Tổng quan luận án

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong xu thế phát triển giáo dục hiện đại, phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh đã trở thành định hướng chung của nhiều nền giáo dục trên thế giới. Tri thức và hiểu biết của con người bắt nguồn từ sự tương tác với môi trường sống thông qua quá trình quan sát, lắng nghe, thực nghiệm và trải nghiệm thực tiễn. Do đó, dạy học theo tiếp cận trải nghiệm lấy hoạt động trải nghiệm của học sinh làm trung tâm nhằm hình thành và phát triển năng lực hành động cho người học.

Tại Việt Nam, tiến trình đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 và Quyết định số 1400/QĐ-TTg phê duyệt Đề án "Dạy học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2008-2020" đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc đổi mới chương trình và phương pháp dạy học các môn học, đặc biệt là môn Ngoại ngữ. Cấp Trung học phổ thông (THPT) là cấp học cuối cùng của giáo dục phổ thông; sau khi hoàn thành, học sinh sẽ tiếp tục học lên hoặc tham gia thị trường lao động. Cả hai hướng này đều đòi hỏi năng lực sử dụng ngoại ngữ như một công cụ để tự học, tìm kiếm thông tin và làm việc.

Tuy nhiên, thực tiễn dạy học ngoại ngữ ở cấp THPT tại Việt Nam vẫn bộc lộ nhiều hạn chế: việc đánh giá chưa phản ánh đúng năng lực ngoại ngữ thực tế của người học; hoạt động dạy học còn thiên về luyện thi, kiểm tra kiến thức ngôn ngữ bậc thấp mà chưa chú trọng phát triển năng lực giao tiếp, tư duy phản biện và sáng tạo. Do đó, việc nghiên cứu xây dựng quy trình và các biện pháp sư phạm nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp thông qua tiếp cận trải nghiệm cho học sinh THPT là một vấn đề có ý nghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là xây dựng quy trình và các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học Ngoại ngữ cho học sinh THPT theo tiếp cận trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh.

Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định qua 4 nội dung cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lí luận về phát triển năng lực giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận trải nghiệm.
  2. Đánh giá thực trạng nhận thức, thực trạng năng lực giao tiếp và thực trạng phát triển năng lực giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh THPT theo tiếp cận trải nghiệm tại địa bàn khảo sát.
  3. Xây dựng quy trình khoa học và đề xuất các biện pháp tổ chức hoạt động dạy học Ngoại ngữ theo tiếp cận trải nghiệm nhằm phát triển năng lực giao tiếp cho học sinh THPT.
  4. Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của quy trình cùng các biện pháp đã đề xuất.

Giả thuyết khoa học

Năng lực giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ của học sinh THPT hiện nay còn nhiều hạn chế. Nếu đề xuất được một quy trình tổ chức chung và các hoạt động cụ thể phát triển năng lực giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh THPT theo tiếp cận trải nghiệm phù hợp, xây dựng môi trường giao tiếp qua dự án học tập, tạo cơ hội cho học sinh trải nghiệm giao tiếp qua dạy học dự án, rèn luyện năng lực nghe hiểu và nói thuyết trình thì sẽ phát triển được năng lực giao tiếp Ngoại ngữ của học sinh và nâng cao hiệu quả của hoạt động dạy học ngoại ngữ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học Ngoại ngữ cho học sinh trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Vấn đề phát triển năng lực giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận trải nghiệm.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tập trung vào khái niệm "năng lực ngôn ngữ giao tiếp" (sử dụng ngoại ngữ làm phương tiện giao tiếp, cụ thể là tiếng Anh), dựa trên mô hình chu trình học tập trải nghiệm của David A. Kolb.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 07 trường THPT đại diện trên địa bàn thành phố Hà Nội: THPT Kim Liên, THPT Hecmann Gmeiner, THPT Trung Giã, THPT Phan Huy Chú, THPT Đống Đa, THPT Tây Hồ và THPT Nguyễn Thị Minh Khai.
  • Phạm vi thời gian và mẫu thực nghiệm: Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh các khối 10, 11, 12 tại trường THPT Đống Đa và trường THPT Kim Liên trong 4 năm học (từ năm học 2015 - 2016 đến học kì II năm học 2018 - 2019).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Các hướng nghiên cứu trước đây

Tác giả luận án đã tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài theo 3 nhóm nội dung chính:

  1. Nghiên cứu về năng lực và năng lực giao tiếp:

    • Hướng nghiên cứu năng lực giao tiếp trong tổ chức: Robert Barrass (1990) nhấn mạnh vai trò của năng lực giao tiếp trong quan hệ tổ chức. Tại Việt Nam, Nguyễn Văn Đồng chia năng lực giao tiếp thành 3 nhóm: năng lực giao tiếp ngôn ngữ, năng lực giao tiếp phi ngôn ngữ và năng lực giao tiếp liên nhân cách.
    • Hướng nghiên cứu năng lực giao tiếp trong quan hệ liên cá nhân: Dựa trên luận điểm của C. Mác về bản chất con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội; các nghiên cứu của Nguyễn Thị Thanh (học sinh khuyết tật), Phan Thanh Vân (2010 - hoạt động ngoài giờ lên lớp), Nguyễn Thúy Hồng (2004), Đinh Thế Định và Nguyễn Thị Nga (rèn kỹ năng nói). Ở góc độ nghề nghiệp có các nghiên cứu của Trần Trọng Thủy, Ngô Công Hoàn, Nguyễn Văn Lê (môi trường sư phạm), Nguyễn Phương Hiền (hành chính), Nguyễn Văn Bính (kinh doanh), Võ Sỹ Lục (nghiệp vụ an ninh), Phạm Song Hà và Ngô Giang Nam (học sinh dân tộc thiểu số), Nguyễn Thị Thu Hà (đào tạo nghề).
    • Hướng nghiên cứu kết hợp phương tiện ngôn ngữ và phi ngôn ngữ: Nick Morgan (2010) đề cao việc kết hợp ngôn ngữ với biểu cảm ánh mắt, cử chỉ, không gian giao tiếp. Ở Việt Nam có Bùi Hiền, Đỗ Thu Hà, Đỗ Bá Quý, Hoàng Thị Phương, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Minh Ngọc (giáo dục mầm non qua tiếp cận giá trị sống - trải nghiệm), Nguyễn Thành Thi (dạy học Ngữ văn), Phùng Như Thụy (dạy học Toán tiểu học), Đặng Tự Ân (2015 - năng lực giáo viên).
  2. Nghiên cứu về học tập và dạy học theo tiếp cận trải nghiệm:

    • Lý thuyết nền tảng quốc tế: David A. Kolb (1939, 1984) cùng Ron Fry (1970) xây dựng mô hình chu trình học tập qua trải nghiệm; kế thừa tư tưởng lấy học sinh làm trung tâm của John Dewey và quan điểm nhận thức qua tương tác cá nhân - môi trường của Jean Piaget. Chickering (1977) phân tích sâu về ưu điểm và nhược điểm của dạy học trải nghiệm.
    • Ứng dụng tại Việt Nam: Định hướng Hoạt động trải nghiệm trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; các công trình của Võ Trung Minh (2015), Hoàng Mai Lê và cộng sự (2012), Phạm Sỹ Nam (2012), Phan Duy Nghĩa (2014), Nguyễn Minh Nguyệt (2012), Phan Thị Phương Thảo (2014), Vũ Thị Ngọc Uyên (2013).
  3. Nghiên cứu về năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ:

    • Quốc tế: Phân biệt của Chomsky giữa "năng lực ngôn ngữ" và "thể hiện ngôn ngữ"; mô hình năng lực ngôn ngữ giao tiếp của Canale và Swain (1980); nghiên cứu của M. Mojibur Rahman, Nick Morgan, Robert Barrass, Sherwyn Morreale, Rebecca B. Rubin, Elizabeth Jones, James H. Stronge (2018).
    • Việt Nam: Nguyễn Lân Trung (phương pháp học ngoại ngữ), Nguyễn Thành Vân (dạy ngoại ngữ chuyên ngành), Đỗ Bá Quý (phát triển năng lực giao tiếp trong giảng dạy ngoại ngữ), Hoàng Thị Ngọc Điểm - Trần Thị Nhi - Phùng Văn Huy (2014), Trần Thị Nhi và cộng sự (2016 - biện pháp ngoài lớp học).

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tổng quan tài liệu cho thấy:

  • Chưa có công trình nghiên cứu nào xác định một cách toàn diện và tường minh cấu trúc của năng lực ngôn ngữ giao tiếp phù hợp với dạy học Ngoại ngữ cho học sinh THPT theo tiếp cận trải nghiệm trong bối cảnh giáo dục Việt Nam hiện nay.
  • Còn thiếu một quy trình khoa học, đồng bộ đi kèm hệ thống biện pháp tổ chức hoạt động dạy học cụ thể (cả trong và ngoài lớp học) đã được kiểm chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả đối với học sinh phổ thông.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung khái niệm

  • Năng lực: Luận án định nghĩa năng lực là tổ hợp các thuộc tính tâm lý độc đáo của cá nhân, được hình thành trong quá trình hoạt động giáo dục nhằm đáp ứng những yêu cầu của một hoạt động nhất định và đảm bảo cho hoạt động đó đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể. Tác giả tham chiếu mô hình tảng băng của Spencer, khung năng lực của OECD và mô hình 4 thành phần (chuyên môn, phương pháp, xã hội, cá thể) tương ứng 4 trụ cột giáo dục của UNESCO.
  • Năng lực ngôn ngữ giao tiếp: Luận án kế thừa quan điểm của Khung quy chiếu chung Châu Âu (CEFR) và Khung chuẩn ngôn ngữ Canada (Canadian Language Benchmarks), xác định năng lực ngôn ngữ giao tiếp là năng lực sử dụng ngoại ngữ để tương tác, biểu đạt, hiểu, trao đổi thông tin và tạo ra các diễn ngôn trong các tình huống, ngữ cảnh giao tiếp cụ thể. Năng lực này bao gồm 5 hợp phần tích hợp: năng lực ngữ pháp, năng lực ngôn ngữ xã hội, năng lực chiến lược, năng lực diễn ngôn và năng lực hành động; được bộc lộ qua 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết.
  • Dạy học Ngoại ngữ theo tiếp cận trải nghiệm: Là việc tổ chức các dạng hành động giao tiếp bằng ngoại ngữ dựa trên tri thức, kinh nghiệm và các điều kiện tâm lý, xã hội của cá nhân nhằm giải quyết các nhiệm vụ giao tiếp như những vấn đề của đời sống thực tiễn, vận dụng chu trình trải nghiệm của David A. Kolb.

Khung cấu trúc 5 nhóm năng lực ngôn ngữ giao tiếp

Dựa trên phân loại của Đặng Thành Hưng, Trần Trọng Thủy, Nguyễn Văn Đồng, Phan Thanh Long và Nguyễn Thu Hà, luận án xây dựng bảng cấu trúc gồm 5 nhóm với 20 kỹ năng thành phần:

STT Nhóm kỹ năng Các kỹ năng thành phần cụ thể
1 Kỹ năng đưa ra thông điệp 1.1. Kỹ năng trình bày vấn đề
1.2. Kỹ năng thuyết phục, thương lượng
2 Kỹ năng tiếp nhận thông điệp 2.1. Kỹ năng lắng nghe tích cực
2.2. Kỹ năng xác nhận thông tin
2.3. Kỹ năng bổ sung thông tin
3 Kỹ năng phán đoán và xử lí thông tin trong tiến trình giao tiếp 3.1. Kỹ năng đánh giá kết quả giao tiếp và ra quyết định sau giao tiếp
4 Kỹ năng quản lí, làm chủ tình thế giao tiếp 4.1. Kỹ năng quản lí thời gian giao tiếp
4.2. Kỹ năng điều khiển tiến trình giao tiếp (bắt đầu - kết thúc)
4.3. Kỹ năng hợp tác với người nghe
4.4. Kỹ năng lựa chọn nghi thức giao tiếp
4.5. Kỹ năng làm chủ tình thế giao tiếp
4.6. Kỹ năng hỏi để xác nhận thông tin
5 Kỹ năng tạo lập điều kiện thực hiện giao tiếp và sử dụng phương tiện giao tiếp 5.1. Kỹ năng định hướng vị thế, hành vi của mình trong giao tiếp
5.2. Kỹ năng đánh giá kết quả giao tiếp
5.3. Kỹ năng bày tỏ thái độ, tạo thiện cảm trong giao tiếp
5.4. Kỹ năng sử dụng các phương tiện giao tiếp
5.5. Kỹ năng hỏi để bổ sung thông tin
5.6. Kỹ năng đánh giá thông tin sau tiến trình giao tiếp

Phương pháp nghiên cứu và xử lý dữ liệu

  1. Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và so sánh các tài liệu khoa học trong nước và quốc tế để xây dựng khung lý thuyết.
  2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Khảo sát bằng phiếu hỏi (Ankette) đối với cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên ngoại ngữ và học sinh THPT tại 07 trường ở Hà Nội.
    • Quan sát sư phạm các giờ học tiếng Anh và các hoạt động trải nghiệm.
    • Phỏng vấn sâu chuyên gia, cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh.
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động của học sinh (hình ảnh, video clips, bản ghi âm, hồ sơ dự án học tập "Project").
    • Phương pháp chuyên gia nhằm thẩm định quy trình và các biện pháp đề xuất.
    • Thực nghiệm sư phạm so sánh nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC), so sánh đầu vào - đầu ra.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Sử dụng phần mềm Epidata 3.1 và Microsoft Excel 2010 để nhập liệu, xử lý và phân tích thống kê mô tả, thống kê suy luận các dữ liệu khảo sát và kết quả thực nghiệm.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận của phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận trải nghiệm

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận:

  • Phân tích bản chất của năng lực, năng lực giao tiếp và năng lực ngôn ngữ giao tiếp; làm rõ quan hệ giữa năng lực và hoạt động ngôn ngữ theo các khung tham chiếu quốc tế (CEFR, Canadian Language Benchmarks).
  • Luận giải cơ sở tâm lý học và giáo dục học của dạy học theo tiếp cận trải nghiệm dựa trên mô hình của David A. Kolb, John Dewey và Jean Piaget. Phân tích ưu điểm (cân bằng nhận thức - cảm xúc - hành vi, thúc đẩy tính chủ động, vận dụng vào bối cảnh thực) và hạn chế của tiếp cận trải nghiệm (đòi hỏi nhiều thời gian, khó đo lường biến đổi kinh nghiệm cá nhân, phụ thuộc vào năng lực điều phối của giáo viên).
  • Xác định mục tiêu, nội dung và cấu trúc 5 nhóm với 20 kỹ năng thành phần của năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học tiếng Anh THPT.
  • Phân loại các hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm gồm: hoạt động luyện tập định kì trên lớp (các tiết Speaking, Project, Communication and Culture); hoạt động tự học, tự phát triển (tính tự chủ và động lực theo Aftat); và các hoạt động ngoài lớp học theo 4 nhóm hình thức:
    • Hình thức có tính khám phá: Tham quan (Camping), Trò chơi (Games).
    • Hình thức có tính thể nghiệm: Diễn đàn (Chatting Rooms), Giao lưu (Meetings), Hội thi (Contests), Sân khấu hóa/Sân khấu tương tác (Role-playing).
    • Hình thức có tính tham gia lâu dài: Câu lạc bộ (Clubs), Hoạt động dự án học tập.
    • Hình thức có tính cống hiến xã hội: Hoạt động nhân đạo (Charity), Hoạt động chiến dịch (Campaign activities).
  • Xác định các yếu tố chủ quan (nhận thức, động cơ, phong cách học tập của học sinh; năng lực chuyên môn và sư phạm của giáo viên) và yếu tố khách quan (chương trình, sách giáo khoa, cơ sở vật chất, hình thức kiểm tra đánh giá) ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp.

Chương 2: Thực trạng phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học Tiếng Anh cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận trải nghiệm tại Hà Nội

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 07 trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội:

  • Thực trạng nhận thức: Đa số cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh đều nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của việc phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp và việc dạy học theo tiếp cận trải nghiệm. Tuy nhiên, mức độ hiểu biết sâu về nội hàm, quy trình và kỹ thuật tổ chức hoạt động trải nghiệm còn chưa đồng đều.
  • Thực trạng mức độ đạt được các kỹ năng giao tiếp của học sinh: Kết quả khảo sát 20 kỹ năng thành phần thuộc 5 nhóm kỹ năng cho thấy học sinh còn gặp nhiều khó khăn ở các kỹ năng bậc cao:
    • Nhóm 1 (Đưa ra thông điệp): Kỹ năng trình bày logic các chủ đề phức tạp và kỹ năng thuyết phục, thương lượng còn hạn chế, học sinh dễ mất kiên nhẫn khi gặp bất đồng ngôn ngữ.
    • Nhóm 2 (Tiếp nhận thông điệp): Kỹ năng nghe hiểu ý ẩn và phản hồi logic chưa cao.
    • Nhóm 3 (Phán đoán và xử lý thông tin): Khả năng nhận diện tình huống có vấn đề trong giao tiếp và ra quyết định xử lý còn phụ thuộc nhiều vào cảm tính.
    • Nhóm 4 & 5 (Làm chủ tình thế và tạo lập điều kiện): Khả năng kiểm soát thời gian, điều khiển tiến trình giao tiếp, duy trì tương tác và tự rút kinh nghiệm sau giao tiếp còn thấp.
  • Thực trạng tổ chức hoạt động và các yếu tố ảnh hưởng: Việc áp dụng dạy học trải nghiệm trên lớp chưa diễn ra thường xuyên; các hình thức ngoài lớp học (CLB, dự án, sân khấu hóa) chưa được triển khai đồng bộ do áp lực thi cử nặng về ngữ pháp và cấu trúc đề thi, thiếu thời lượng giảng dạy và hạn chế về trang thiết bị, phòng học chức năng.

Chương 3: Tổ chức hoạt động phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh trung học phổ thông theo tiếp cận trải nghiệm

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp sư phạm đáp ứng Chương trình GDPT 2018:

  • Xác định 5 nguyên tắc xây dựng quy trình:
    1. Đảm bảo tính thống nhất giữa lí thuyết và thực hành.
    2. Đảm bảo tính khả thi và hiệu quả.
    3. Đảm bảo tính logic, hệ thống và toàn diện.
    4. Đảm bảo tính mềm dẻo, linh hoạt trong quá trình dạy học.
    5. Đảm bảo tính đổi mới theo xu hướng dạy học hiện đại.
  • Xây dựng quy trình tổ chức hoạt động: Thiết kế quy trình hoạt động dạy học trải nghiệm theo các pha tương ứng với chu trình trải nghiệm của David A. Kolb, kết hợp vai trò định hướng của giáo viên và hoạt động tích cực của học sinh.
  • Thiết kế các biện pháp và hoạt động cụ thể:
    • Kế hoạch phát triển năng lực nghe hiểu và năng lực nói (độc thoại, thuyết trình, tương tác).
    • Khung tiêu chí đánh giá năng lực nói thuyết trình và tiêu chí đánh giá dự án học tập.
    • Xây dựng hệ thống chủ đề dạy học dự án (Project) trong sách giáo khoa Tiếng Anh 10 (Học kì II).
    • Tổ chức hoạt động kết nối giao tiếp thực tế (chương trình "Trò chuyện với người bản ngữ qua Skype", sinh hoạt Câu lạc bộ tiếng Anh CEC).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng thực tế tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đề xuất:

  • Tổ chức thực nghiệm: Tiến hành trên các lớp thực nghiệm (TN) và đối chứng (ĐC) tại trường THPT Đống Đa và THPT Kim Liên, theo dõi tiến trình qua 4 năm học (2015-2016 đến học kỳ II năm 2018-2019).
  • Tiến trình thực nghiệm:
    • Khảo sát đo lường đầu vào (pre-test) để khẳng định sự tương đương về trình độ ban đầu giữa nhóm TN và ĐC.
    • Nhóm TN được học tập theo quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm (thực hiện các dự án học tập SGK Tiếng Anh 10, tham gia thuyết trình, phản biện, tự đánh giá, đánh giá đồng đẳng, sinh hoạt CLB và giao tiếp qua Skype). Nhóm ĐC học theo phương pháp truyền thống.
    • Tiến hành quan sát sư phạm qua phiếu đánh giá chuẩn hóa, thu thập các sản phẩm học tập.
  • Kết quả thực nghiệm:
    • Điểm số đánh giá năng lực ngôn ngữ giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nói độc thoại/thuyết trình và hỏi - đáp phản biện của nhóm TN có sự tiến bộ rõ rệt và cao hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm ĐC.
    • Điểm trung bình các môn thực hành ngoại ngữ của học sinh tham gia CLB CEC cao hơn học sinh không tham gia.
    • Kỹ năng nghe và nói của học sinh sau khi tham gia dự án "Trò chuyện với người bản ngữ qua Skype" có sự chuyển biến tích cực so với trước tác động.
    • Kết quả thăm dò ý kiến học sinh nhóm TN cho thấy thái độ hào hứng, tự tin, chủ động hợp tác và nâng cao năng lực tự học ngoại ngữ.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  1. Hệ thống hóa, bổ sung và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh THPT theo tiếp cận trải nghiệm.
  2. Xây dựng cấu trúc năng lực ngôn ngữ giao tiếp cho học sinh THPT gồm 5 nhóm với 20 kỹ năng thành phần cụ thể, gắn liền với các tiêu chí và chỉ báo đánh giá rõ ràng.
  3. Luận giải chi tiết các hình thức tổ chức dạy học trải nghiệm (trong lớp, tự học, ngoài lớp học), vai trò điều phối của giáo viên và các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phát triển năng lực giao tiếp.

Đóng góp mới về thực tiễn

  1. Cung cấp bức tranh thực trạng khách quan, toàn diện về nhận thức và mức độ phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp của học sinh THPT tại 07 trường ở Hà Nội dựa trên thang đo 20 kỹ năng thành phần.
  2. Đề xuất quy trình chung cùng hệ thống hoạt động dạy học cụ thể (tổ chức dạy học dự án, rèn luyện kỹ năng nghe - nói thuyết trình, câu lạc bộ tiếng Anh, giao lưu trực tuyến qua Skype) có tính khả thi cao.
  3. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong 4 năm học khẳng định tính hiệu quả của quy trình và biện pháp đề xuất, làm tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng cho các cơ quan quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT) và các trường THPT trong quá trình triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với cấp quản lý (Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT): Cần điều chỉnh định dạng đề kiểm tra, thi cử môn Ngoại ngữ theo hướng đánh giá năng lực giao tiếp thực tế (kết hợp đủ 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết); tổ chức các chương trình tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên về phương pháp dạy học trải nghiệm và kỹ thuật đánh giá quá trình.
  • Đối với Ban Giám hiệu các trường THPT: Đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị âm thanh, phòng học đa phương tiện; tạo cơ chế linh hoạt về thời khóa biểu để giáo viên và học sinh tổ chức các hoạt động dự án học tập, câu lạc bộ ngoại ngữ và hoạt động ngoại khóa.
  • Đối với giáo viên Ngoại ngữ: Chuyển đổi vai trò từ người truyền thụ kiến thức sang người thiết kế, hướng dẫn và điều phối hoạt động; tích cực ứng dụng công nghệ thông tin (Skype, diễn đàn trực tuyến); phối hợp đánh giá đồng đẳng và tự đánh giá của học sinh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực trạng mới chỉ tập trung tại 07 trường THPT trên địa bàn thành phố Hà Nội (gồm trường nội thành, ngoại thành, công lập và bán tự chủ chất lượng cao), chưa mở rộng ra các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội và vùng miền khác nhau.
  • Mẫu thực nghiệm sư phạm chuyên sâu mới tiến hành chủ yếu trên môn Tiếng Anh khối 10, 11, 12 tại 02 trường THPT (Đống Đa và Kim Liên), chưa thực nghiệm đối với các môn ngoại ngữ khác (như tiếng Pháp, tiếng Trung, tiếng Nga...).

Hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm quy trình dạy học trải nghiệm trên các địa bàn miền núi, vùng sâu, vùng xa có điều kiện dạy học ngoại ngữ còn khó khăn.
  • Nghiên cứu ứng dụng quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm nhằm phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp cho các môn ngoại ngữ khác trong chương trình giáo dục phổ thông.
  • Xây dựng hệ thống học liệu số và các nền tảng công nghệ tương tác phục vụ dạy học trải nghiệm ngoại ngữ trong môi trường giáo dục số và giáo dục kết hợp (blended learning).

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng Giáo dục Trung học, Ban Giám hiệu): Sử dụng kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên tắc chỉ đạo chuyên môn để xây dựng kế hoạch đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá môn Ngoại ngữ theo định hướng phát triển năng lực.
  • Giáo viên Ngoại ngữ cấp THPT: Tham khảo trực tiếp quy trình tổ chức dạy học trải nghiệm, kế hoạch bài dạy các phần Dự án (Project), khung tiêu chí đánh giá kỹ năng thuyết trình, kỹ năng làm việc nhóm và phương thức tổ chức câu lạc bộ tiếng Anh.
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Lí luận và Lịch sử giáo dục, Lí luận và Phương pháp dạy học bộ môn: Tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, hệ thống bảng hỏi khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu thực nghiệm sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định năng lực ngôn ngữ giao tiếp gồm những nhóm kỹ năng cốt lõi nào?

Luận án xác định năng lực ngôn ngữ giao tiếp trong dạy học Ngoại ngữ cho học sinh THPT gồm 5 nhóm với 20 kỹ năng thành phần:

  • Nhóm 1: Kỹ năng đưa ra thông điệp (2 kỹ năng: trình bày vấn đề; thuyết phục, thương lượng).
  • Nhóm 2: Kỹ năng tiếp nhận thông điệp (3 kỹ năng: lắng nghe tích cực; xác nhận thông tin; bổ sung thông tin).
  • Nhóm 3: Kỹ năng phán đoán và xử lí thông tin trong tiến trình giao tiếp (1 kỹ năng: đánh giá kết quả giao tiếp và ra quyết định sau giao tiếp).
  • Nhóm 4: Kỹ năng quản lí, làm chủ tình thế giao tiếp (6 kỹ năng: quản lí thời gian; điều khiển tiến trình; hợp tác với người nghe; lựa chọn nghi thức; làm chủ tình thế; hỏi để xác nhận thông tin).
  • Nhóm 5: Kỹ năng tạo lập những điều kiện thực hiện giao tiếp và sử dụng phương tiện giao tiếp (6 kỹ năng: định hướng vị thế/hành vi; đánh giá kết quả giao tiếp; bày tỏ thái độ/tạo thiện cảm; sử dụng phương tiện giao tiếp; hỏi để bổ sung thông tin; đánh giá thông tin sau tiến trình giao tiếp).

2. Mô hình lý thuyết nào là nền tảng chính để tác giả thiết kế quy trình dạy học trải nghiệm?

Luận án dựa vào mô hình chu trình học tập trải nghiệm của David A. Kolb (1984), kết hợp với tư tưởng giáo dục lấy người học làm trung tâm của John Dewey và lý thuyết phát triển nhận thức qua tương tác môi trường của Jean Piaget. Quá trình học tập được tổ chức để học sinh trực tiếp tham gia hoạt động thực tiễn, phản ánh trải nghiệm, khái quát hóa tri thức và áp dụng vào tình huống mới.

3. Thực nghiệm sư phạm của luận án được tiến hành ở đâu và trong thời gian bao lâu?

Thực nghiệm sư phạm được tiến hành trên học sinh các khối 10, 11 và 12 đang theo học chương trình Ngoại ngữ thí điểm tại 02 trường THPT trên địa bàn Hà Nội là trường THPT Đống Đa và trường THPT Kim Liên, diễn ra trong vòng 4 năm học (từ năm học 2015 - 2016 đến học kì II năm học 2018 - 2019).

4. Tác giả đã sử dụng những công cụ phần mềm nào để xử lý số liệu nghiên cứu?

Tác giả sử dụng phối hợp các thuật toán thống kê mô tả và thống kê suy luận trên phần mềm EpiData phiên bản 3.1 và phần mềm Microsoft Excel phiên bản 2010 để nhập liệu, quản lý và phân tích các số liệu thu thập được từ khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thu Thủy đã giải quyết một cách có hệ thống cả về mặt lý luận và thực tiễn vấn đề phát triển năng lực ngôn ngữ giao tiếp cho học sinh THPT thông qua dạy học ngoại ngữ theo tiếp cận trải nghiệm. Bằng phương pháp nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa định tính và định lượng, tác giả đã xây dựng được khung 5 nhóm với 20 kỹ năng giao tiếp, đồng thời thiết kế quy trình tổ chức hoạt động dạy học trải nghiệm đồng bộ từ lớp học đến hoạt động ngoại khóa. Kết quả thực nghiệm sư phạm trong 4 năm học chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất, đóng góp tư liệu khoa học thiết thực cho sự nghiệp đổi mới giáo dục phổ thông hiện nay.