PHẦN MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU.
GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU. ĐỐI TƢỢNG VÀ KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU. PHẠM VI NGHIÊN CỨU. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .6 PHẦN NỘI DUNG Chƣơng 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DẠY HỌC THEO DỰ ÁN 1.
KHÁI QUÁT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ. Trên thế giới. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ SỞ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI. KHÁI QUÁT DẠY HỌC THEO DỰ ÁN.
Bản chất của dạy học theo dự án. Phân loại dạy học theo dự án. Quy trình dạy học theo dự án. Vai trò của ngƣời GV và HS trong dạy học theo dự án.
Đánh giá kết quả của HS trong DHTDA. Một số kĩ năng cần hình thành cho HS trong DHTDA. Ƣu điểm, giới hạn của dạy học theo dự án. So sánh dạy học theo dự án với dạy học truyền thống.
29 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 .31 Chƣơng 2: THỰC TRẠNG DẠY HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 9 TẠI TRƢỜNG THCS PHÚ CƢỜNG 2.TỔNG QUAN VỀ TRƢỜNG THCS PHÚ CƢỜNG .Lịch sử hình thành và phát triển .Tình hình đội ngũ cán bộ giáo viên tại trƣờng. GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ MÔN CÔNG NGHỆ 9 MÔĐUN “ LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ” VÀ YÊU CẦU CỦA BỘ MÔN ĐỐI VỚI HS. Giới thiệu sơ lƣợc về môn Công Nghệ 9. Yêu cầu của bộ môn đối với HS.
KHẢO SÁT THỰC TRẠNG VIỆC DẠY VÀ HỌC MÔN CÔNG NGHỆ 9 TẠI TRƢỜNG THCS PHÚ CƢỜNG , TỈNH BÌNH DƢƠNG .Nhiệm vụ khảo sát. Phƣơng pháp khảo sát. Cách thức thu thập số liệu và đánh giá kết quả khảo sát. Nguyên nhân của những thực trạng trên.
Đề xuất biện pháp khắc phục khó khăn hạn chế của thực trạng trên. 55 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2. 56 ix Chƣơng 3: ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP VẬN DỤNG DẠY HỌC THEO DỰ ÁN VÀO TRONG GIẢNG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 9 VÀ KIỂM NGHIỆM SƢ PHẠM TẠI TRƢỜNG THCS PHÚ CƢỜNG TỈNH BÌNH DƢƠNG 3.CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP .Dựa vào việc phân tích nội dung chƣơng trình môn CN 9 môđun “ Lắp đặt mạng điện trong nhà”. Dựa trên cơ sở thực trạng.
Dựa vào định hƣớng đổi mới PPDH môn Công Nghệ ở trƣờng THCS .NGUYÊN TẮC CHỈ ĐẠO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP. NỘI DUNG CÁC GIẢI PHÁP. Giải pháp 1: Cấu trúc nội dung chƣơng trình CN9 theo các dạng dự án. Giải pháp 2: Quy trình vận dụng DHTDA cho môn Công Nghệ 9 dựa trên hai mô hình đào tạo nối tiếp và đào tạo tích hợp .Giải pháp 3: Đƣa ra mẫu giáo án khi vận dụng DHTDA.
VẬN DỤNG DHTDA VÀO TRONG GIẢNG DẠY MÔN CÔNG NGHỆ 9 MÔĐUN “LẮP ĐẶT MẠNG ĐIỆN TRONG NHÀ”. Dự án 1 : Giới thiệu về nghề điện dân dụng. Dự án 5: Thiết kế mạng điện nơi em thực hiện ƣớc mơ. TIÊU CHÍ ĐÁNH GIÁ SẢN PHẨM DỰ ÁN.
90 PHIẾU ĐÁNH GIÁ THÀNH VIÊN TRONG NHÓM. 91 PHIẾU ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN. KIỂM NGHIỆM – ĐÁNH GIÁ. Mục đích của kiểm nghiệm – đánh giá.
Nội dung và phƣơng pháp kiểm nghiệm-đánh giá. Phƣơng pháp chuyên gia. Phƣơng pháp thực nghiệm sƣ phạm. 96 KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .114 PHẦN KẾT LUẬN - KIẾN NGHỊ 1- KẾT LUẬN.
116 2- NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI .1- Về mặt lý luận.2- Về mặt thực tiễn. 117 3- HƢỚNG PHÁT TRIỂN CỦA ĐỀ TÀI. 118 TÀI LIỆU THAM KHẢO .120 xi DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ---------- STT Từ viết tắt Ý nghĩa 1 PPDH Phƣơng pháp dạy học 2 HS Học sinh 3 THPT Trung học phổ thông 4 PTDH Phƣơng tiện dạy học 5 GV Giáo viên 6 HTDH Hình thức dạy học 7 PP Phƣơng pháp 8 DA Dự án 9 DHTDA Dạy học theo dự án 10 PPDHTC Phƣơng pháp dạy học tích cực 11 XH Xã hội 12 PPCT Phân phối chƣơng trình 13 TDM Thủ dầu một 14 GD&ĐT Giáo dục và đào tạo 15 SGK Sách giáo khoa 16 CN Công Nghệ 17 GQVĐ Giải quyết vấn đề xii DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ,SƠ ĐỒ ---------- DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Sự khác biệt giữa dạy học truyền thống và DHTDA .1: Khung PPCT môn CN 9 môđun “ Lắp đặt MĐTN” .2: Nhận thức của GV về sự cần thiết của việc đổi mới PPDH .3: Nhận thức của GV về lí do phải đổi mới PPDH môn CN 9 .4: Ý kiến của GV về xu hƣớng đổi mới PPDH .5: Ý kiến của GV về nhiệm vụ dạy học môn CN9 .6: Nhận xét của GV về nội dung môn CN9 .7: Kết quả khảo sát thái độ HS khi GV sử dụng các PPDH .8: Nhận xét của GV về tính tích cực học tập của HS .9: Khảo sát về nhiệm vụ đánh giá thông qua phiếu thăm dò của HS .10:Khảo sát về nhiệm vụ đánh giá thông qua phiếu hỏi ý kiến GV.11: Hình thức đánh giá mà ngƣời học mong muốn (HS) .12: Hình thức đánh giá mà GV áp dụng trong giảng dạy .1: Cấu trúc chƣơng trình DHTDA môn CN 9 .2: Phiếu đánh giá cho điểm của GV về sp dự án các nhóm .3: Kết quả ý kiến GV về việc vận dụng DHTDA trong giờ dạy .4: Mức độ hƣởng ứng của GV về việc vận dụng DHTDA .5: Mức độ tự tin của HS khi gặp tình huống có vấn đề .6: Mức độ hiểu bài cùa 2 lớp ĐC-TN.7: Điểm đánh giá của GV dự giờ lớp ĐC-TN .8: Bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra lần 1 .9: Bảng phân phối tần suất của bài kiểm tra lần 2 .10: Điểm trung bình và độ lệch chuẩn giữa 2 bài kiểm tra. 110 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Nhận thức của GV về sự cần thiết phải đổi mới PPDH .2: Nhận thức của GV về lí do phải đổi mới PPDH .3: Nhận xét của HS về nội dung môn CN9 môđun “ LĐMĐTN” .4: Kết quả việc sd PPDH của GV thông qua phiếu thăm dò ý kiến HS .5 : Kết quả việc sd PPDH của GV thông qua phiếu thăm dò ý kiến GV.6 : Kết quả khảo sát mức độ đạt đƣợc những kỹ năng của HS .7: Nhận xét của HS về tính tích cực học tập của HS ở trên lớp - ngoài lớp.8 : Kết quả khảo sát ý kiến GV và HS về nhiệm vụ đánh giá .9: So sánh nhận xét hình thức đánh giá GV-HS .10: Khảo sát những khó khăn mà GV khi giảng dạy môn CN 9 .1 : Kết quả ý kiến chuyên gia về vận dụng DHTDA………………….2 : Tỉ lệ % đánh giá của GV về kết quả học tập của HS do vận dụng DHTDA đem lại .3: Thái độ học tập của HS về PPDH mà GV đã sử dụng giảng dạy .4: Mức độ tự tin giải quyết vấn để của HS.5 : Đánh giá của GV dự giờ sau giờ giảng ở lớp ĐC-TN…………….6: Đƣờng tần suất điểm kiểm tra của lớp ĐC-TN lần 1 .7: Đƣờng tần suất điểm kiểm tra của lớp ĐC-TN lần 2.
110 xiv DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1: Quy trình dạy học theo dự án………………………………………….2: Mối quan hệ giữa các thành tố QTDH………………………………….1: Sơ đồ tổ chức nhà trƣờng .1: Mô hình đào tạo nối tiếp .2: Mô hình đào tạo tích hợp .3: Quy trình vận dụng DHTDA thực hành .4: Cấu trúc nội dung dự án thực hành 1 .6: Cấu trúc nội dung dự án hỗn hợp 5. 87 xv DANH MỤC PHỤ LỤC ---------- Phụ lục 1: Bảng liệt kê công việc của GV và HS khi thực hiện dự án. 1 Phụ lục 2: Phiếu xin ý kiến giáo viên. 3 Phụ lục 3: Phiếu thăm dò ý kiến của học sinh.
7 Phụ lục 4: Phiếu đánh giá hiệu quả. 12 Phụ lục 5: Phiếu khảo sát ý kiến học sinh. 14 Phụ lục 6: Nội dung phiếu đánh giá dự giờ. 16 Phụ lục 7: Nội dung phiếu đánh giá kế hoạch bài học.
18 Phụ lục 8: Đề kiểm tra thực nghiệm lần 2. 21 Phụ lục 9: Đề kiểm tra thực nghiệm lần 1. 24 Phụ lục 10: Một số hình ảnh buổi báo cáo dự án. 25 Phụ lục 11: Các bảng số liệu thực trạng.
26 Phụ lục 12: Hồ sơ dự án 1 - dự án 5. 30 Phụ lục 13: Sổ theo dõi dự án. 42 Phụ lục 14 : Phiếu xin ý kiến chuyên gia …………………………………………. Phụ lục 15: Danh sách các chuyên gia …………………………………………….
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế với những ảnh hưởng của xã hội tri thức và toàn cầu hoá tạo ra những cơ hội nhưng đồng thời đặt ra những yêu cầu mới đối với giáo dục trong việc đào tạo đội ngũ lao động. Giáo dục đứng trước một thử thách là tri thức của loài người tăng ngày càng nhanh nhưng cũng lạc hậu ngày càng nhanh. Mặt khác thị trường lao động luôn đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lực hành động, khả năng sáng tạo, linh hoạt, tính trách nhiệm, năng lực cộng tác làm việc, khả năng giải quyết các vấn đề phức hợp trong những tình huống thay đổi. Trong xã hội tri thức, việc phát triển kinh tế - xã hội dựa vào tri thức mà giáo dục đóng vai trò then chốt trong việc phát triển kinh tế xã hội thông qua việc đào tạo con người, chủ thể sáng tạo và sử dụng tri thức.
Cùng với đó việc gia nhập WTO của Việt Nam trước hết sẽ làm tăng nhu cầu của thị trường lao động đối với đội ngũ nhân lực có trình độ cao. Từ những đòi hỏi trên đây của sự phát triển kinh tế xã hội trong điều kiện toàn cầu hoá và xã hội tri thức có thể khẳng định rằng mô hình giáo dục Việt Nam theo tài liệu chiến lược 2001 [1,tr.14] đã khẳng định:“Chương trình, giáo trình, phương pháp giáo dục chậm đổi mới .Chương trình giáo dục còn nặng tính hàn lâm, kinh viện, nặng về thi cử, chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp, chưa gắn bó chặt chẽ với thực tiễn phát triển kinh tế xã hội cũng như nhu cầu của người học; chưa gắn bó chặt chẽ với nghiên cứu khoa học- công nghệ và triển khai ứng dụng” chính vì thế giáo dục cần đổi mới để đáp ứng được những yêu cầu của sự phát triển kinh tế, xã hội và thị trường lao động mà điểm cốt lõi của công cuộc đổi mới giáo dục là đổi mới phương pháp dạy học (PPDH), hình thức dạy học (HTDH).