Luận Án Tiến Sĩ Về Dạy Học Nghề Cắt Gọt Kim Loại Trình Độ Cao Đẳng Theo Tiêu Chuẩn Kỹ Năng Quốc Gia

Luận án tiến sĩ nghiên cứu dạy học nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, phát triển phương pháp mới, đánh giá hiệu quả ứng dụng trong lĩnh

Chuyên ngành

Lý luận và PPDH

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2019

178
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu về dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

1.1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

1.2. Các khái niệm cơ bản

1.2.1. Khái niệm công cụ

1.2.2. Khái niệm tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.2.3. Khái niệm dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.2.4. Các khái niệm liên quan

1.3. Một số vấn đề lý luận cơ bản về dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.1. Cơ sở lý luận dạy học của hoạt động dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.2. Dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.2.1. Dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1.3.2.2. Cấu trúc dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia
1.3.2.3. Các đặc điểm của dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.3. Quy trình dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.4. Định hướng một số biện pháp/giải pháp triển khai dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.3.4.1. Thực hiện quan điểm tích hợp lý thuyết với thực hành
1.3.4.2. Lựa chọn và phối hợp các phương pháp dạy học để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của người học
1.3.4.3. Tăng cường cho người học tiếp cận môi trường trải nghiệm thực tế nghề nghiệp
1.3.4.4. Thí điểm đánh giá kiến thức, kỹ năng nghề của sinh viên tại cơ sở sản xuất, xí nghiệp

1.4. Đánh giá thực trạng dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

1.4.1. Mục đích, phạm vi, nội dung, phương pháp và công cụ khảo sát

1.4.1.1. Mục đích khảo sát, đánh giá
1.4.1.2. Phạm vi và nội dung khảo sát, đánh giá
1.4.1.3. Phương pháp và công cụ khảo sát đánh giá

1.4.2. Thực trạng về đào tạo nghề theo TCKNNQG của một số trường cao đẳng, cao đẳng nghề thuộc khu vực phía Nam và TP

1.4.2.1. Thực trạng về mục tiêu, nội dung của chương trình nhà trường đang sử dụng
1.4.2.2. Thực trạng về đội ngũ giáo viên dạy nghề của các trường được khảo sát
1.4.2.3. Thực trạng về cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo nghề hiện đang sử dụng
1.4.2.4. Thực trạng về phương pháp dạy học ở các trường cao đẳng, cao đẳng nghề thuộc khu vực phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh

1.4.3. Thực trạng về dạy nghề cắt gọt kim loại theo TCKNNQG

1.5. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: Dạy học mô đun/môn học nghề Cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

2.1. Chương trình đào tạo nghề Cắt gọt kim loại

2.2. Một số biện pháp triển khai dạy học các mô đun/môn học của nghề Cắt gọt kim loại

2.2.1. Xác định mục tiêu của môn học hay chủ đề/bài dạy trong dạy nghề Cắt gọt kim loại trong dạy học theo TCKNNQG

2.2.1.1. Cơ sở xác định mục tiêu
2.2.1.2. Quy trình xác định mục tiêu dạy học môn học/mô đun hay chủ đề, chuyên đề hay bài dạy đáp ứng TCKNNQG
2.2.1.3. Ví dụ minh họa xác định mục tiêu dạy học mô đun Thực tập tốt nghiệp

2.2.2. Biện pháp 1: Phối hợp các phương pháp dạy học để tăng tính chủ động, tự lực và tích cực của người học triển khai dạy học theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

2.2.2.1. Mục đích của biện pháp
2.2.2.2. Nội dung của biện pháp
2.2.2.3. Tiến trình bài dạy trong dạy học theo TCKNNQG

2.2.3. Tổ chức cho sinh viên trải nghiệm tại các cơ sở hành nghề

2.2.3.1. Mục đích của biện pháp
2.2.3.2. Nội dung của biện pháp
2.2.3.3. Nội dung hoạt động tại cơ sở hành nghề

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: Kiểm nghiệm và đánh giá

3.1. Mục đích kiểm nghiệm đánh giá

3.2. Phương pháp kiểm kiệm đánh giá

3.2.1. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.2.1.1. Nội dung thực nghiệm sư phạm
3.2.1.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
3.2.1.3. Đối tượng thực nghiệm
3.2.1.4. Kết quả thực nghiệm sư phạm
3.2.1.5. Đánh giá kết quả

3.2.2. Phương pháp chuyên gia

3.2.2.1. Mục đích sử dụng phương pháp chuyên gia
3.2.2.2. Tiến trình của phương pháp chuyên gia
3.2.2.3. Tổ chức thực hiện phương pháp chuyên gia
3.2.2.4. Kết quả xin ý kiến chuyên gia

3.3. Kết luận chương 3

Kết luận và khuyến nghị

Danh mục các công trình đã công bố của tác giả liên quan đến luận án

Tài liệu tham khảo

Phụ lục 1: Danh sách các trường cao đẳng, cao đẳng nghề khu vực phía Nam và thành phố Hồ Chí Minh

Phụ lục 2: Danh mục công việc theo bậc trình độ kỹ năng

Phụ lục 3: Khung trình độ kỹ năng nghề Trình độ ASEAN

Phục lục 4: Phiếu khảo sát thực trạng dạy học nghề theo TCKNNQG

Phục lục 5: Danh sách chuyên gia được xin ý kiến về dạy học nghề cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Phụ lục 6: Phiếu khảo sát thực trạng về mục tiêu, nội dung của chương trình các trường đang sử dụng

Phụ lục 7: Phiếu khảo sát thực trạng giáo viên sử dụng các phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá

Phụ lục 8: Sơ đồ phân tích nghề Cắt gọt kim loại

Phục lục 9: Danh sách sinh viên 2 lớp thực nghiệm

Phụ lục 10: Phiếu xin ý kiến chuyên gia về dạy học nghề cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy học nghề cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia

Dạy học nghề cắt gọt kim loại trình độ cao đẳng theo tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia là một chủ đề quan trọng trong giáo dục nghề nghiệp hiện nay. Việc áp dụng các tiêu chuẩn này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động. Chương trình đào tạo cần được thiết kế sao cho phù hợp với các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, từ đó tạo ra những người lao động có năng lực và phẩm chất tốt.

1.1. Đào tạo nghề cắt gọt kim loại Tình hình hiện tại

Hiện nay, nhiều cơ sở giáo dục nghề nghiệp đang áp dụng các phương pháp truyền thống trong dạy nghề cắt gọt kim loại. Điều này dẫn đến việc chất lượng đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu của thị trường lao động. Cần có sự thay đổi trong cách tiếp cận và phương pháp dạy học để nâng cao hiệu quả đào tạo.

1.2. Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia Ý nghĩa và tầm quan trọng

Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng đào tạo nghề. Nó giúp xác định rõ ràng các yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết cho người lao động trong ngành cắt gọt kim loại, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của họ trên thị trường lao động.

II. Thách thức trong dạy học nghề cắt gọt kim loại hiện nay

Dạy học nghề cắt gọt kim loại đang đối mặt với nhiều thách thức lớn. Những thách thức này không chỉ đến từ việc thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng mà còn từ sự thay đổi nhanh chóng của công nghệ và nhu cầu thị trường. Việc nhận diện và giải quyết những thách thức này là rất cần thiết để nâng cao chất lượng đào tạo.

2.1. Thiếu hụt nguồn nhân lực chất lượng

Một trong những thách thức lớn nhất hiện nay là sự thiếu hụt nguồn nhân lực có trình độ cao trong ngành cắt gọt kim loại. Nhiều cơ sở đào tạo chưa đáp ứng được yêu cầu về chất lượng, dẫn đến tình trạng sinh viên ra trường không đủ năng lực làm việc.

2.2. Công nghệ thay đổi nhanh chóng

Công nghệ trong ngành cắt gọt kim loại đang phát triển rất nhanh. Điều này đòi hỏi các chương trình đào tạo phải thường xuyên cập nhật và điều chỉnh để phù hợp với thực tiễn. Nếu không, sinh viên sẽ không được trang bị những kỹ năng cần thiết để làm việc hiệu quả.

III. Phương pháp dạy học hiệu quả trong nghề cắt gọt kim loại

Để nâng cao chất lượng dạy học nghề cắt gọt kim loại, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức tốt hơn mà còn phát triển kỹ năng thực hành cần thiết cho nghề nghiệp.

3.1. Phương pháp dạy học tích cực

Phương pháp dạy học tích cực khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình học tập. Việc áp dụng các hoạt động nhóm, thảo luận và thực hành sẽ giúp sinh viên phát triển kỹ năng làm việc nhóm và giải quyết vấn đề.

3.2. Sử dụng công nghệ trong dạy học

Việc tích hợp công nghệ vào quá trình dạy học là rất cần thiết. Sử dụng các phần mềm mô phỏng và thiết bị hiện đại sẽ giúp sinh viên có trải nghiệm thực tế hơn, từ đó nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức.

IV. Ứng dụng thực tiễn của dạy học nghề cắt gọt kim loại

Việc áp dụng các tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia trong dạy học nghề cắt gọt kim loại không chỉ mang lại lợi ích cho sinh viên mà còn cho cả doanh nghiệp. Những người lao động được đào tạo bài bản sẽ đáp ứng tốt hơn nhu cầu của thị trường lao động.

4.1. Kết quả nghiên cứu từ các cơ sở đào tạo

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đã giúp nâng cao chất lượng đào tạo tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp có khả năng làm việc tốt hơn và nhanh chóng hòa nhập vào môi trường làm việc.

4.2. Đánh giá từ doanh nghiệp

Doanh nghiệp đánh giá cao những sinh viên được đào tạo theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Họ cho rằng những sinh viên này có khả năng làm việc độc lập và sáng tạo hơn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả công việc.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai trong dạy học nghề cắt gọt kim loại

Kết luận, dạy học nghề cắt gọt kim loại theo tiêu chuẩn kỹ năng quốc gia là một hướng đi đúng đắn để nâng cao chất lượng đào tạo. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới, đồng thời tăng cường hợp tác giữa các cơ sở đào tạo và doanh nghiệp.

5.1. Định hướng phát triển chương trình đào tạo

Cần có sự điều chỉnh và phát triển chương trình đào tạo để phù hợp với yêu cầu thực tiễn. Việc thường xuyên cập nhật nội dung và phương pháp dạy học sẽ giúp sinh viên có được kiến thức và kỹ năng cần thiết.

5.2. Tăng cường hợp tác với doanh nghiệp

Hợp tác chặt chẽ với doanh nghiệp sẽ giúp các cơ sở đào tạo nắm bắt được nhu cầu thực tế của thị trường. Điều này không chỉ giúp nâng cao chất lượng đào tạo mà còn tạo cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

27/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ QUỐC GIA 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ DẠY HỌC THEO TIÊU CHUẨN KỸ NĂNG NGHỀ 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu ở nước ngoài Công trình nghiên cứu có tên “Vocational Education and Training Today: Challeges and Responses” (Giáo dục và dạy nghề ngày nay: Thách thức và sự ứng phó) của George Psacharopoulos công tác tại Ngân hàng Thế giới – Washington USA [89], tác giả đã đưa ra các giải pháp phát triển đào tạo nghề. Theo tác giả, đào tạo nghề có vai trò rất quan trọng trong các vấn đề về giải quyết thất nghiệp cho thanh niên; giải quyết việc thiếu kỹ thuật viên trung cấp cho các doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu toàn cầu hóa.

Tác giả cũng đã nêu các dẫn chứng về hiện tượng thanh niên có nghề nhưng vẫn thất nghiệp, quy mô các cơ sở dạy nghề (CSDN) được mở rộng nhưng nhà máy vẫn không đủ công nhân kỹ thuật vào làm việc. Từ đó, tác giả đã đưa ra nguyên nhân và biện pháp giải quyết, trong đó đặc biệt chú ý đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp và xã hội. Tài liệu “Training and Skills Development in the East Asian Newly Industrialised Countries: a comparison and lessons for developing countries” (Đào tạo và phát triển kỹ năng ở các nước công nghiệp mới khu vực Đông Á: Một sự so sánh và những bài học cho các quốc gia đang phát triển) của Zafiris Tzannatos & Geraint Johnes [94], tác giả đã giới thiệu việc tổ chức và quản lý quá trình đào tạo và phát triển kỹ năng ở các nước phát triển khu vực Đông Á, trong đó có đề cập đến việc nâng cao chất lượng đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu thực tiễn của các doanh nghiệp và xã hội. Từ những bài học kinh nghiệm rút ra LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 8 được trong quá trình này, các quốc gia đang phát triển có thể so sánh, nghiên cứu vận dụng trong quá trình đào tạo nhân lực đáp ứng nhu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.

Tác phẩm Công nghệ giáo dục nghề nghiệp (GDNN) [64] do các tác giả trong cộng đồng người Bỉ nói tiếng Pháp biên soạn (2012) đề cập tới nghĩa rộng của Công nghệ GDNN. Đó là tập hợp các chính sách, công cụ và phương pháp cho phép triển khai một cách bài bản, chặt chẽ các bước xây dựng, tổ chức thực hiện và đánh giá các hoạt động đào tạo. “Các hoạt động đào tạo này tập trung vào việc lĩnh hội các năng lực thực hiện. Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm năng lực thực hiện, nhưng phần lớn các tác giả đều cho rằng, đó là tập hợp thống nhất các kiến thức, kỹ năng và thái độ cho phép thực hiện thành công một hoạt động hay một tập hợp hành như một nhiệm vụ hay một công việc” [64, tr 7].

Tại Đức: Mô hình "hệ thống đào tạo kép"là mô hình đào tạo nghề liên kết đào tạo giữa cơ sở dạy nghề (CSDN) với doanh nghiệp được hình thành và phát triển mạnh ở CHLB Đức, do các nhà nghiên cứu người Đức như: Maslankowski, Lauterbach, Hegelhemer, Zedler, Jurgen W.Mollemann đề xuất và phát triển. Tổ chức InWent của Đức đã giới thiệu về đào tạo nghề theo mục tiêu năng lực – mục tiêu đầu ra trong tài liệu hội thảo chủ đề “Đào tạo theo năng lực” (Competency- Based training) tháng 11 năm 2013. Trong tài liệu này đã giới thiệu đa dạng các mô hình đào tạo nghề, phát triển chương trình và quản lý đào tạo theo mục tiêu năng lực đầu ra. Các đối tác xã hội — hiệp hội doanh nghiệp và công đoàn — hợp tác chặt chẽ với nhau để phát triển các tiêu chuẩn kỹ năng cho việc đào tạo nghề.

Viện Giáo dục Hướng nghiệp Liên bang (Das Bundesinstitut fur Berufsbildung - BiBB) hỗ trợ và điều phối sự hợp tác này. BiBB ban hành các tiêu chuẩn kỹ năng nghề nghiệp; thời gian đào tạo; kiến LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 9 thức và kỹ năng được lĩnh hội; hướng dẫn việc tổ chức đào tạo; và các yêu cầu cho kỳ thi cuối khóa dựa trên sự thống nhất của đại diện cho nhà tuyển dụng, công đoàn và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, trong việc xây dựng tiêu chuẩn kỹ năng nghề [98]. NTB đã ủy quyền cho các cơ quan công nghiệp phát triển các tiêu chuẩn năng lực quốc gia. Từ năm 1989 đến năm 1995, hơn 350 bộ tiêu chuẩn đã được phát triển và xác nhận bởi Hội đồng Đào tạo Quốc gia.

Cơ quan đào tạo quốc gia Úc (ANTA) chịu trách nhiệm thúc đẩy phát triển các tiêu chuẩn vào năm 1994. Từ năm 1996, ANTA đã tài trợ cho các Cơ quan Tư vấn Đào tạo Công nghiệp (ITABs) và các nhóm khác để phát triển các Gói đào tạo quốc gia. Mỗi Gói bao gồm các tiêu chuẩn năng lực quốc gia và hướng dẫn tổ chức đánh giá kỹ năng nghề nghiệp. Tại Thụy Sỹ: Mô hình liên kết đào tạo hệ thống tam phương (Trial System) tại Liên bang Thụy Sỹ.

Hệ thống giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp được đánh giá rất cao vì nó mở ra nhiều cơ hội tìm được việc làm sau đào tạo. Hiện nay việc phân luồng học sinh sau trung học cơ sở được thực hiện rất chặt chẽ, bám sát nhu cầu xã hội. Trung bình hàng năm có khoảng 60% học sinh Thụy Sỹ chọn con đường học nghề ngay sau khi hoàn tất bậc trung học cơ sở và khoảng 20% theo học các trường trung cấp chuyên nghiệp, số còn lại theo hướng vào trường dự bị đại học. Điều cơ bản chủ yếu trong hệ thống dạy nghề LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 10 của Thụy Sỹ là học nghề kèm cặp được tiến hành trong phạm vi một công ty.

Hình thức đào tạo này còn được gọi là “tập sự tại xí nghiệp” hoặc “tập sự hành nghề” [30]. Tại Nhật Bản: các doanh nghiệp tham gia tích cực và có hiệu quả vào quá trình đào tạo cùng với các cơ sở đào tạo như tạo cơ sở thực hành cho ngắn hạn, xây dựng các tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp, xây dựng mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo đã giúp nâng cao được trình độ kỹ năng nghề cho người lao động [73]. Tại Singapor: sự phát triển quan trọng nhất trong lịch sử đào tạo nghề ở Singapor là vào năm 1992, Viện giáo dục kỹ thuật (ITE) thuộc Bộ Giáo dục được thành lập. Viện giáo dục là một phần của hệ thống giáo dục quốc dân, với nhiệm vụ “tối đa hóa tiềm năng con người ở Singapor thông qua giáo dục kỹ thuật và đào tạo” để phát triển chất lượng của lực lượng lao động, giúp Singapor tăng cường cạnh tranh toàn cầu.

Chức năng chính của ITE là thúc đẩy và đào tạo kỹ thuật cho học sinh (HS) các trường trung học sau khi tốt nghiệp; đào tạo, bồi dưỡng kỹ thuật cho lực lượng lao động thông qua giáo dục thường xuyên và đào tạo, quản lý cấp chứng nhận tiêu chuẩn kỹ năng kỹ thuật [95]. Tại Hàn Quốc: từ những năm 1980 - 1990, tuyển sinh trong các trường cao đẳng nghề tăng lên rõ rệt. Để tăng cường sự liên kế giữa các trường và các doanh nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực giáo dục kỹ thuật nghề nghiệp, HS sau 2 năm học nghề tại trường học sẽ có 1 năm được đào tạo thực tế tại các công ty. Từ năm 1996, chương trình cải cách giáo dục (bao gồm cả việc cải cách giáo dục nghề nghiệp) được Ủy ban cải cách giáo dục (PCER) đề xuất.

Mục tiêu cải cách giáo dục nghề nghiệp là thiết lập một hệ thống dạy nghề dài hạn. Để khuyến khích doanh nghiệp tự đào tạo, Chính phủ đã giới thiệu đề án phát triển năng lực dạy nghề cùng với việc ban hành Luật đào tạo nghề vào năm 1999. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 11 Theo Luật đào tạo nghề, doanh nghiệp vừa là nơi sản xuất kinh doanh, vừa là nơi đào tạo dạy nghề [96]. * Các mô hình đào tạo và đánh giá theo tiêu chuẩn kỹ năng nghề Tổ chức Lao động Quốc tế đã xuất bản Mô hình Tiêu chuẩn Năng lực Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương cho nhiều nghề.

Trong các bộ tiêu chuẩn này đều có hướng dẫn về các phương pháp đánh giá nên được sử dụng, các chứng cứ kiến thức và kỹ năng cần thu thập cho việc đánh giá mỗi đơn vị năng lực. Các nước Tiểu vùng Sông Mê Công đã sử dụng các bộ tiêu chuẩn này của ILO để thử nghiệm đánh giá công nhận lẫn nhau về trình độ và kỹ năng nghề trong khu vực cho một số lĩnh vực nghề như công nghệ ô tô, hàn, phục vụ buồng khách sạn. [91] Rất nhiều nước trong khu vực Châu Á - Thái Bình Dương đã phát triển hệ thống công nhận kỹ năng nghề quốc gia theo mô hình sử dụng cách tiếp cận đào tạo và chứng nhận kỹ năng dựa trên chỗ làm việc trong đó tập trung chủ yếu vào yêu cầu năng lực thực hiện của người lao động trong ngành công nghiệp cụ thể. Điểm nhấn ở đây không chỉ là công nhận kỹ năng, không chỉ là cấp chứng chỉ mà đưa ra những yêu cầu về đào tạo cho người học để đạt được năng lực đó.

Với chỗ làm việc, cách tiếp cận được định hướng về tiêu chuẩn kỹ năng được liên kết lại sát với việc tái cơ cấu hệ thống giáo dục, đào tạo quốc gia. Vấn đề này có sự ràng buộc với việc phát triển hệ thống chứng nhận và tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia. Tại khu vực ASEAN, có một nhu cầu thúc đẩy các quốc gia trong vùng phát triển việc kiểm tra kỹ năng, công nhận và cấp chứng chỉ cho tất cả các kỹ năng trên thị trường lao động bao gồm cả những kỹ năng đạt được thông qua đào tạo không chính quy. Dự án “Tăng cường hệ thống công nhận kỹ năng nghề trong ASEAN” thuộc khuôn khổ Chương trình hợp tác phát triển ASEAN - Úc do Bộ trưởng Bộ Lao động các nước ASEAN khởi xướng đã được xây dựng LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com 12 nhằm hỗ trợ các nước ASEAN tăng cường tính linh động của thị trường lao động, đáp ứng nhu cầu đang nảy sinh trong nền kinh tế và đẩy mạnh sự lưu chuyển của lực lượng lao động giữa các nước trong khu vực để những người có chứng chỉ trình độ kỹ năng nghề của ASEAN được tự do di chuyển trong các nước ASEAN để kiếm việc làm và được đối xử bình đẳng như người lao động bản địa [68].

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ