Dạy chuyên đề số chính phương lớp 6 phát triển năng lực tư duy toán học

Chuyên đề số chính phương lớp 6 cho học sinh khá giỏi: Phát triển tư duy, lập luận toán học. Bài tập nâng cao, phương pháp giải hay, rèn luyện kỹ năng.

Trường đại học

Đại Học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư Phạm Toán Học

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

82
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

Lời cam đoan

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỤC TIỄN CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN cứu

1.1. Năng lực tư duy và lập luận toán học

1.1.1. Khái niệm tư duy, lập luận, năng lực, năng lực tư duy và lập luận Toán học

1.2. Năng lực, năng lực Toán học

1.3. Năng lực tư duy và lập luận Toản học

1.4. Dạy học theo định hướng phát triên năng lực

1.5. Năng lực tư duy và lập luận Toán học đối với học sinh khá, giỏi

1.6. Phân tích chủ đề số và Đại số ở lớp 6

1.7. Thực trạng giảng dạy Toán tại một số trường THCS

1.7.1. Mục đích khảo sát

2. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

2.1. Mục đích của thực nghiệm sư phạm

2.2. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

2.3. Kế hoạch và nội dung thực nghiệm sư phạm

2.4. Ke hoạch thực nghiệm sư phạm

2.5. Nội dung thực nghiệm sư phạm

2.6. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

2.7. Giáo án thực nghiệm

2.8. Nội dung kiểm tra đánh giá

2.9. Phân tích và đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm

2.9.1. Phân tích định lượng

2.9.2. Phân tích định tính

3. KÉT LUẬN CHUNG VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHIẾU KHẢO SÁT Tự ĐÁNH GIÁ CỦA HỌC SINH VỀ NĂNG Lực TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC

PHIẾU ĐIỀU TRA GIÁO VIÊN

Tóm tắt

I. Tổng quan Số Chính Phương Tư Duy Toán Học Lớp 6

Chuyên đề số chính phương đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán 6, đặc biệt là trong việc phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. Các bài toán về số chính phương không chỉ rèn luyện kỹ năng tính toán mà còn đòi hỏi khả năng phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và chứng minh. Việc tiếp cận chuyên đề này một cách bài bản, khoa học sẽ giúp học sinh lớp 6 làm quen với các phương pháp tư duy toán học ở trình độ cao hơn, tạo nền tảng vững chắc cho các cấp học tiếp theo. Theo tác giả Nguyễn Thị Nguyệt Anh, “Dạy học chuyên đề các số chính phương cho học sinh khá, giỏi lớp 6 theo hướng phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học”, cần có phương pháp phù hợp để phát huy tối đa tiềm năng của học sinh. Từ đó, cần xây dựng một phương pháp dạy học phù hợp để học sinh phát triển được năng lực của mình.

1.1. Số Chính Phương Định Nghĩa Tính Chất và Ứng Dụng

Số chính phương là bình phương của một số nguyên. Ví dụ, 4, 9, 16, 25 là các số chính phương. Chuyên đề này sẽ đi sâu vào các tính chất của số chính phương, chẳng hạn như chữ số tận cùng, quan hệ chia hết, và ứng dụng chúng để giải các bài toán toán nâng cao lớp 6. Ứng dụng số chính phương rất đa dạng, từ các bài toán số học đơn giản đến các bài toán chứng minh phức tạp. Mục tiêu là giúp học sinh hiểu rõ bản chất và vận dụng linh hoạt các kiến thức liên quan đến số chính phương.

1.2. Năng Lực Tư Duy và Lập Luận Toán Học Yếu Tố then chốt

Năng lực tư duy toán học bao gồm khả năng phân tích, tổng hợp, so sánh, khái quát hóa và trừu tượng hóa các đối tượng và quan hệ toán học. Năng lực lập luận toán học là khả năng đưa ra các khẳng định, chứng minh và bác bỏ các mệnh đề toán học một cách logic và chặt chẽ. Theo Chương trình môn Toán của Bộ Giáo dục và Đào tạo (2018), học sinh cần phải có các năng lực đặc thù, bao gồm: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực mô hình hóa toán học; năng lực giải quyết vấn đề toán học; năng lực giao tiếp toán học; năng lực sử dụng công cụ, phương tiện học toán. Cả hai năng lực này là nền tảng để giải quyết các bài toán bài toán số chính phương khó và phát triển khả năng giải toán tư duy.

II. Thách Thức Phát Triển Tư Duy Số Chính Phương Cho HS Lớp 6

Việc dạy và học chuyên đề số chính phương cho học sinh khá giỏi lớp 6 đối mặt với nhiều thách thức. Học sinh ở lứa tuổi này còn hạn chế về kinh nghiệm giải toán và khả năng trừu tượng hóa. Các bài toán về số chính phương thường đòi hỏi kỹ năng biến đổi và chứng minh phức tạp, gây khó khăn cho nhiều em. Mặt khác, tài liệu tham khảo về chuyên đề này còn hạn chế, đặc biệt là các tài liệu phù hợp với trình độ của học sinh lớp 6. Các thầy cô cần có một giáo án dạy số chính phương tốt thì mới có thể giúp học sinh tiếp thu được tốt.

2.1. Khó Khăn Trong Tiếp Cận Bài Toán Số Chính Phương Khó

Các bài toán chứng minh số chính phương thường đòi hỏi khả năng biến đổi và suy luận logic cao. Học sinh có thể gặp khó khăn trong việc tìm ra hướng giải quyết hoặc trình bày lời giải một cách chặt chẽ. Bên cạnh đó, việc tính chất số chính phương có thể không được nắm vững, dẫn đến sai sót trong quá trình giải bài.

2.2. Thiếu Tài Liệu Phương Pháp Dạy Học Phát Triển Năng Lực

Hiện nay, tài liệu số chính phương dành cho học sinh lớp 6 còn ít và chưa được biên soạn một cách hệ thống. Nhiều giáo viên còn sử dụng phương pháp dạy học truyền thống, chưa chú trọng đến việc phát triển năng lực tư duy và khả năng tự học của học sinh. Cần có những phương pháp dạy học toán sáng tạo và hiệu quả hơn để giúp học sinh hứng thú và tiếp thu kiến thức một cách chủ động.

2.3. Đánh Giá Đúng Năng Lực Tư Duy Lập Luận Của Học Sinh

Việc đánh giá năng lực tư duy và lập luận của học sinh trong chuyên đề số chính phương đòi hỏi sự tinh tế và linh hoạt. Các bài kiểm tra cần đánh giá được khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng giải toán và khả năng trình bày lời giải một cách logic và sáng tạo. Việc bồi dưỡng năng lực toán học cho học sinh đòi hỏi cần đánh giá đúng và có lộ trình phù hợp.

III. Phương Pháp Dạy Học Số Chính Phương Phát Triển Tư Duy

Để giải quyết các thách thức trên, cần áp dụng các phương pháp dạy học dạy học theo hướng phát triển năng lực, chú trọng đến việc kích thích tư duy, khuyến khích sáng tạo và tạo cơ hội cho học sinh tự khám phá kiến thức. Các phương pháp như dạy học nêu vấn đề, dạy học hợp tác, và sử dụng các công cụ trực quan có thể giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và hứng thú hơn. Để từ đó giúp học sinh có thể lập luận logic hơn trong quá trình giải toán.

3.1. Dạy Học Nêu Vấn Đề Kích Thích Tư Duy Phản Biện Toán Học

Giáo viên đưa ra các bài toán mở, có nhiều cách giải hoặc có tính thực tiễn cao để kích thích học sinh suy nghĩ, tìm tòi và khám phá. Phương pháp này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy phản biện trong toán học, giải quyết vấn đề và tự tin trình bày ý tưởng của mình. Đồng thời, sẽ giúp học sinh tìm ra được các hướng giải quyết khác nhau và toán học sáng tạo.

3.2. Dạy Học Hợp Tác Rèn Luyện Kỹ Năng Làm Việc Nhóm

Học sinh làm việc theo nhóm để giải quyết các bài toán, chia sẻ ý tưởng và hỗ trợ lẫn nhau. Phương pháp này giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp, lập luận logic, làm việc nhóm và học hỏi kinh nghiệm từ bạn bè. Từ đó, học sinh có thể học hỏi được nhiều cách giải toán tư duy khác nhau.

3.3. Sử Dụng Công Cụ Trực Quan Mô Hình Hóa Toán Học Trực Quan

Sử dụng các hình ảnh, sơ đồ, phần mềm mô phỏng để minh họa các khái niệm và bài toán về số chính phương. Phương pháp này giúp học sinh hiểu rõ bản chất vấn đề và dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn. Tư duy hình ảnh sẽ giúp các em giải quyết bài toán hiệu quả hơn.

IV. Biện Pháp Rèn Luyện Kỹ Năng Giải Toán Số Chính Phương

Bên cạnh việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực, cần chú trọng đến việc rèn luyện các kỹ năng giải toán cụ thể cho học sinh. Các kỹ năng này bao gồm kỹ năng phân tích đề, tìm kiếm thông tin, lựa chọn phương pháp giải, và trình bày lời giải một cách rõ ràng và logic. Kỹ năng giải toán rất quan trọng trong việc học toán học lớp 6

4.1. Phân Tích Đề Xác Định Yếu Tố Quan Trọng

Hướng dẫn học sinh cách đọc kỹ đề, xác định các giả thiết, kết luận và yêu cầu của bài toán. Kỹ năng này giúp học sinh hiểu rõ bản chất vấn đề và định hướng cách giải một cách chính xác.

4.2. Lựa Chọn Phương Pháp Giải Thích Hợp

Giới thiệu cho học sinh các phương pháp giải toán thường gặp trong chuyên đề số chính phương, như phương pháp phân tích thành nhân tử, phương pháp sử dụng tính chất chia hết, và phương pháp chứng minh bằng phản chứng. Hướng dẫn học sinh cách lựa chọn phương pháp phù hợp với từng bài toán cụ thể. Cần có các bí quyết giải toán để học sinh có thể giải nhanh và chính xác.

4.3. Trình Bày Lời Giải Rõ Ràng Logic

Hướng dẫn học sinh cách trình bày lời giải một cách khoa học, chặt chẽ và dễ hiểu. Kỹ năng này giúp học sinh rèn luyện tư duy logic và khả năng diễn đạt ý tưởng một cách mạch lạc.

V. Ứng Dụng Nghiên Cứu Thực Tế Hiệu Quả Dạy Số Chính Phương

Nghiên cứu thực tế hiệu quả của các biện pháp dạy học đã đề xuất thông qua việc thực nghiệm sư phạm tại một số trường THCS. Phân tích kết quả thực nghiệm để đánh giá tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp, từ đó điều chỉnh và hoàn thiện phương pháp dạy học. Việc nghiên cứu sư phạm rất quan trọng để tìm ra các phương pháp dạy học hiệu quả.

5.1. Thực Nghiệm Sư Phạm Tại Trường THCS

Tiến hành dạy học chuyên đề số chính phương theo các phương pháp đã đề xuất tại một số lớp học ở trường THCS. So sánh kết quả học tập của học sinh ở các lớp thực nghiệm và đối chứng để đánh giá hiệu quả của các biện pháp. Đây là một quá trình dạy học thực nghiệm.

5.2. Phân Tích Đánh Giá Kết Quả Thực Nghiệm

Sử dụng các phương pháp thống kê để phân tích dữ liệu thu thập được từ quá trình thực nghiệm. Đánh giá mức độ phát triển năng lực tư duy và lập luận của học sinh sau khi được học theo các phương pháp mới.

VI. Kết Luận Tương Lai Nâng Cao Chất Lượng Dạy Toán Lớp 6

Chuyên đề số chính phương là một nội dung quan trọng trong chương trình toán học lớp 6, có vai trò to lớn trong việc phát triển năng lực tư duy và lập luận của học sinh. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và rèn luyện các kỹ năng giải toán cụ thể sẽ giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả và tự tin hơn. Cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học sáng tạo để nâng cao chất lượng dạy và học toán ở bậc THCS. Việc bồi dưỡng học sinh giỏi toán 6 là vô cùng cần thiết.

6.1. Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Dạy Học

Đề xuất các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng dạy học chuyên đề số chính phương, như xây dựng tài liệu tham khảo, tổ chức các hoạt động ngoại khóa, và bồi dưỡng giáo viên.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Tư Duy Toán Học

Đề xuất các hướng nghiên cứu tiếp theo về chuyên đề số chính phương và các vấn đề liên quan đến phát triển năng lực tư duy và lập luận của học sinh trong môn toán.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1 tác giả còn nêu thực trạng cùa việc dạy và học chuyên đề số chính phương cho học sinh khá, giỏi lóp 6. Qua việc tìm hiểu lí luận và thực tiễn các vấn đề trên sẽ là cơ sở để xây dựng các biện pháp sư phạm ở chương 2. MỌT SÓ BIỆN PHÁP PHÁT TRIÉN NĂNG Lực TƯ DUY VÀ LẬP LUẬN TOÁN HỌC CHO HỌC SINH KHÁ, GIỞI LỚP 6 QUA DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ CÁC SỐ CHÍNH PHƯƠNG 2. Quy trình thiết kế tiến trình dạy học cho học sinh nhằm phát triển tư duy và lập luận toán học 2.

Lựa chọn bài toán phù hợp đối vói nôi dung dạy học Đe đảm bảo học sinh lĩnh hội kiến thức một cách hiệu quả, giáo viên cần có kế hoạch dạy học và lựa chọn bài toán phù hợp với mục tiêu bài học, năng lực cần phát triển cho học sinh. Do đó, để phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh, giáo viên cần lựa chọn bài toán phù hợp với chuyên đề số chính phương, phù hợp với đối tượng là học sinh khá, giỏi của lớp 6, phát triển được các thao tác tư duy cho học sinh, đặc biệt là các bài toán thực tiễn. Điều này giúp học sinh thực hiện được các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tống hợp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự, quy nạp, diễn dịch. Các bưởc dạy học nhằm phát triển tư duy và lập luận toán học cho học sinh - Bước 1.

Phân tích, tìm tòi lời giải bài toán. Giáo viên nêu câu hỏi, dẫn dắt học sinh thông qua các câu hỏi đế tìm “nút thắt” của lời giải bài toán. Dữ kiện chính của bài toán là gì? Dữ kiện chính dẫn chúng ta đến điều gì? Thông qua các thao tác tư duy như phân tích, so sánh, tương tự hóa, quy lạ về quen, tống hợp,. học sinh lập luận để dự đoán, phát hiện mối liên hệ giữa yếu tố đã biết và yếu tố phải tìm.

Bước này có nhiều cơ hội phát triển cho học sinh cả 3 thành tố của năng lực tư duy và lập luận toán học. Xây dựng cách giải bài toán. 29 Giáo viên cần đặt câu hỏi dẫn dắt, gợi mở các hướng giải khác nhau. Học sinh tư duy sáng tạo, tìm tòi các phương pháp, cách thức giải bài toán.

Giáo viên cần hướng dẫn cho học sinh kết hợp phương pháp giải khác nhau nhằm nhấn mạnh tính tích hợp trong giải toán. Bước này có nhiềư cơ hội phát triển thành tố 1 và thành tố 2 của năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. Giáo viên có thể hỗ trợ vừa phải để học sinh trình bày liền mạch suy luận của mình, từ đó định hướng cho học sinh cách tư duy đúng đắn khi Cần suy luận. Bởi vì, theo tư tưởng giúp đỡ học sinh của Polya (1995) thì: “Giúp đỡ học sình là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất mà người thầy nhất thiết phải làm.

Học sinh với sự nỗ lực của bản thân phải thu được càng nhiều càng tốt những kinh nghiệm độc lập công tác. Nhưng nếu anh ta đang đứng trước một hài toán mà không có sự giúp đõ' nào, hay sự giúp đồ' quá ít, thì cũng không có tiến bộ gì được” [17, tr. Như vậy, trong quá trình trinh bày bài làm nếu học sinh đó dừng lại, nghĩa là học sinh đó đã quên một số bước trong quy trình lí luận nên không thể “đi tiếp” trong quá trình tìm lời giải, vì vậy giáo viên cần hỗ trợ để học sinh có thể “đi tiếp” bằng cách gợi ý lại cách suy luận về vấn đề mà học sinh đang gặp phải thông qua hoạt động vấn đáp đế học sinh tái hiện lại các bước tiếp theo trong quy trình giải. Theo đó, các học sinh còn lại sẽ được quan sát lại và học hỏi một lần nữa cách diễn đạt suy luận chứng minh từ bạn mình.

Một số học sinh sẽ gặp khó khăn khi viết trình tự các luận cứ và luận chứng trong việc giải bài toán có suy luận chứng minh. Do vậy, giáo viên cần kiên trì gợi ý từng ý nhỏ trong quy trình giải để giúp học sinh từ từ hoàn thành được cả bài giải, từ đó cải thiện được khả năng tư duy suy luận cùa các em. Giải bài toán. 30 Học sinh trình bày cách giải bài toán thông qua lập luận toán học và các phép toán.

Bước này có nhiều cơ hội phát triến cả 3 thành tố của năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. Rút ra kết luận của bài toán. Giáo viên hướng dẫn học sinh căn cứ vào lời giải bài toán đếrút ra kết luận của bài toán. Bước này có nhiều cơ hội phát triển thành tố 2 của năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh.

Phát triền bài toán. Giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác và phát triển bài toán, nghiên cứu sâu lời giải bài toán để đề xuất bài toán mới. Bước này có nhiều cơ hội phần phát triển thành tố 3 của năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh. Một số biện pháp phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học cho học sinh thông qua dạy học chuyên đề số chính phương cho học sinh khá, giỏi lớp 6 2.

Thiết kế tình huống dạy học có vấn đề) gợi động cơ học tập cho học sinh Gợi động cơ là một trong những khâu quan trọng của quá trình dạy học nhằm kích thích hứng thú học tập cho học sinh. Gợi động cơ không phải là chỉ đơn thuần là việc vào bài, việc đặt vấn đề một cách hình thức mà phải giúp biến những mục tiêu sư phạm thành mục tiêu của cá nhân học sinh nhàm tạo ra động lực bên trong thúc đấy học sinh hoạt động. Do đó, việc gợi động cơ có thế giúp học sinh có nhu cầu so sánh, phân tích, tống họp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự; quy nạp, diễn dịch thấy được ý nghĩa, sự cần thiết phải học khái niệm, định lí, quy tắc, phương pháp, bài tập đó. Biện pháp khai thác khả năng gợi động cơ từ các tình huống trong thực tiễn nhằm tạo hứng thú cho học sinh so sánh, phân tích, tống họp, đặc biệt hóa, khái quát hóa, tương tự; quy nạp, diền dịch.

Bên cạnh đó, kích hoạt và 31 thúc đẩy hoạt động toán học hóa tình huống thực tiễn ở học sinh, hoạt động này có tác dụng hình thành phẩm chất và phát triển năng lực toán học cho người học. Hay biện pháp này góp phần bồi dưỡng thành tố 1 và 2 của năng lực tư duy và lập luận toán học. Đe gợi động cơ cho học sinh tiếp cận và có hứng thú với chủ đề số chính phương, giáo viên có thề thực hiện theo cách giao bài tập về nhà từ trước để học sinh tự tìm hiểu. Bài tập về nhà có thể cho dưới dạng một đề kiểm tra gồm một số bài toán liên quan đến định nghĩa, tính chất cùa số chính phương ở mức độ dự đoán các tính chất, nhằm mục đích giúp học sinh nhận biết, liên tưởng và có một cách nhìn khái quát nhất về số chính phương.

Từ các bài toán đó, giáo viên sẽ tống kết lại các định nghĩa, tính chất của số chính phương trên lớp, điều này cũng có thể giúp học sinh nhớ các tính chất của số chính phương một cách dễ dàng hơn bằng cách chỉ cần nêu ra một số ví dụ cụ thể. (Tìm hiểu về định nghía của số chỉnh phương) Lúc đầu có hai mảnh bìa, một cậu bé tinh nghịch cứ cầm một mảnh bìa lên lại xé ra làm bốn mảnh. Cậu ta mong rằng cứ làm như vậy đến một lúc nào đó sẽ được số mảnh bìa là số chính phương. Cậu ta có thực hiện được mong muốn đó không? Đe trả lời được bài toán này, học sinh bắt buộc phải tự tìm hiểu về định nghĩa của một số chính phương: “Số chính phương là bình phương đúng của một số nguyên”.

Học sinh cũng có thể thực nghiệm bằng cách lấy hai mảnh bìa, và sau đó cầm mỗi mảnh lên và xé ra làm bốn mảnh. Dễ dàng nhận được kết quả số mảnh bìa trong một số lần xé đầu tiên lần lượt là 8, 32, 128, 512, 2048,. và các số này đều không phải là số chính phương. Từ đó dự đoán kết quả của bài toán là cậu bé khồng thực hiện được mong muốn đó.

Giáo viên có thế định hướng cho học sinh cách giải bài toán này sau khi tìm hiểu xong các tính chất về số chính phương. (Tìm hiếu tỉnh chất về chữ số tận cùng của số chỉnh phương) Ta đã biết, một số nguyên bất kì luôn luôn có chữ số tận cùng là một trong 10 số tự nhiên đầu tiên 0, 1,2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Từ đó, em có thể rút ra nhận xét gì về chữ số tận cùng của một số chính phương. Mỗi học sinh đều có thể tự đưa ra ví dụ cụ thể về các số nguyên có chừ số tận cùng là 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Sau đó bình phương chúng lên và nhận xét kết quả từ các số chính phương tìm được. Cụ thể, ta có •0; Nói cách khác, chừ sô tận cùng của các sô chính phương cũng chính là chữ số tận cùng của bình phương các số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Từ đó, ta có thể kết luận rằng số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1,4, 5, 6, 9 và không thể có chữ số tận cùng bàng 2, 3, 7, 8. Như vậy, để chứng minh một số không phải là số chính phương, ta có thế chỉ ra số đó có chữ số hàng đơn vị (hay chữ số tận cùng) là 2, 3, 7, 8.

Giáo viên tổng kết lại thành tính chất 1 như sau để học sinh ghi nhớ và áp dụng trong dạng bài chứng minh một sổ không phải là số chính phương. số chính phương chỉ có thể có chữ số tận cùng bằng 0, 1, 4, 5, 6, 9 và không thê có chữ số tận cùng bằng 2, 3, 7, 8. (Tỉnh chất khi phân tích số chính phương ra thừa số nguyên tố) Cho các số chính phương sau đây 144, 1296, 15876. Em hãy phân tích các số đó ra thừa số nguyên tố.

Từ đó, em có nhận xét gì về số mũ của các thừa số nguyên tố vừa phân tích được. (Tính chất chia cho 3 và 4 của một số chính phương) Xét 10 số chính phương liên tiếp sau đây: 4, 9, 16, 25, 36, 49, 64, 81, 100, 121, 144. Chia các số đó cho số 3 và 4, em có nhận xét gì về số dư của các phép chia này?

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ