Luận văn thạc sĩ tổ chức dạy học chương lượng tử ánh sáng vật lí 12 theo mô hình peer instructon

Luận văn thạc sĩ trình bày mô hình peer instruction trong dạy học chương lượng tử ánh sáng vật lí 12, nâng cao hiệu quả giảng dạy.

Chuyên ngành

Vật lý

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn thạc sĩ sư phạm vật lý

2019

116
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

MỞ ĐẦU. MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Giả thuyết khoa học

1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.5. Phương pháp nghiên cứu

1.6. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

1.7. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH PEER INSTRUCTION

1.1. Giới thiệu về Peer Instruction

1.1.1. Sự ra đời của Peer Instruction

1.1.2. Peer Instruction là gì

1.1.3. Sự phát triển của Peer Instruction

1.1.4. Quy trình dạy học theo Peer Instruction

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ PHƯƠNG ÁN DẠY HỌC CHƯƠNG “LƯỢNG TỬ ÁNH SÁNG” - VẬT LÍ 12 THEO MÔ HÌNH PEER INSTRUCTION

2.1. Phân tích cấu trúc nội dung chương “Lượng tử ánh sáng” - Vật lí 12

2.2. Mục tiêu dạy học chương “Lượng tử ánh sáng” - Vật lí 12

2.3. Phân tích một số nội dung kiến thức khoa học về Lượng tử ánh sáng

2.4. Thiết kế phương án dạy học chương “Lượng tử ánh sáng” - Vật lí theo mô hình Peer Instruction

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm

3.2. Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm

3.3. Đối tượng thực nghiệm sư phạm

3.4. Phương pháp thực nghiệm sư phạm

3.5. Các bước tiến hành thực nghiệm sư phạm

3.6. Kết quả thực nghiệm

3.6.1. Phân tích diễn biến ở lớp thực nghiệm qua từng bài dạy

3.6.2. Phân tích diễn biến thực nghiệm sư phạm ở lớp đối chứng

3.6.3. Kiểm tra kết quả học tập của học sinh

3.6.4. Đánh giá kết quả học tập của học sinh

3.6.5. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.6.6. Đánh giá về tính hiệu quả của việc dạy học theo mô hình Peer Instruction trên cơ sở thăm dò ý kiến giáo viên và học sinh sau khi dạy thực nghiệm

3.6.7. Hiệu quả của mô hình dạy học theo mô hình Peer Instruction đối với việc nắm kiến thức của học sinh

3.6.8. Hiệu quả của mô hình dạy học theo mô hình Peer Instruction đối với việc điều chỉnh việc dạy của giáo viên

3.7. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy học chương lượng tử ánh sáng theo mô hình Peer Instruction

Chương lượng tử ánh sáng là một phần quan trọng trong chương trình vật lý lớp 12. Việc dạy học chương này theo mô hình Peer Instruction không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về các khái niệm vật lý mà còn phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập. Mô hình này khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập thông qua việc thảo luận và giải quyết vấn đề cùng nhau.

1.1. Khái niệm về mô hình Peer Instruction trong giáo dục

Mô hình Peer Instruction được phát triển bởi giáo sư Eric Mazur tại Đại học Harvard. Mô hình này tập trung vào việc khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập thông qua việc thảo luận và giải quyết các câu hỏi khái niệm. Điều này giúp học sinh không chỉ ghi nhớ kiến thức mà còn hiểu sâu hơn về các khái niệm vật lý.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng mô hình Peer Instruction trong dạy học

Việc áp dụng mô hình Peer Instruction trong dạy học chương lượng tử ánh sáng mang lại nhiều lợi ích. Học sinh có cơ hội thảo luận, trao đổi ý kiến và giải quyết vấn đề cùng nhau, từ đó nâng cao khả năng tư duy phản biện và kỹ năng làm việc nhóm. Ngoài ra, giáo viên cũng có thể thu thập phản hồi nhanh chóng từ học sinh để điều chỉnh phương pháp giảng dạy.

II. Thách thức trong việc dạy học chương lượng tử ánh sáng

Dạy học chương lượng tử ánh sáng gặp nhiều thách thức, đặc biệt là trong việc tạo động lực cho học sinh. Nhiều học sinh thường cảm thấy khó khăn trong việc hiểu các khái niệm trừu tượng của vật lý. Điều này đòi hỏi giáo viên phải tìm ra phương pháp dạy học hiệu quả để giúp học sinh vượt qua những khó khăn này.

2.1. Khó khăn trong việc truyền đạt kiến thức vật lý

Một trong những khó khăn lớn nhất trong việc dạy học chương lượng tử ánh sáng là khả năng truyền đạt kiến thức một cách dễ hiểu. Các khái niệm như photon, sóng ánh sáng và hiện tượng quang điện thường gây khó khăn cho học sinh. Giáo viên cần sử dụng các phương pháp dạy học sáng tạo để giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và hiểu rõ hơn.

2.2. Thiếu hứng thú và động lực học tập của học sinh

Nhiều học sinh thường thiếu hứng thú với môn vật lý, đặc biệt là khi phải đối mặt với các khái niệm phức tạp. Việc áp dụng mô hình Peer Instruction có thể giúp tạo ra một môi trường học tập tích cực hơn, nơi học sinh cảm thấy thoải mái khi tham gia thảo luận và chia sẻ ý kiến.

III. Phương pháp dạy học chương lượng tử ánh sáng theo mô hình Peer Instruction

Mô hình Peer Instruction bao gồm nhiều bước cụ thể để tổ chức dạy học hiệu quả. Giáo viên cần chuẩn bị các câu hỏi khái niệm và tạo điều kiện cho học sinh thảo luận. Việc này không chỉ giúp học sinh củng cố kiến thức mà còn phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

3.1. Quy trình tổ chức dạy học theo mô hình Peer Instruction

Quy trình dạy học theo mô hình Peer Instruction bao gồm các bước như chuẩn bị bài học, đặt câu hỏi khái niệm, thảo luận nhóm và thu thập phản hồi. Giáo viên cần hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài ở nhà và sử dụng các tài liệu liên quan để nâng cao hiệu quả học tập.

3.2. Thiết kế câu hỏi khái niệm hiệu quả

Câu hỏi khái niệm là phần quan trọng trong mô hình Peer Instruction. Giáo viên cần thiết kế các câu hỏi sao cho kích thích tư duy và khuyến khích học sinh thảo luận. Các câu hỏi này nên liên quan trực tiếp đến nội dung bài học và giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn.

IV. Ứng dụng thực tiễn của mô hình Peer Instruction trong dạy học

Mô hình Peer Instruction đã được áp dụng thành công trong nhiều lớp học vật lý tại các trường trung học phổ thông. Kết quả cho thấy học sinh có sự tiến bộ rõ rệt trong việc hiểu và áp dụng kiến thức vật lý. Việc này không chỉ giúp nâng cao chất lượng dạy học mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

4.1. Kết quả nghiên cứu về hiệu quả của mô hình Peer Instruction

Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc áp dụng mô hình Peer Instruction giúp cải thiện đáng kể kết quả học tập của học sinh. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển kỹ năng tư duy phản biện và khả năng làm việc nhóm.

4.2. Ví dụ thực tiễn từ các trường học

Tại một số trường trung học phổ thông, mô hình Peer Instruction đã được áp dụng thành công trong dạy học chương lượng tử ánh sáng. Học sinh tham gia tích cực vào các hoạt động thảo luận và giải quyết vấn đề, từ đó nâng cao khả năng hiểu biết và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của dạy học chương lượng tử ánh sáng

Mô hình Peer Instruction đã chứng minh được hiệu quả trong việc dạy học chương lượng tử ánh sáng. Việc áp dụng mô hình này không chỉ giúp học sinh hiểu sâu hơn về kiến thức vật lý mà còn phát huy tính tích cực, chủ động trong học tập. Tương lai, mô hình này có thể được mở rộng áp dụng cho nhiều môn học khác.

5.1. Tương lai của mô hình Peer Instruction trong giáo dục

Mô hình Peer Instruction có tiềm năng lớn trong việc cải thiện chất lượng giáo dục. Việc áp dụng mô hình này có thể giúp giáo viên tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập một cách chủ động.

5.2. Khuyến nghị cho giáo viên trong việc áp dụng mô hình Peer Instruction

Giáo viên cần được đào tạo và trang bị kiến thức về mô hình Peer Instruction để có thể áp dụng hiệu quả trong dạy học. Việc chia sẻ kinh nghiệm và tài liệu tham khảo cũng rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học.

16/08/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn gồm ba chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lí luận và thực tiễn của dạy học theo mô hình Peer Instruction. Thiết kế các phƣơng án dạy học chƣơng “ Lƣợng tử ánh sáng ” -Vật lí 12 theo mô hình Peer Instruction. Thực nghiệm sƣ phạm.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA DẠY HỌC THEO MÔ HÌNH PEER INSTRUCTION 1. Giới thiệu về Peer Instruction 1.Sự ra đời của Peer Intruction Trong cuốn “Peer Intruction- A Use’s Manual” giáo sƣ Mazur đã giới thiệu sự ra đời của Peer Intruction.Giáo sƣ Mazur đã dạy các lớp Vật lí sơ cấp dành cho sinh viên khối ngành khoa học và kĩ thuật tại đại học Haward từ năm 1984.Từ đó đến năm 1990, ông áp dụng phƣơng pháp dạy học truyền thống, tức là giảng bài kết hợp với thí nghiệm minh họa. Các sinh viên của ông lúc đó đã làm các bài tập mà theo ông là khó và kết quá đánh giá GV của đồng nghiệp dành cho ông cũng thật tuyệt với. Lúc đó ông nghĩ, ông là một GV dạy tốt.

Tuy nhiên vào năm 1990 một loạt các bài báo của Halloun và Hestens[20] [21] đã cho âng cái nhìn mới. Trong những bài báo này Halloun và Hestensđã chỉ ra rằng các khóa học sơ cấp không làm thay đổi nhiều những niềm tin và quan niệm vào trực giác của sinh viên về các hiện tƣợng vật lí mà họ đã có trƣớc khi tham gia khóa học. Qua khóa học này hầu hết hầu hết hết sinh viên đều có thể áp dụng các công thức để giải các bài taapjtinhs toán, trong khi đó nhiều sinh viên không hiểu đúng bản chất Vật lí ở những bài toán đó. Khi đọc những bài báo đó Mazur sinh viên của mình không mắc phải điều đó.

Trong một bài kiểm tragiwax kỳ năm 1991, ông đã ra ở đề thi một câu hỏi định tính đi kèm với một bài tập tính toán về cùng một chủ đề nhƣ hình dƣới đây Hình 1. Hai câu hỏi trong bài kiểm tra giữa kỳ trong lớp học của Mazur 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Câu hỏi 1 thuần túy là định tính và đòi hỏi kiến thức căn bản về mạch điện đơn giản. Câu hỏi số 5 kiểm tra về cùng một kiến thức nhƣ câu 1 nhƣng dƣới dạng một bài toán và đòi hỏi thiết lập và giải 2 phƣơng trình. Biểu đồ: Điểm của câu hỏi định tính và bài toán định lƣợng.1: Sự bất tương quan giữa điểm câu hỏi định tính và bài toán định lượng (Mỗi câu hỏi có điểm tối đa là 2 điểm) Phân tích bài kiểm tra của sinh viên giáo sƣ Mazur nhận thấy hơn 40 % sinh viên tin rằng đóng khóa S thì thay đổi cƣờng độ dòng điện qua pin, dòng điện đó vị chia đôi ở nút trên của mach điện và nhập lại ở nút dƣới của mạch điện.

Mặc dù có sự hiểu sai nghiêm trọng nhƣ vậy nhƣng nhiều sinh viên vẫn giải chính xác bài tập định lƣợng. Qua biểu đồ cho thấy sự bất tƣơng quan giữa điểm câu hỏi định tính và bài tập định lƣợng. Mặc dù 52% điểm số nằm trong vùng đƣờng chéo ( có biên độ ± 3điểm)cho thấy rằng những sinh viên này có điểm số trong câu hỏi định tính và định lƣợng là gần nhƣ nhau, thì có đến 39% sinh viên có điểm trong câu hỏi định tính thấp hơn hẳn trong câu hỏi định lƣợng. Ngƣợc lại, có 9% sinh viên có câu hỏi định tính tốt hơn.

Kết quả này cho thấy rõ là đa số sinh viên chỉ ghi nhớ thủ thuật giải các bài tập mà không hiểu khái niệm vật lí bên trong bài tập đó. Sau lần đó, ông đã quyết định phải dạy học theo một phƣơng pháp khác. Cụ thể là ông dạy sao cho sinh viên phải chú ý hơn vào các khái niệm vật lí mà vẫn đảm bảo rèn đƣợc kỹ năng giải bài tập. Kết quả là ông cho ra đời phƣơng pháp Peer Instruction.

6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Peer Intruction là gì Đây là một phƣơng pháp dạy học huy động sự tham gia của các HS vào tiết học thông qua các hoạt động trong đó đòi hỏi mỗi HS phải đáp ứng kiến thức vừa học vào giải quyết bài tập, sau đó giảng giải kiến thức đó cho bạn của mình. Quá trình đặt câu hỏi một cách có tổ chức của PI không phải chỉ huy động sự tham gia của học sinh nhiệt tình mà là huy động mọi đối tƣợng HS trong lớp. Sự phát triển của Peer Instruction.

Ban đầu Peer Instruction chỉ đƣợc giáo sƣ Mazur sử dụng trong giảng dạy Vật lí hại Haward nhƣng nó đã sớm đƣợc áp dụng rộng rãi nhờ những hiệu quả rõ rệt mà nó mang lại. Rất nhiều trƣờng đại học trên thế giới đã áp dụng PI vào việc giảng dạy của mình nhƣ Đại học Cambridger, Học viên công nghệ Massachusetts (MIT), Đại học Colorado, Đại học Washington,…. Rất nhiều nhà giáo dục đã tìm hiểu, vận dụng và tiến hành các công trình nghiên cứu về phƣơng pháp. PI ngày nay không chỉ đƣợc sử dụng trong giảng dạy vật lí mà còn dùng để giảng nhiều môn khác nhƣ Triết học, Tâm lý học, Địa chất, Sinh học, Toán, Khoa học máy tính và kĩ thuật.

Kinh nghiệm và kết quả của mƣời năm áp dụng phƣơng pháp dạy học Peer Instruction. Đƣợc giáo sƣ Mazur và đồng sự công bố trên tạp chí American Journal of Physics số 9 năm 2001. Theo bài báo này, các giữ liệu thu nhập đƣợc cho thấy áp dụng PI đã làm tăng khả năng giải các bài tập định tính và định lƣợng của sinh viên. Bài báo đƣợc trình bày những cải tiến trong PI của Mazur và các đồng sự.

Những cải tiến này nhằm giúp sinh viên đọc bài trƣớc có hiệu quả hơn và tăng cƣờng sự tham gia của sinh viên vào buổi học và giúp họ hiểu bài hơn.Ngoài ra, các trang http://mazur.edu và htt://galileo.edu cung cấp cho những ngƣời quan tâm đến PI các tài liệu tham khảo, các bài báo đã đƣợc tăng lên tạp chí uy tín. Trang Web này cũng thu nhập các phản hồi, kinh nghiệm của những ngƣời sử dụng PI trên toàn thế giới. Sau hơn hai thập niên. Đến nay Peer Intruction đƣợc nghiên cứu giảng dạy Vật lí tại Mĩ đƣợc đánh giá là một trong những phƣơng pháp dạy học tiên tiến, giúp phát huy tính tích cực của HS, đồng thời vẫn cung cấp cho HS sự trợ giúp cần thiết từ GV trong việc xác định trọng tâm của bài học và xây dựng kiến thức mới.

7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Qu trình dạy học theo Peer instruction Mục tiêu cơ bản của Peer Instruction là khai thác sự tƣơng tác giữa các HS trong bài giảng. Thay vì giáo viên giảng chi tiết bài học mới thì bài giảng trong Peer Instruction chỉ bao gồm một số đoạn giảng ngắn về những tiêu điểm của bài học, theo sau là một bài kiểm tra gồm các câu hỏi ngằn về kiến thức đang đƣợc thảo luận. Học sinh sau một thời gian suy nghĩ tìm câu trả lời cho mình sẽ thảo luận với các bạn xung quanh.

Sự thảo luận này có hai tác dụng chính. Một là nó buộc học sinh phải suy nghĩ thấu đáo những lập luận để dẫn tới câu trả lời của họ để có thể bảo vệ câu trả lời của họ trong khi thảo luận với bạn bè. Hai là, nó tạo điều kiện để chính học sinh và cả giáo viên đánh giá mức độ nắm vững kiến thức của học sinh. Từ việc tìm hiểu về mô hình Peer Instruction, chúng tôi nhận thấy tổ chức dạy học một bài học theo Peer Instruction thƣờng gồm các bƣớc: - Bước1.

Giáo viên sử dụng phiếu học tập hƣớng dẫn HS chuẩn bị bài ở nhà. Học sinh có thể sử dụng sách giáo khoa, tài liệu liên quan, hoặc các phƣơng tiện hiện đại, hoặc thảo luận với bạn để hoàn thành các nhiệm vụ học tập trên phiếu học tập ở nhà. GV giảng bài trong khoảng thời gian từ 7 đến 10 phút về các khái niệm quan trọng và các lập luận chính dẫn tới các kết quả quan trọng mà hạn chế dùng các phƣơng trình hay biến đổi toán học. Điều này làm học sinh tập chung vào nắm các khái niệm mà không phân tán bới các biến đổi toán học.

GV đƣa ra một câu hỏi, thƣờng là trắc nghiệm, về kiến thức vừa đƣợc học (Những câu hỏi này đƣợc gọi là câu hỏi khái niệm) và giải thích nội dung để đảm bảo không một học sinh nào hiểu sai ý câu hỏi. Học sinh có 1 phút để suy nghĩ và chọn câu trả lời của mình, - Bước5. HS báo cáo câu trả lời của họ.GV thu nhập câu trả lời của học sinh. GV xem kết quả thống kê câu trả lời của HS mà không cho cả lớp biết.

Nếu trên 70% HS trả lời đúng thì GV phải giải thích ngắn gọn đáp án và chuyển sang chủ đề tiếp theo. Nếu có từ 30 % đến 70% HS trả lời đúng thì GV cho học sinh thêm 2 phút để thảo luận với các HS xung quanh về câu trả lời của họ. Trong lúc GV có tham gia vào vài cuộc thảo luận của vài nhóm. Nếu có dƣới 30% HS trả lời đúng thì GV giảng lại kiến thức đó và cho HS trả lời chính câu hỏi đó.

8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail. Sau khi thảo luận, GV cho HS quyền thay đổi câu trả lời họ đƣa ra trƣớc đó và GV công bố kết quả trả lời của HS trƣớc và sau thảo luận cho cả lớp.GV chốt lại chủ đề bằng việc giải thích đáp án của câu hỏi khoảng 2 phút.GV chuyển sang chủ đề tiếp theo và lặp lại quá trình này. Thƣờng thì có thể dạy 3- 4 kiến thức trong một buổi học dài 1 giờ đồng hồ. Trong PI các câu hỏi chiếm 1/3 thời lƣợng của tiết học do đó giảm bớt thời lƣợng dành cho việc giảng bài suông.

Do đó GV không thể cố truyền đạt các kiến thức của giáo trình mà yêu cầu HS tự đọc sách trƣớc khi đến lớp. Nhƣ vậy có thể thấy trong PI, GV lùi lại một bƣớc để nhƣờng vị trí cho chính HS dạy cho bạn mình và qua đó cũng học lại từ bạn. Đây là chính là điểm cốt lõi của PI (Chính vì thế mà tên Peer Instruction – tạm dịch là “sự giảng dạy từ bạn học”) nhằm phát huy tính tích cực của HS trong giờ học và rèn luyện kĩ năng tƣ duy để tìm câu trả lời, bảo vệ câu trả lời của mình bằng những lập luận để thay đổi ý kiến của mình. Ƣu điểm và hạn ch của Peer instruction 1.

Ưu điểm - Khi áp dụng phƣơng pháp dạy học thep Peer instruction giờ giảng của mỗi giáo viên trở nên sinh động, hấp dẫn và có ý nghĩa.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ