Chương I: Cơ sở lý luận của đề tài. Chương II: Dạy học khái niệm Sinh học theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh. Chương III: Thực nghiệm sư phạm. Phần Kết luận và khuyến nghị 8 z Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1.
Tổng quan về lý thuyết grap và bản đồ khái niệm 1. Lý thuyết Grap Việc chuyển hoá grap toán học thành grap DH dựa trên cơ sở toán học, cơ sở triết học, cơ sở tâm lý học sư phạm và cơ sở lý luận DH. Phương pháp Grap trong DH là phương pháp tổ chức tạo ra những sơ đồ học tập ở trong tư duy của HS. Trên cơ sở đó, hình thành một phong cách tư duy khoa học mang tính hệ thống.
Grap nội dung phản ánh một cách khái quát, trực quan cấu trúc logic phát triển bên trong của một tài liệu còn Grap hoạt động được xây dựng trên cơ sở của grap nội dung kết hợp với các hoạt động DH. Bản đồ khái niệm Bản đồ KN là công cụ dạng sơ đồ, dùng để sắp xếp và trình bày kiến thức. Chúng bao gồm các KN và các từ (hoặc các cụm từ) liên kết chỉ mối quan hệ giữa các KN. Trong DH, người ta có thể sử dụng bản đồ KN để giảng dạy chuyên đề, củng cố kiến thức hoặc kiểm tra - đánh giá kết quả học tập của HS.
Khái niệm, cách định nghĩa khái niệm và dạy học khái niệm 1. Khái niệm KN là những tri thức khái quát về những dấu hiệu bản chất và thuộc tính chung nhất của từng nhóm sự vật, hiện tượng cùng loại; về những mối liên hệ và tương quan tất yếu giữa các sự vật, hiện tượng khách quan”. Nếu căn cứ vào các dấu hiệu của sự vật hiện tượng, người ta chia KN thành KN cụ thể và KN trừu tượng. Nếu căn cứ vào đối tượng phản ánh, người ta chia KN thành KN sự vật, KN hiện tượng, KN quá trình và KN quan hệ.
KN Sinh học là tri thức khái quát những dấu hiệu và thuộc tính bản chất của các cấu trúc vật chất sống, của các hiện tượng, quá trình và qui luật Sinh học, phản ánh những mối liên hệ tương quan giữa chúng với nhau. Dựa vào phạm vi phản ánh của KN, có thể chia KN Sinh học thành KN đại cương và KN chuyên khoa. Các KN sinh học có thể được phân chia theo nhiều cách 9 z khác (KN về quá trình sinh học, KN về cấu trúc của sự sống, KN về các đặc trưng của sự sống, KN về chức năng của các tổ chức sống. Cách định nghĩa khái niệm Định nghĩa KN tức là phải chỉ ra những thuộc tính bản chất của KN, đủ để phân biệt nó với các sự vật, hiện tượng khác.
Muốn định nghĩa KN, cần phải phân tích các đặc điểm của sự vật, hiện tượng để khái quát thành dấu hiệu bản chất. Dạy học khái niệm DH KN bao gồm hai quá trình hình thành và phát triển KN. Về cơ bản, quá trình hình thành KN được chia thành 5 bước (Hình 1. Sự phát triển KN phải đi đôi với vốn tri thức, năng lực trí tuệ và sự phát triển thế giới quan khoa học của HS.
Chính vì vậy, nội dung của từng KN ngày càng được đổi mới, cụ thể hóa và chính xác hóa. Phân tích dấu hiệu b ản chất. Đinh ̣ nghĩa KN (khái quát hóa khoa ho ̣c , trừu tươ ̣ng hóa lý thuyế t) (3) Phân tích dấ u hiê ̣u chung Cụ thể hóa KN bằng các ví và bản chất. Đinh ̣ nghiã KN dụ (trực quan tươ ̣ng trưng ) (khái quát hóa cảm tính , trừu tươ ̣ng hóa kinh Trừu nghiê ̣m) tượng Quy na ̣p Diễn dich ̣ Cụ thể (4) Đưa KN mới vào hê ̣ thố ng KN đã học (5) Luyê ̣n tâ ̣p và vâ ṇ du ̣ng KN Hình 1.1: Sơ đồ hình thành KN theo con đường quy nạp và diễn dịch 10 z 1.
Đặc điểm của các kiến thức khái niệm trong chƣơng trình Sinh học phổ thông 1. Đặc trưng cơ bản của môn Sinh học Đối tượng nghiên cứu Sinh học rất đa dạng, phong phú, với nhiều cấp độ tổ chức. Sinh học còn là bộ môn khoa học thực nghiệm, có sự tích hợp kiến thức của nhiều ngành khoa học. Trong giai đoạn hiện nay, kiến thức Sinh học tăng rất nhanh theo thời gian và có nhiều sự đổi mới.
Những đặc trưng đó đã chi phối hệ thống các phương pháp và nguyên tắc DH Sinh học. Đặc điểm của các khái niệm trong chương trình Sinh học phổ thông Trong chương trình Sinh học ở bậc trung học, phần lớn các KN được DH qua nhiều lớp, nhiều cấp, được phát triển từ chỗ chưa đầy đủ đến chỗ đầy đủ, từ phiến diện đến toàn diện, từ chưa sâu sắc đến sâu sắc. Thực trạng dạy và học môn Sinh học ở trƣờng THPT Chúng tôi đã tiến hành điều tra, khảo sát đối với 34 GV ở 3 trường THPT trên địa bàn Hà Nội: Có 12,8% số GV không xây dựng mục tiêu bài học; 31,4% số GV không tìm hiểu quá trình hình thành và phát triển các KN. Có tới 78,7% số GV không quan tâm xem KN đã được định nghĩa chính xác chưa.
GV không giúp HS xác định nhiệm vụ nhận thức KN (32,8%), không giúp HS phân tích và phát hiện được dấu hiệu bản chất của KN (30,5%), không giúp HS đưa KN mới học vào hệ thống KN (45,9%). PPDH thường xuyên được sử dụng trong DH KN Sinh học là: thuyết trình, giảng giải, sử dụng hệ thống câu hỏi (52,5 - 52,6%). Kết quả điều tra 403 HS của các lớp 10, 11 ở 3 trường THPT (Hà Nội) cho thấy, phần lớn HS chỉ coi việc HS học môn Sinh học chỉ là một nhiệm vụ (59,25%), số HS yêu thích môn Sinh học chỉ chiếm 12,25%. Số HS có thể tự đọc tài liệu, SGK mà không có hướng dẫn của GV chiếm tỉ lệ rất thấp (3,5%), tỉ lệ HS tìm đọc thêm tài liệu liên quan ngoài SGK chỉ chiếm 2%.
Sự chuẩn bị bài của HS chủ yếu là bằng cách học thuộc lòng trong vở ghi (33%). Đặc biệt, số HS chỉ học thuộc KN mà không hiểu bản chất chiếm tỷ lệ tới 25%. 11 z Chƣơng 2: DẠY HỌC KHÁI NIỆM SINH HỌC THEO HƢỚNG TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH 2. Hệ thống nguyên tắc chỉ đạo dạy học khái niệm ở trƣờng phổ thông 2.
Nguyên tắc quán triệt mục tiêu, chương trình đào tạo Việc DH KN Sinh học trong trường THPT cần phải dựa trên cơ sở quán triệt đúng đắn mục tiêu đào tạo, khai thác đúng mức nội dung SGK, dựa trên cơ sở thực tiễn, kinh nghiệm của HS. Nguyên tắc đảm bảo tính chính xác, khoa học của nội dung Trong quá trình DH KN phải trang bị cho HS những tri thức khoa học, chính xác, phản ánh đúng bản chất của sự vật, hiện tượng; giúp HS làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và tính kế thừa GV chủ động phát hiện tính hệ thống, logic, phân tích yêu cầu cụ thể của việc nắm vững KN, đặt nó trong mối liên hệ với những KN khác không phải chỉ trong phạm vi chương trình môn học mà cả ở những môn học có liên quan. Nguyên tắc phát huy tính tích cực, chủ động của học sinh Vai trò của GV là nghiên cứu sự phát triển của KN, đảm bảo cho hoạt động nhận thức của HS vừa chủ động, tự giác vừa đem lại hiệu quả.
Nguyên tắc dạy học phù hợp với nhận thức của học sinh Việc tổ chức các hoạt động DH nói chung, DH KN sinh học nói riêng phải phù hợp với quá trình lĩnh hội và đặc điểm tâm lý nhận thức của HS. Nguyên tắc đảm bảo việc đánh giá và tự đánh giá của học sinh GV cần giúp HS phát triển kỹ năng tự đánh giá, cần cải tiến nội dung và hình thức kiểm tra đánh giá theo hướng khuyến khích óc sáng tạo, phát triển năng lực giải quyết vấn đề cho HS, tăng cường áp dụng các hình thức kiểm tra thường xuyên. Xây dựng bản đồ khái niệm Sinh học 2. Các bước xây dựng bản đồ khái niệm 1) Xác định câu hỏi trọng tâm 2) Xác định các khái niệm chính 3) Xây dựng một bản đồ khái niệm sơ bộ 4) Duyệt và sắp xếp lại bản đồ khái niệm 2.
Phần mềm IHMC Cmap Tools – công cụ hỗ trợ xây dựng bản đồ khái niệm Phần mềm Cmap Tools cho phép người thiết kế di chuyển các KN một cách dễ 12 z dàng cùng với các liên kết của chúng, thay đổi kích thước, phông chữ và kiểu dáng, màu sắc cho các KN và các liên kết.Nó cũng cho phép từ một KN hoặc từ một liên kết giữa các KN có thể liên kết tới các nguồn tài nguyên nằm ở bất cứ nơi nào trên Internet hoặc trong các tập tin cá nhân của người thiết kế (Hình 2.1: Bản đồ khái niệm về Sinh giới Thông qua việc liên kết giữa các bản đồ KN, người học có thể xây dựng các mô hình tri thức (A. Điều đó có nghĩa là sự tìm hiểu của người học về một lĩnh vực nào đó là không giới hạn, thông qua bản đồ KN. Bản đồ khái niệm Sinh học Chúng tôi đề xuất Bản đồ KN Sinh học với tiếp cận theo hướng tập trung vào các dấu hiệu đặc trưng của tổ chức sống. Trong đó, đi sâu vào xây dựng bản đồ KN của hai dấu hiệu cơ bản của sự sống: Trao đổi chất và Sinh sản.2: Bản đồ khái niệm về Sinh giới 13 z Hình 2.3: Bản đồ khái niệm về Sinh sản Hình 2.4: Bản đồ khái niệm về Trao đổi chất Hình 2.5: Bản đồ khái niệm về Quang hợp 14 z Hình 2.6: Bản đồ khái niệm về Hô hấp tế bào * Cách khai thác tài nguyên Bản đồ KN Sinh học trên mạng Internet: Bản đồ KN Sinh học đã được lưu vào máy chủ Cmap Server trên mạng máy tính toàn cầu.
Vì thế, từ bất kỳ một máy tính nối mạng Internet nào đều có thể khai thác được các tài nguyên bản đồ KN. * Vai trò của bản đồ khái niệm Sinh học: Bản đồ KN Sinh học được xây dựng trên phần mềm Cmap Tools có tính năng liên kết, giúp GV hiểu biết nhiều hơn về KN và mối quan hệ giữa các KN, xác định được vị trí của KN trong hệ thống các KN. Ngoài ra, GV có thể hướng dẫn HS tự lập các bản đồ KN, GV cũng có thể sử dụng bản đồ KN để kiểm tra hiểu biết của HS về KN, đánh giá kết quả học tập và khả năng sáng tạo của HS.