giới thứ nhất, Cách mạng Tháng Mười Nga 1917, Quốc tế Cộng sản III thành lập năm 1919). Khảo cứu các nguồn gốc tư tưởng: giá trị truyền thống dân tộc, tư tưởng phương Đông (Nho giáo, Phật giáo, Lão giáo, Mặc Tử, Quản Tử, Tôn Trung Sơn), tư tưởng phương Tây (Tuyên ngôn 1776 của Mỹ, Tuyên ngôn 1791 của Pháp, các nhà khai sáng Voltaire, Rousseau, Montesquieu) và tiền đề lý luận quyết định là chủ nghĩa Mác - Lênin. Phân tích nhân tố chủ quan cùng các thời kỳ hình thành, phát triển tư tưởng.
  • Chương 3: Tư tưởng Hồ Chí Minh về độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội (trang 55 - 81) Trình bày hệ thống quan điểm về cách mạng giải phóng dân tộc: độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; liên minh công nông làm nòng cốt cho lực lượng toàn dân (trích dẫn tác phẩm Đường cách mệnh, Sách lược vắn tắt); tính chủ động, sáng tạo của cách mạng thuộc địa có khả năng thắng trước cách mạng vô sản ở chính quốc (trích dẫn phát biểu tại Đại hội V Quốc tế Cộng sản 1924, tác phẩm Bản án chế độ thực dân Pháp 1925); phương pháp bạo lực cách mạng kết hợp đấu tranh chính trị và quân sự, kháng chiến trường kỳ và tự lực cánh sinh. Về chủ nghĩa xã hội: làm rõ tính tất yếu khách quan, các đặc trưng bản chất (chính trị nhân dân làm chủ, kinh tế phát triển cao dựa trên công hữu tư liệu sản xuất, văn hóa - đạo đức tiến bộ), mục tiêu và hệ thống động lực xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
  • Chương 4: Tư tưởng Hồ Chí Minh về Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân (trang 82 - 102) Tập trung vào lý luận xây dựng Đảng cầm quyền trong sạch, vững mạnh, giữ vững bản chất giai cấp công nhân và nguyên tắc tập trung dân chủ; xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa có hiệu lực pháp lý mạnh mẽ, kiểm soát quyền lực và phòng chống tham ô, lãng phí, quan liêu.
  • Chương 5: Tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết toàn dân tộc và đoàn kết quốc tế (trang 103 - 129) Hệ thống hóa chiến lược tập hợp lực lượng cách mạng: đại đoàn kết toàn dân tộc là đường lối chiến lược quyết định thành công, xây dựng Mặt trận dân tộc thống nhất trên nền tảng liên minh công - nông - trí thức; kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại trên nguyên tắc bình đẳng, hòa bình, hữu nghị và cùng phát triển.
  • Chương 6: Tư tưởng Hồ Chí Minh về văn hóa, đạo đức, con người (trang 130 - 138) Làm rõ vai trò văn hóa là mục tiêu, động lực của cách mạng, xây dựng nền văn hóa có tính chất dân tộc, khoa học và đại chúng; chuẩn mực đạo đức cách mạng (cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư); chiến lược "trồng người" và xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa.

Kiến thức nền tảng được xây dựng

Đề cương HCM101 xác lập các khung lý luận và nguyên lý cơ bản:

  • Lý luận nền tảng: Thế giới quan và phương pháp luận duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin; học thuyết về hình thái kinh tế - xã hội và con đường quá độ lên chủ nghĩa xã hội bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở những nước thuộc địa nửa phong kiến.
  • Nguyên lý cốt lõi: Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội; vai trò của quần chúng nhân dân là chủ thể sáng tạo ra lịch sử ("dân là gốc của nước", "quyền hành và lực lượng đều ở nơi dân"); phương châm "dĩ bất biến ứng vạn biến" trong hoạt động thực tiễn.
  • Khung cấu trúc mục tiêu: Mô hình chủ nghĩa xã hội gồm 4 trụ cột đồng bộ: chế độ chính trị dân chủ, nền kinh tế hiện đại dựa trên công hữu, nền văn hóa tiên tiến mang bản sắc dân tộc, và quan hệ xã hội công bằng, văn minh.

Kỹ năng phát triển

  • Kỹ năng phân tích văn bản học thuật: Đọc hiểu, tra cứu và trích dẫn các tác phẩm lý luận kinh điển (Tư bản của C.Mác, Chống Đuyrinh của Ph.Ăngghen, các văn kiện của V.I.Lênin, các tác phẩm của Hồ Chí Minh, văn kiện Đại hội Đảng).
  • Kỹ năng tư duy lý luận và phân tích thực tiễn: Vận dụng quan điểm lịch sử - cụ thể và quan điểm toàn diện để lý giải các vấn đề kinh tế, chính trị, văn hóa đương đại; nhận diện và phân tích tính quy luật của tiến trình cách mạng Việt Nam.
  • Kỹ năng thực hành phương pháp công tác: Rèn luyện phong cách tư duy độc lập, tự chủ, phong cách diễn đạt ngắn gọn, phong cách làm việc bám sát thực tiễn và tinh thần tu dưỡng đạo đức công vụ.

Phương pháp giảng dạy và học tập

Phương pháp tiếp cận sư phạm

Chương trình giảng dạy học phần HCM101 áp dụng phương pháp kết hợp giữa thuyết giảng lý thuyết của giảng viên và phương pháp đối thoại, thảo luận nhóm (seminar) của sinh viên. Tiến trình giảng dạy bám sát nguyên tắc thống nhất giữa lý luận và thực tiễn, yêu cầu người học không chỉ ghi nhớ dữ kiện mà phải phân tích được cơ sở phương pháp luận và bối cảnh lịch sử của từng luận điểm.

Bài tập và câu hỏi thảo luận

Cuối mỗi chương, đề cương tích hợp các nội dung thảo luận có tính định hướng học thuật cao nhằm rèn luyện tư duy phản biện:

  • Tại Chương 1: Đề cương đưa ra 3 yêu cầu thảo luận chính: (1) Nhận xét về quá trình nhận thức của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội đối với nội hàm khái niệm Tư tưởng Hồ Chí Minh; (2) Phân tích tầm quan trọng của việc kết hợp các phương pháp nghiên cứu (logic, lịch sử, phân tích văn bản, liên ngành); (3) Phân tích giá trị, ý nghĩa lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh đối với sự nghiệp xây dựng đất nước.
  • Nghiên cứu tình huống và văn kiện: Người học thực hiện các bài tập phân tích văn bản gốc như Cương lĩnh chính trị đầu tiên (1930), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Bản Di chúc (1969), đối chiếu các luận cương của Quốc tế Cộng sản với quan điểm thực tiễn của Hồ Chí Minh về phong trào giải phóng thuộc địa.

Phương pháp đánh giá và hướng dẫn tự học

  • Hình thức đánh giá: Thực hiện đánh giá thường xuyên (chuyên cần, mức độ tham gia thảo luận trên lớp, bài tập nhóm) kết hợp với bài thi kết thúc học phần (tự luận hoặc trắc nghiệm tổng hợp theo quy chế đào tạo đại học).
  • Chỉ dẫn tự học: Sinh viên cần tra cứu các trích dẫn trong bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập, đọc các văn kiện tương ứng của các kỳ Đại hội Đảng từ Đại hội II đến Đại hội XIII, lập bảng so sánh các khuynh hướng cứu nước đầu thế kỷ XX để hiểu rõ tính tất yếu của việc lựa chọn con đường cách mạng vô sản.

Điểm nổi bật và cập nhật

  1. Cập nhật các văn kiện Đại hội Đảng mới nhất: Đề cương tích hợp đầy đủ các quan điểm chỉ đạo tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XII và lần thứ XIII (tháng 01/2021) của Đảng Cộng sản Việt Nam, đặc biệt nhấn mạnh yêu cầu: "Kiên định và vận dụng, phát triển sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh" trong giai đoạn phát triển mới.
  2. Định hướng thực hiện Chỉ thị của Bộ Chính trị: Nội dung tài liệu cập nhật việc thực hiện Chỉ thị số 03-CT/TW và Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; gắn việc học tập tư tưởng với công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, ngăn chặn suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa".
  3. Hệ thống hóa toàn diện các nguồn ảnh hưởng tư tưởng: Đề cương trình bày rõ ràng, khách quan việc Hồ Chí Minh tiếp thu có chọn lọc các giá trị tư tưởng truyền thống (chủ nghĩa yêu nước), các học thuyết phương Đông (nhân trị, đức trị của Nho giáo; từ bi, bình đẳng của Phật giáo; lối sống gắn bó tự nhiên của Lão giáo; chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn) và giá trị tư tưởng phương Tây (nhân quyền, dân quyền từ các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ; tư tưởng khai sáng của Montesquieu, Rousseau, Voltaire).
  4. Minh chứng lịch sử - thực tiễn cụ thể: Các luận điểm cách mạng giải phóng dân tộc được đối chiếu trực tiếp với các sự kiện lịch sử cụ thể: khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê, phong trào Đông Du (1905 - 1909), Duy Tân (1906 - 1908), Đông Kinh Nghĩa Thục (1907), biểu tình chống sưu thuế Trung Kỳ (1908), khởi nghĩa Yên Bái (1930) và các văn bản quốc tế như Nghị quyết 24C/18.5 của UNESCO năm 1987.

Đối tượng sử dụng giáo trình

  • Sinh viên đại học: Phục vụ trực tiếp cho sinh viên thuộc tất cả các ngành đào tạo (Luật, Khoa học Chính trị, Sư phạm, Kinh tế, Nông nghiệp, Công nghệ thông tin...) tại Trường Đại học An Giang trong quá trình học tập học phần bắt buộc HCM101.
  • Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Người học cần hoàn thành các học phần nền tảng trong chương trình Lý luận chính trị gồm Triết học Mác - Lênin, Kinh tế chính trị Mác - Lênin, Chủ nghĩa xã hội khoa học, cùng kiến thức cơ bản về Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và Lịch sử Việt Nam giai đoạn cận - hiện đại.
  • Giảng viên giảng dạy: Tài liệu là căn cứ pháp lý và chuyên môn để giảng viên xây dựng đề cương chi tiết, kế hoạch giảng dạy từng tuần, biên soạn giáo án điện tử, thiết kế câu hỏi kiểm tra đánh giá và tổ chức các buổi xê-mi-na học thuật.
  • Học viên cao học và người nghiên cứu: Dùng làm tài liệu tham khảo để đối chiếu khung chương trình chuẩn, phục vụ việc ôn tập kiến thức chính trị tổng quát hoặc tra cứu các mốc văn kiện lịch sử.

Câu hỏi thường gặp

1. Giáo trình này phù hợp với đối tượng nào?

Đề cương học phần HCM101 được thiết kế chuẩn hóa cho sinh viên hệ chính quy các ngành thuộc Trường Đại học An Giang và các cơ sở đào tạo có chương trình tương đương trong hệ thống giáo dục đại học.

2. Cần chuẩn bị kiến thức nền tảng nào trước khi học?

Người học cần có kiến thức về chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử, lịch sử thế giới cận hiện đại, tiến trình lịch sử Việt Nam từ năm 1858 đến nay và các khái niệm cơ bản của khoa học chính trị.

3. Cấu trúc của đề cương này có điểm gì đặc thù so với các tài liệu tham khảo khác?

Đề cương phân bổ dung lượng cụ thể cho từng chương (Chương 1: tr. 1-28; Chương 2: tr. 29-54; Chương 3: tr. 55-81; Chương 4: tr. 82-102; Chương 5: tr. 103-129; Chương 6: tr. 130-138), kèm hệ thống câu hỏi thảo luận học thuật cuối mỗi phần và danh mục tài liệu học tập ở trang 139.

4. Phương pháp tự học giáo trình như thế nào để đạt hiệu quả cao?

Người học nên kết hợp việc đọc nội dung trong đề cương với việc tra cứu trực tiếp các tác phẩm văn kiện gốc (Đường cách mệnh, Tuyên ngôn Độc lập, Bản Di chúc, Văn kiện Đại hội Đảng các thời kỳ), trả lời đầy đủ các câu hỏi thảo luận cuối chương và lập sơ đồ tư duy cho các mối quan hệ biện chứng (như mối quan hệ giữa độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, giữa tính Đảng và tính khoa học).

5. Tài liệu học tập bổ trợ cho học phần gồm những gì?

Người học sử dụng tài liệu học tập được nêu tại trang 139 của đề cương, kết hợp với Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, bộ sách Hồ Chí Minh Toàn tập (Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật) và các Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, IX, X, XI, XII, XIII.


Kết luận

Đề cương học phần Tư tưởng Hồ Chí Minh (HCM101) của Trường Đại học An Giang cung cấp một khung chương trình học thuật có hệ thống, chặt chẽ và chính xác về mặt lý luận khoa học chính trị. Tài liệu đóng vai trò định hướng chuẩn mực cho quá trình giảng dạy và học tập môn học tại trường đại học.

Để hoàn thành học phần, lộ trình học tập tối ưu được xác lập từ việc nắm vững cơ sở phương pháp luận và nguồn gốc tư tưởng (Chương 1, Chương 2), đi sâu nghiên cứu hệ thống quan điểm toàn diện về cách mạng giải phóng dân tộc, xây dựng chủ nghĩa xã hội, Đảng cầm quyền, Nhà nước pháp quyền, đại đoàn kết và văn hóa con người (Chương 3 đến Chương 6). Việc kết hợp nghiên cứu đề cương với danh mục tài liệu học tập tại trang 139 và các văn kiện chính thức của Đảng là yêu cầu cần thiết để đạt kết quả học tập tốt nhất.