Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính trị (mã số 9.11) với đề tài "Tổ chức dạy học trải nghiệm trong môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở ở Hà Nội" được nghiên cứu sinh Đào Thị Hà thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đào Thị Ngọc Minh tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, hoàn thành năm 2024.

Tính cấp thiết của luận án bắt nguồn từ yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018. Chương trình chuyển dịch trọng tâm từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học, trong đó dạy học trải nghiệm (DHTN) được xác định là một định hướng phương pháp quan trọng ở tất cả các môn học. Môn Giáo dục công dân (GDCD) cấp trung học cơ sở (THCS) giữ vai trò chủ đạo trong việc giáo dục phẩm chất, đạo đức, nhân cách và hình thành các năng lực đặc thù: năng lực điều chỉnh hành vi, năng lực phát triển bản thân, năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội. Chương trình môn học được cấu trúc thành bốn mạch nội dung gắn liền với thực tiễn: giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục kinh tế và giáo dục pháp luật.

Tuy nhiên, sau ba năm triển khai chương trình mới, thực tế dạy học môn GDCD tại các trường THCS ở Hà Nội vẫn bộc lộ hạn chế: giáo viên ít chú trọng tổ chức hoạt động trải nghiệm, học sinh chưa thực sự hứng thú với môn học. Mặc dù địa bàn Hà Nội có ưu thế về cơ sở vật chất và mặt bằng nhận thức của học sinh, việc tổ chức DHTN chưa được thực hiện thường xuyên và hiệu quả chưa cao. Nguyên nhân chủ yếu từ phía giáo viên là chưa hiểu sâu sắc về bản chất, vai trò, đặc trưng của DHTN, chưa nắm vững quy trình thiết kế, tổ chức và còn dạy học theo thói quen truyền thụ một chiều. Khoảng trống nghiên cứu được luận án nhận diện là sự thiếu vắng một công trình nghiên cứu hệ thống, chuyên biệt đề xuất các nguyên tắc và biện pháp sư phạm cụ thể nhằm tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS trên địa bàn Hà Nội theo Chương trình GDPT 2018.

Mục đích nghiên cứu của đề tài là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn của việc tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS, luận án đề xuất các nguyên tắc và biện pháp tổ chức DHTN trong môn GDCD ở trường THCS tại Hà Nội, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn GDCD theo chương trình giáo dục phổ thông mới.

Luận án xuất phát từ ba câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS có đặc điểm, vai trò và tầm quan trọng như thế nào trong việc phát triển phẩm chất và năng lực cho học sinh?
  2. Hiện nay, việc tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS ở Hà Nội được tiến hành như thế nào? Có những thuận lợi và khó khăn gì?
  3. Việc tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS ở Hà Nội cần tuân thủ theo các nguyên tắc và biện pháp nào để đạt hiệu quả cao?

Giả thuyết khoa học của luận án được xác định rõ: "Nếu việc tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS ở thành phố Hà Nội được thực hiện theo những nguyên tắc và biện pháp phù hợp với đặc thù môn GDCD và điều kiện dạy học ở Hà Nội thì sẽ nâng cao hiệu quả DHTN và góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn học".

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác lập như sau:

  • Khách thể nghiên cứu: Quá trình dạy học môn GDCD ở trường THCS tại Hà Nội.
  • Đối tượng nghiên cứu: Nguyên tắc và biện pháp tổ chức DHTN trong môn GDCD ở trường THCS trên địa bàn thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Luận án tập trung nghiên cứu việc tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS theo Chương trình giáo dục phổ thông môn GDCD ban hành ngày 26 tháng 12 năm 2018.
    • Về không gian và địa bàn: Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 10 trường THCS đại diện cho các khu vực nội thành và ngoại thành Hà Nội; thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại 2 trường THCS trên địa bàn thành phố.
    • Về thời gian: Khảo sát thực trạng tiến hành trong năm học 2020-2021; thực nghiệm sư phạm tiến hành trong năm học 2021-2022.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính: các nghiên cứu về DHTN nói chung và các nghiên cứu về tổ chức DHTN trong môn GDCD.

Ở phạm vi quốc tế, tư tưởng học qua trải nghiệm được tác giả truy nguyên từ triết học cổ đại với luận điểm của Khổng Tử về việc coi trọng thực hành ("những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu") và quan niệm của Xôcrát về việc học thông qua hành động. Trong lịch sử giáo dục cận - hiện đại, luận án điểm lại các công trình nền tảng: J. Comenxki với tác phẩm "Lí luận dạy học vĩ đại" (1632) đề cao nguyên tắc trực quan; J.J. Rousseau với "Emile hay là về giáo dục" nhấn mạnh dạy học lấy người học làm trung tâm và xuất phát từ kinh nghiệm thực tiễn; Maria Montessori trong "Giáo dục vì một thế giới mới" khẳng định học tập thông qua hành động để kiến tạo tư duy; John Dewey với hai công trình "Dân chủ và giáo dục" (1916) và "Kinh nghiệm và giáo dục" (1938) đặt nền móng lý thuyết cho giáo dục trải nghiệm với 6 đặc điểm cốt lõi của việc tái cấu trúc kinh nghiệm; David Kolb (1984) với công trình "Experiential Learning: Experience as the Source of Learning and Development" xác lập mô hình học tập trải nghiệm gồm 4 giai đoạn. Luận án cũng điểm lại các nghiên cứu về hình thức học qua hành động của Cai-ráp, M. Vecxcle, Crugliăc, E. Gôlan, H. Savin, A. Leonchiev, Susan Hart, Marjorie Schiering, Giselle O. Martin-Kniep và Robert J. Marzano. Về kinh nghiệm quốc tế trong giáo dục công dân, luận án phân tích chương trình của Singapore (Character and citizenship education for secondary), Hàn Quốc (The National Curriculum for the Primary and Secondary Schools 2015), Nhật Bản (chương trình giáo dục đạo đức sửa đổi 2017), Anh (giáo dục quyền công dân cấp THCS) và Australia (kết nối học tập ngoài trời trong chương trình giáo dục quốc gia).

Tại Việt Nam, nguồn gốc tư tưởng về học đi đôi với hành gắn liền với quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh. Các công trình giáo dục học của Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ khẳng định nguyên tắc gắn lý luận với thực tiễn. Nghiên cứu của Nguyễn Văn Hạnh làm rõ học tập trải nghiệm trong đào tạo theo năng lực với các mô hình thiết kế bài học Cảm - Hiểu - Làm. Nguyễn Hữu Lễ (2016) phân biệt trải nghiệm, kinh nghiệm và thử nghiệm. Phan Trọng Ngọ và Lê Minh Nguyệt (2018) phân tích hai mức độ: học qua trải nghiệm và học trải nghiệm. Về hình thức tổ chức, luận án điểm lại các công trình của Thái Duy Tuyên, nhóm tác giả Trường ĐHSP Hà Nội (2015), kỷ yếu hội thảo của Bộ GD&ĐT (2014) với bài viết của Đỗ Ngọc Thống, Lê Huy Hoàng, Đinh Thị Kim Thoa, Bùi Ngọc Diệp, Nguyễn Thị Hằng, Nguyễn Thị Kim Dung, sách chuyên khảo của Nguyễn Thị Liên (2016), bộ sách HĐTN tiểu học của Nguyễn Quốc Vương, bộ sách HĐTN sáng tạo THCS của Tưởng Duy Hải; các đề tài nghiên cứu cấp Bộ của Đào Thị Ngọc Minh, Nguyễn Thị Hằng; các luận án tiến sĩ của Trần Thị Gái (2017), Nguyễn Thị Thanh Thúy (2019), Phan Thị Ngọc Phúc (2019).

Đối với phân môn GDCD cấp THCS, luận án điểm lại các công trình trực tiếp: bộ sách "Phát triển năng lực trong môn Giáo dục công dân lớp 6, 7, 8, 9" (2017) của Đào Thị Ngọc Minh và Phạm Quỳnh (đồng chủ biên) cùng nhóm tác giả; sách "Dạy học phát triển năng lực môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở" của Đào Đức Doãn và cộng sự; bài viết của Dương Thị Thúy Nga, Đào Thị Ngọc Minh và Vũ Thị Anh (2018); sách "Tổ chức HĐTN sáng tạo trong dạy học Giáo dục công dân trung học cơ sở" (Tưởng Duy Hải tổng chủ biên, Đào Thị Ngọc Minh chủ biên) với 8 chủ đề thực hành; luận án tiến sĩ của Hoàng Phi Hải về tổ chức HĐTN cho học sinh THCS qua môn GDCD.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết bao gồm:

  1. Các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận hoạt động trải nghiệm với tư cách là hoạt động giáo dục độc lập (hoạt động ngoài giờ lên lớp, hoạt động trải nghiệm - hướng nghiệp), rất ít công trình tiếp cận DHTN như một quan điểm dạy học ở tầm vĩ mô chỉ đạo việc lựa chọn các hình thức, phương pháp dạy học trong môn học cụ thể.
  2. Chưa có công trình nào đi sâu giải quyết thấu đáo các đặc trưng, nguyên tắc và biện pháp tổ chức DHTN phù hợp với đặc thù 4 mạch nội dung của môn GDCD cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018.
  3. Thiếu vắng các nghiên cứu thực nghiệm sư phạm kiểm chứng quy trình tổ chức DHTN môn GDCD trên địa bàn cụ thể là thành phố Hà Nội với những điều kiện kinh tế - xã hội và dạy học đặc thù.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng (quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử - cụ thể) kết hợp với các nguyên tắc của lý luận dạy học hiện đại: tiếp cận hệ thống, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận hoạt động và tiếp cận năng lực.

Về khung lý thuyết và các khái niệm công cụ, luận án làm rõ các thuật ngữ cơ bản:

  • Trải nghiệm: Quá trình chủ thể trực tiếp tham gia vào hoạt động thực tiễn, thực hành, phát hiện và chứng minh tri thức, từ đó hình thành những kinh nghiệm, cảm xúc tích cực hướng tới phát triển năng lực của bản thân.
  • Học tập trải nghiệm: Quá trình người học huy động tối đa cảm xúc và kinh nghiệm sẵn có của mình để trực tiếp tham gia vào các hoạt động học tập gắn với thực tiễn nhằm tạo ra những kinh nghiệm mới cho bản thân (bao gồm cả trải nghiệm trong lớp học và ngoài lớp học).
  • Dạy học trải nghiệm: Được tiếp cận ở bình diện vĩ mô - tức là một quan điểm dạy học định hướng cách thức tổ chức dạy học, trong đó người học được tham gia trải qua trạng thái tư duy, cảm xúc hoặc hành động thực tế hoặc mô phỏng phù hợp với kinh nghiệm cá nhân và chiêm nghiệm, phản ánh để tái cấu trúc kinh nghiệm; người dạy đóng vai trò thiết kế, hỗ trợ, tạo môi trường học tập an toàn và định hướng người học đúc kết kinh nghiệm cần thiết theo mục tiêu dạy học xác định.
  • Tổ chức DHTN: Quá trình dạy học trong đó giáo viên căn cứ trên mục tiêu, nội dung môn học và điều kiện dạy học cụ thể để xây dựng kế hoạch, thiết kế và tổ chức các hoạt động học tập trải nghiệm huy động sự tham gia trực tiếp của học sinh nhằm khai thác tối đa kinh nghiệm, cảm xúc, vốn hiểu biết của học sinh để nâng cao chất lượng dạy học.
  • Chu trình học tập trải nghiệm: Luận án kế thừa mô hình 4 giai đoạn của David Kolb làm nền tảng cốt lõi: (1) Kinh nghiệm cụ thể $\rightarrow$ (2) Quan sát, phản ánh $\rightarrow$ (3) Khái quát hóa $\rightarrow$ (4) Vận dụng.

Hệ thống phương pháp nghiên cứu thực tế được triển khai đồng bộ:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa, đối chiếu, so sánh, phương pháp lịch sử - logic nhằm xây dựng khung lý thuyết và làm rõ khái niệm công cụ.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp điều tra: Sử dụng phiếu hỏi và phỏng vấn sâu đối với giáo viên, cán bộ quản lý và học sinh tại 10 trường THCS trên địa bàn Hà Nội.
    • Phương pháp quan sát: Dự giờ các tiết dạy của giáo viên ở lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, ghi nhận thái độ, mức độ tập trung và sự tham gia của học sinh.
    • Phương pháp tham vấn chuyên gia: Thu thập ý kiến từ các chuyên gia phát triển chương trình môn GDCD, tác giả viết sách giáo khoa, giảng viên đào tạo giáo viên tại các cơ sở đào tạo sư phạm.
    • Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm đối chứng theo 2 vòng tại 2 trường THCS để kiểm định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất.
    • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm xử lý số liệu để tính toán các tham số thống kê (điểm trung bình, phân phối tần suất, độ lệch chuẩn) và phân tích phương sai (ANOVA) nhằm so sánh kết quả học tập giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng trước và sau thực nghiệm.

Nguồn dữ liệu thực tiễn và địa bàn khảo sát được tổng hợp trong bảng sau:

STT Tên trường THCS Địa bàn (Quận/Huyện) Hoạt động nghiên cứu
1 THCS Trần Duy Hưng Quận Cầu Giấy Khảo sát thực trạng & Dạy thực nghiệm
2 THCS Chương Dương Quận Hoàn Kiếm Khảo sát thực trạng & Dạy thực nghiệm
3 THCS Huy Văn Quận Đống Đa Khảo sát thực trạng
4 THCS Giảng Võ Quận Ba Đình Khảo sát thực trạng
5 THCS Nguyễn Trãi Quận Ba Đình Khảo sát thực trạng
6 THCS Chu Văn An Quận Tây Hồ Khảo sát thực trạng
7 THCS Xuân Đỉnh Quận Bắc Từ Liêm Khảo sát thực trạng
8 THCS Yên Thường Huyện Gia Lâm Khảo sát thực trạng
9 THCS Phương Đình Huyện Đan Phượng Khảo sát thực trạng
10 THCS Cổ Loa Huyện Đông Anh Khảo sát thực trạng

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu về tổ chức dạy học trải nghiệm trong môn Giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến đề tài. Luận án phân tích nguồn gốc tư tưởng DHTN từ thời cổ đại đến hiện đại, khẳng định học tập trải nghiệm là xu thế giáo dục toàn cầu. Tác giả tổng hợp các mô hình lý thuyết tiêu biểu: chu trình học tập của Kurt Lewin, mô hình của Jean Piaget, triết lý kinh nghiệm của John Dewey và mô hình học tập từ trải nghiệm của David Kolb. Chương này cũng phân tích kinh nghiệm giáo dục công dân tại 5 quốc gia phát triển và khu vực: Singapore (chú trọng học qua trải nghiệm để phát triển nhân cách, công dân), Hàn Quốc (9 nguyên tắc chương trình, nhấn mạnh hoạt động trải nghiệm phát triển tài năng và tính cộng đồng), Nhật Bản (kết hợp giải quyết vấn đề và học tập trải nghiệm trong giáo dục đạo đức), Anh (học qua tranh luận, dự án cộng đồng) và Australia (học tập ngoài trời trong bối cảnh thực tế).

Tại Việt Nam, chương 1 phân tích tiến trình từ hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp trước năm 1990 đến hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (1995) và hoạt động trải nghiệm bắt buộc trong Chương trình GDPT 2018. Tác giả tổng kết các công trình lý luận về DHTN, các tài liệu hướng dẫn dạy học tích hợp và vận dụng DHTN trong các môn Toán, Sinh học, Hóa học, Tin học, Lịch sử, Địa lý và Ngữ văn. Đi sâu vào phân môn GDCD, tác giả phân tích các nghiên cứu của Đào Thị Ngọc Minh, Đào Đức Doãn, Tưởng Duy Hải, Hoàng Phi Hải. Từ đó, chương 1 khẳng định khoảng trống: các công trình trước đây chủ yếu dừng lại ở mức độ hoạt động giáo dục trải nghiệm ngoài giờ lên lớp hoặc các bài học rời rạc, chưa xem xét DHTN như một quan điểm dạy học để xây dựng quy trình, biện pháp đồng bộ cho môn GDCD THCS phù hợp với thực tiễn giáo dục tại Hà Nội.

Chương 2: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc tổ chức dạy học trải nghiệm trong môn Giáo dục công dân ở trường trung học cơ sở

Chương 2 thiết lập khung lý thuyết và phân tích thực trạng thực địa. Về lý luận, tác giả luận giải 4 đặc điểm cốt lõi của DHTN môn GDCD: gắn lý thuyết với thực tiễn cuộc sống; mang tính tích hợp cao (tích hợp kiến thức, kỹ năng, hình thức và phương pháp); người học trực tiếp tham gia trải nghiệm để kiến tạo tri thức; người dạy giữ vai trò định hướng, thiết kế, tổ chức và điều khiển. Luận án phân tích mục tiêu môn GDCD cấp THCS theo Chương trình 2018 nhằm phát triển 3 năng lực đặc thù và 4 mạch nội dung: giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống, giáo dục kinh tế, giáo dục pháp luật. Luận án hệ thống hóa các hình thức tổ chức DHTN môn GDCD (đóng vai, trò chơi, nghiên cứu trường hợp/xử lý tình huống, dự án học tập, tham quan thực địa, diễn đàn, sân khấu hóa) và xác lập quy trình tổ chức DHTN theo chu trình trải nghiệm.

Về thực tiễn, luận án công bố kết quả khảo sát thực trạng tại 10 trường THCS ở Hà Nội trong năm học 2020-2021. Khảo sát đánh giá: quan niệm của giáo viên về HĐTN trong dạy học; nhận thức của giáo viên về sự cần thiết của DHTN trong môn GDCD; các căn cứ xác định nội dung; mức độ hứng thú của học sinh; các hình thức và phương pháp đánh giá đang được áp dụng. Kết quả cho thấy: đại đa số giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của DHTN nhưng gặp khó khăn về thời lượng tiết học, kinh phí, sĩ số lớp đông, việc quản lý an toàn học sinh ngoài lớp học và đặc biệt là thiếu kỹ năng thiết kế chu trình học tập trải nghiệm gắn với yêu cầu cần đạt. Nhiều giáo viên vẫn đồng nhất DHTN với hoạt động ngoại khóa ngoài trời, chưa biết cách biến không gian lớp học thành môi trường trải nghiệm nhận thức và cảm xúc.

Chương 3: Nguyên tắc và biện pháp tổ chức dạy học trải nghiệm trong môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở ở Hà Nội

Trên cơ sở lý luận và thực trạng, Chương 3 đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm và 6 biện pháp tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS tại Hà Nội:

Bốn nguyên tắc tổ chức DHTN:

  1. Đảm bảo tổ chức DHTN phải phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình môn GDCD cấp THCS.
  2. Đảm bảo học sinh được trực tiếp tham gia vào quá trình trải nghiệm và đúc kết kinh nghiệm.
  3. Đảm bảo sự phù hợp và khai thác tối đa điều kiện kinh tế - văn hóa - xã hội của địa phương và nhà trường.
  4. Đảm bảo huy động được sự tham gia phối hợp của phụ huynh học sinh và cộng đồng trong tổ chức DHTN.

Sáu biện pháp cụ thể:

  • Biện pháp 1: Xác định nội dung trong môn học phù hợp để tổ chức DHTN. Tác giả rà soát và lập bảng danh mục các yêu cầu cần đạt (YCCĐ) có thể tổ chức DHTN trong chương trình môn GDCD các lớp 6, 7, 8 và 9 thuộc 4 mạch nội dung.
  • Biện pháp 2: Lựa chọn hình thức, phương pháp DHTN phù hợp với đặc trưng của từng mạch nội dung trong môn học (ví dụ: giáo dục đạo đức ưu tiên đóng vai, chia sẻ cảm xúc, dự án thiện nguyện; giáo dục pháp luật ưu tiên phiên tòa giả định, xử lý tình huống; giáo dục kinh tế ưu tiên trò chơi mô phỏng kinh doanh, quản lý tài chính; giáo dục kỹ năng sống ưu tiên thực hành thao tác xử lý sự cố).
  • Biện pháp 3: Chuẩn bị đầy đủ các điều kiện, phương tiện cần thiết để tổ chức DHTN (cơ sở vật chất, thiết bị công nghệ, không gian lớp học, tài liệu học tập, kế hoạch an toàn).
  • Biện pháp 4: Thiết kế các hoạt động DHTN cho học sinh theo chu trình: Trải nghiệm – Phân tích – Khái quát – Áp dụng (chuyển hóa từ mô hình Kolb sang bài học GDCD).
  • Biện pháp 5: Tuân thủ các bước tổ chức hoạt động theo quy trình DHTN (từ giao nhiệm vụ, tổ chức trải nghiệm, hướng dẫn học sinh phản ánh và rút ra bài học nhận thức, hành vi).
  • Biện pháp 6: Kết hợp linh hoạt các hình thức đánh giá trong DHTN (kết hợp đánh giá của giáo viên, tự đánh giá của học sinh, đánh giá đồng đẳng; sử dụng bảng kiểm, rubric đánh giá sản phẩm và hành vi).

Chương 4: Thực nghiệm sư phạm

Chương 4 kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các nguyên tắc và biện pháp đã đề xuất. Thực nghiệm được thiết kế theo phương pháp thực nghiệm đối chứng, tiến hành qua 2 vòng trong năm học 2021-2022 tại 2 trường: Trường THCS Trần Duy Hưng (quận Cầu Giấy) và Trường THCS Chương Dương (quận Hoàn Kiếm).

Kế hoạch và quy trình thực nghiệm:

  • Lớp thực nghiệm (TN) học các bài học được thiết kế theo quy trình và biện pháp DHTN đề xuất trong luận án; lớp đối chứng (ĐC) học theo tiến trình dạy học thông thường của giáo viên.
  • Vòng 1 thực hiện trên lớp thực nghiệm 1 (TN1) và lớp đối chứng 1 (ĐC1). Kiểm tra đầu vào trước thực nghiệm và kiểm tra đầu ra sau thực nghiệm.
  • Vòng 2 thực hiện trên lớp thực nghiệm 2 (TN2) và lớp đối chứng 2 (ĐC2).

Kết quả xử lý số liệu thống kê toán học:

  • Trước thực nghiệm: Phân tích phương sai và so sánh giá trị trung bình điểm kiểm tra đầu vào giữa nhóm thực nghiệm và đối chứng ở cả 2 vòng (TN1 với ĐC1; TN2 với ĐC2) cho thấy sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê ($p > 0.05$), khẳng định hai nhóm có trình độ xuất phát điểm tương đương.
  • Sau thực nghiệm:
    • Điểm trung bình bài kiểm tra sau thực nghiệm của lớp TN1 cao hơn rõ rệt so với lớp ĐC1 ở vòng 1; tương tự lớp TN2 cao hơn lớp ĐC2 ở vòng 2.
    • Phân tích phương sai (ANOVA) điểm kiểm tra sau thực nghiệm cho thấy sự khác biệt giữa nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng có ý nghĩa thống kê ở cả hai vòng.
    • Tỷ lệ học sinh đạt điểm giỏi, khá ở nhóm thực nghiệm tăng lên rõ rệt, tỷ lệ trung bình và yếu giảm mạnh so với nhóm đối chứng.
    • Dữ liệu quan sát sư phạm ghi nhận học sinh các lớp TN tích cực, chủ động, hào hứng phát biểu xây dựng bài, kỹ năng làm việc nhóm và năng lực xử lý tình huống thực tiễn được cải thiện rõ rệt so với lớp ĐC.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án hệ thống hóa và làm rõ nội hàm các khái niệm: Trải nghiệm, Học tập trải nghiệm, Dạy học trải nghiệm, Tổ chức dạy học trải nghiệm; xác định vị trí của DHTN ở tầng quan điểm dạy học vĩ mô, định hướng việc lựa chọn và phối hợp các phương pháp, hình thức dạy học cụ thể.
  • Phân tích sâu sắc đặc trưng, vai trò của DHTN trong môn GDCD cấp THCS; chỉ rõ các yếu tố tác động đến quá trình tổ chức DHTN trong môn học.
  • Xác lập cơ sở khoa học cho việc phân loại hình thức và xây dựng quy trình tổ chức DHTN theo chu trình 4 giai đoạn gắn với mục tiêu hình thành 3 năng lực đặc thù và 4 mạch nội dung của chương trình môn GDCD 2018.

Về mặt thực tiễn:

  • Phản ánh trung thực bức tranh thực trạng tổ chức DHTN môn GDCD cấp THCS tại 10 trường THCS ở Hà Nội (cả nội thành và ngoại thành), chỉ rõ những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân từ phía giáo viên, học sinh, nhà trường và xã hội.
  • Xây dựng hệ thống 4 nguyên tắc sư phạm và 6 biện pháp tổ chức DHTN môn GDCD có tính khả thi cao, kèm theo bảng gợi ý cụ thể về các yêu cầu cần đạt có thể tổ chức DHTN cho các lớp 6, 7, 8, 9.
  • Bộ giáo án thực nghiệm sư phạm và các công cụ đo lường (thang đo, bảng kiểm, tiêu chí đánh giá) qua 2 vòng thực nghiệm cung cấp bằng chứng định lượng khẳng định việc áp dụng các biện pháp đề xuất nâng cao kết quả học tập và phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh.

Khuyến nghị và giải pháp đề xuất từ luận án:

  • Đối với Sở GD&ĐT Hà Nội và các Phòng GD&ĐT: Cần tổ chức các lớp tập huấn chuyên đề chuyên sâu về thiết kế và tổ chức DHTN trong môn GDCD; đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá giáo viên theo hướng khuyến khích đổi mới phương pháp; hỗ trợ kinh phí và cơ chế linh hoạt cho các hoạt động trải nghiệm thực địa.
  • Đối với các trường THCS: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ; hỗ trợ giáo viên linh hoạt bố trí thời khóa biểu cho các chủ đề trải nghiệm; tăng cường kết nối giữa nhà trường, gia đình và các cơ sở văn hóa, di tích lịch sử, doanh nghiệp tại địa phương.
  • Đối với giáo viên môn GDCD: Chủ động chuyển đổi nhận thức từ truyền thụ sang tổ chức hoạt động trải nghiệm; khai thác tối đa không gian lớp học để tổ chức các trải nghiệm mô phỏng (đóng vai, dự án, tình huống); tích cực tự bồi dưỡng kỹ năng thiết kế bài học theo chu trình trải nghiệm và phối hợp đa dạng các công cụ đánh giá thường xuyên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế:

  • Về phạm vi không gian: Nghiên cứu thực trạng chỉ tập trung trên địa bàn thành phố Hà Nội (10 trường THCS), nơi có điều kiện kinh tế - xã hội và cơ sở vật chất tương đối thuận lợi, do đó một số phát hiện về thực trạng chưa bao quát hết đặc thù của các địa phương vùng sâu, vùng xa, miền núi.
  • Về phạm vi thực nghiệm: Dạy thực nghiệm sư phạm mới được triển khai tại 2 trường THCS thuộc khu vực nội thành (quận Cầu Giấy và quận Hoàn Kiếm), chưa tiến hành thực nghiệm đối chứng tại các trường THCS thuộc các huyện ngoại thành.
  • Về nội dung môn học: Luận án chỉ giới hạn nghiên cứu trong môn GDCD cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018, chưa mở rộng sang môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật ở cấp Trung học phổ thông.

Về hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm sang các tỉnh, thành phố khác có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn để kiểm chứng tính phổ quát của các biện pháp.
  • Nghiên cứu phát triển chương trình bồi dưỡng năng lực tổ chức DHTN cho giáo viên môn GDCD cấp THCS và sinh viên ngành sư phạm GDCD.
  • Mở rộng nghiên cứu áp dụng quan điểm DHTN vào môn Giáo dục kinh tế và Pháp luật ở cấp THPT nhằm bảo đảm tính liên thông giữa hai cấp học.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng trong lĩnh vực khoa học giáo dục:

  • Đối với giáo viên môn GDCD cấp THCS: Luận án là tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ hữu ích. Giáo viên có thể tham khảo trực tiếp danh mục các yêu cầu cần đạt có thể tổ chức DHTN ở các khối lớp 6, 7, 8, 9; quy trình 4 bước thiết kế hoạt động học tập trải nghiệm; các mẫu phiếu học tập, bảng kiểm đánh giá và kế hoạch bài dạy thực nghiệm được trình bày trong luận án.
  • Đối với sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh: Luận án cung cấp cơ sở lý luận hoàn chỉnh, hệ thống trích dẫn công phu về giáo dục trải nghiệm trên thế giới và Việt Nam, cùng phương pháp luận nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng (thiết kế thực nghiệm sư phạm 2 vòng, phân tích phương sai ANOVA).
  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THCS): Luận án cung cấp dữ liệu thực trạng khách quan về khó khăn, thuận lợi của giáo viên khi triển khai Chương trình GDPT 2018, làm căn cứ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn và định hướng đổi mới phương pháp dạy học cấp cơ sở.
  • Đối với giảng viên các cơ sở đào tạo giáo viên: Phần tổng quan tài liệu và hệ thống nguyên tắc, biện pháp tổ chức DHTN là nguồn học liệu giá trị cho các học phần Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn GDCD tại các trường đại học sư phạm.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận án tiếp cận khái niệm "Dạy học trải nghiệm" ở bình diện nào? Luận án tiếp cận DHTN ở bình diện vĩ mô - tức là tầng quan điểm dạy học định hướng việc lựa chọn và phối hợp các phương pháp, hình thức tổ chức dạy học cụ thể, chứ không thuần túy xem DHTN là một phương pháp hay hình thức dạy học đơn lẻ.

  2. Khung chu trình học tập trải nghiệm nào được tác giả kế thừa và vận dụng để thiết kế bài học? Luận án kế thừa mô hình chu trình học tập trải nghiệm 4 giai đoạn của David Kolb (1984), bao gồm: (1) Kinh nghiệm cụ thể $\rightarrow$ (2) Quan sát, phản ánh $\rightarrow$ (3) Khái quát hóa $\rightarrow$ (4) Vận dụng; sau đó chuyển hóa thành chu trình thiết kế hoạt động dạy học GDCD: Trải nghiệm – Phân tích – Khái quát – Áp dụng.

  3. Luận án đề xuất bao nhiêu nguyên tắc và biện pháp tổ chức DHTN trong môn GDCD cấp THCS tại Hà Nội? Luận án đề xuất hệ thống gồm 4 nguyên tắc sư phạm (phù hợp mục tiêu nội dung; học sinh trực tiếp tham gia; khai thác điều kiện địa phương; huy động phối hợp gia đình - cộng đồng) và 6 biện pháp tổ chức cụ thể gắn liền với đặc thù 4 mạch nội dung của môn GDCD.

  4. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án bao gồm những trường nào? Khảo sát thực trạng được thực hiện tại 10 trường THCS ở Hà Nội: THCS Trần Duy Hưng, THCS Huy Văn, THCS Chương Dương, THCS Giảng Võ, THCS Nguyễn Trãi, THCS Chu Văn An, THCS Xuân Đỉnh, THCS Yên Thường, THCS Phương Đình, THCS Cổ Loa. Thực nghiệm sư phạm được tiến hành qua 2 vòng tại 2 trường: THCS Trần Duy Hưng (Cầu Giấy) và THCS Chương Dương (Hoàn Kiếm).

  5. Bốn mạch nội dung của môn GDCD cấp THCS theo Chương trình GDPT 2018 được phân tích trong luận án là gì? Bốn mạch nội dung được phân tích là: Giáo dục đạo đức, Giáo dục kĩ năng sống, Giáo dục kinh tế và Giáo dục pháp luật. Luận án đã đề xuất các hình thức, phương pháp trải nghiệm tương ứng phù hợp với từng mạch nội dung này.

Kết luận

Luận án tiến sĩ "Tổ chức dạy học trải nghiệm trong môn Giáo dục công dân cấp trung học cơ sở ở Hà Nội" của tác giả Đào Thị Hà là công trình nghiên cứu chuyên khảo thuộc chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Giáo dục chính trị. Bằng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp phân tích lý luận, khảo sát thực trạng 10 trường THCS và thực nghiệm sư phạm qua 2 vòng, luận án đã làm sáng tỏ cơ sở khoa học của DHTN ở tầng quan điểm dạy học vĩ mô. Hệ thống 4 nguyên tắc và 6 biện pháp sư phạm do luận án đề xuất đã được kiểm chứng định lượng bằng phân tích phương sai, chứng minh tính khả thi trong việc nâng cao kết quả học tập và hình thành phẩm chất, năng lực cho học sinh THCS theo Chương trình GDPT 2018. Kết quả nghiên cứu đóng góp nguồn ngữ liệu lý luận và thực tiễn giá trị cho công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên môn GDCD tại Hà Nội và các cơ sở giáo dục phổ thông.