Dạy học Thần Thoại và Sử Thi lớp 10 theo hướng phát triển năng lực (Bộ Cánh Diều)

Hướng dẫn dạy truyện thần thoại, sử thi lớp 10 (Cánh Diều) theo hướng phát triển năng lực. Bí quyết giúp học sinh tiếp thu bài hiệu quả, đạt điểm cao.

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

144
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

3. Mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ nghiên cứu

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

5. Phƣơng pháp nghiên cứu

6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƢƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI

1.1. Những vấn đề chung về năng lực và dạy học theo hướng phát triển năng lực

1.2. Dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực

1.3. Yêu cầu của chương trình môn Ngữ văn 2018 về dạy học theo hướng phát triển năng lực

1.4. Yêu cầu và cách thức kiểm tra đánh giá theo định hướng của chương trình môn Ngữ văn 2018

1.5. Truyện thần thoại và sử thi - dạy học truyện thần thoại và Sử thi theo hướng phát triển năng lực học sinh lớp 10

1.6. Khái niệm truyện Thần thoại và Sử thi

1.7. Đặc trưng của truyện Thần thoại và Sử thi

1.8. Mục tiêu dạy học truyện thần thoại, sử thi

1.9. Đặc điểm của bài học về truyện Thần thoại và Sử thi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 - tập 1 - bộ Cánh Diều.

1.10. Yêu cầu, phương pháp dạy học truyện Thần thoại và Sử thi trong sách giáo khoa Ngữ văn 10 - tập 1 - bộ Cánh Diều.

1.11. Cơ sở thực tiễn

1.12. Tổ chức khảo sát thực trạng

1.13. Kết quả khảo sát thực trạng

1.14. Tiểu kết chƣơng 1

2. CHƢƠNG 2: TỔ CHỨC DẠY HỌC TRUYỆN THẦN THOẠI VÀ SỬ THI CHO HỌC SINH LỚP 10 THEO HƢỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

2.1. Các nguyên tắc dạy học truyện thần thoại, sử thi

2.2. Bám sát mục tiêu bài học

2.3. Bám sát đặc trưng thể loại

2.4. Bám sát vào tiến trình dạy học

2.5. Đảm bảo tính vừa sức và tích cực hóa hoạt động của học sinh

2.6. Đảm bảo tính tích hợp

2.7. Tổ chức các hoạt động dạy học

2.8. Dạy đọc hiểu văn bản

2.9. Dạy học thực hành Tiếng Việt

2.10. Dạy học viết

2.11. Dạy học nói và nghe

2.12. Tổ chức kiểm tra đánh giá

2.13. Tiểu kết chƣơng 2

3. CHƢƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM

3.1. Mục đích, yêu cầu thực nghiệm

3.2. Thời gian, địa bàn, đối tƣợng thực nghiệm

3.3. Cách thức thực nghiệm

3.4. Lên kế hoạch thực nghiệm

3.5. Làm việc với giáo viên dạy thực nghiệm

3.6. Tổ chức thực nghiệm

3.7. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.8. Thiết kế giáo án thực nghiệm

3.9. Giáo án thực nghiệm dạy học truyện thần thoại

3.10. Trước khi học

3.11. Trong khi đọc (kế hoạch bài dạy trên lớp)

3.12. Sau khi đọc

3.13. Giáo án thực nghiệm dạy học truyện sử thi

3.14. Trước khi đọc

3.15. Trong khi đọc (kế hoạch bài dạy trên lớp)

3.16. Sau khi đọc

3.17. Kết quả thực nghiệm

3.18. Tiến hành kiểm tra

3.19. Đánh giá kết quả thực nghiệm

3.20. Tiểu kết chƣơng 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

1. Đối với Sở GD&ĐT

2. Đối với các Trường THPT

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về Dạy Thần Thoại Sử Thi Lớp 10 Phát triển NL

Chương trình Ngữ văn 2018 đặt mục tiêu phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực cho học sinh, trong đó có năng lực văn học và ngôn ngữ. Việc dạy Thần thoạiSử thi lớp 10 đóng vai trò quan trọng trong việc bồi dưỡng tình cảm, tư tưởng và hình thành, phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh. Tuy nhiên, việc dạy học theo hướng phát triển năng lực còn gặp nhiều thách thức. Cần có phương pháp tiếp cận mới, giúp học sinh chủ động khám phá, chiếm lĩnh tri thức. Nghị quyết số 29/NQ-TW của Quốc hội nhấn mạnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục, hướng tới phát triển toàn diện và phát huy tiềm năng của mỗi cá nhân. Dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực là một trong những vấn đề cần thiết, phù hợp với đặc trưng và yêu cầu của môn học. Điều này đòi hỏi người giáo viên phải biết tổ chức các hoạt động trong giờ học để học sinh làm việc, trao đổi, tranh luận để tự rút ra kết luận về kiến thức và nội dung vấn đề. Đồng thời tạo hứng thú và niềm yêu thích môn Ngữ văn cho HS trong mọi cấp học nhất là cấp học THPT. Vì vậy, việc nghiên cứu phương pháp dạy Thần thoại, Sử thi lớp 10 theo hướng phát triển năng lực là vô cùng cần thiết, đóng góp vào đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn.

1.1. Vai trò của Thần thoại Sử thi trong chương trình Ngữ văn 10

Thần thoại và Sử thi là những thể loại văn học dân gian quan trọng, phản ánh thế giới quan, nhân sinh quan của người xưa. Thần thoại giúp học sinh hiểu về nguồn gốc của thế giới, các hiện tượng tự nhiên và xã hội. Sử thi giúp học sinh hiểu về lịch sử, truyền thống, những giá trị văn hóa của dân tộc. Theo đó, việc dạy Thần thoại, Sử thi trong chương trình Ngữ văn 10 không chỉ trang bị kiến thức văn học mà còn bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước. Thông qua các tác phẩm, học sinh được tiếp xúc với những hình tượng nghệ thuật độc đáo, những câu chuyện giàu ý nghĩa, góp phần phát triển năng lực cảm thụ văn học, năng lực tư duy và năng lực sáng tạo.

1.2. Năng lực văn học lớp 10 Đọc hiểu phân tích Thần Thoại Sử thi

Chương trình Ngữ văn 10 đặt ra yêu cầu cụ thể về năng lực đọc hiểu và phân tích Thần thoại, Sử thi. Học sinh cần nhận biết được đặc trưng thể loại, phân tích được nội dung, nghệ thuật của tác phẩm, đồng thời liên hệ với thực tiễn đời sống. Cụ thể, học sinh cần: Xác định được chủ đề, tư tưởng, thông điệp của tác phẩm; Phân tích được các yếu tố như cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian; Đánh giá được giá trị nghệ thuật của tác phẩm; Liên hệ được tác phẩm với bối cảnh lịch sử, văn hóa, xã hội; Thể hiện được cảm xúc, suy nghĩ cá nhân về tác phẩm. Phát triển năng lực đọc hiểu Thần thoại Sử thi góp phần hình thành năng lực văn học toàn diện cho học sinh lớp 10, giúp các em tự tin tiếp cận các tác phẩm văn học khác.

II. Vấn đề và Thách thức Dạy Thần Thoại Sử Thi lớp 10 hiện nay

Mặc dù vai trò quan trọng, việc dạy và học Thần thoại, Sử thi lớp 10 vẫn còn nhiều khó khăn. Phương pháp dạy học truyền thống, nặng về truyền thụ kiến thức khiến học sinh thụ động, ít hứng thú. Nội dung giáo án Thần thoại lớp 10giáo án Sử thi lớp 10 đôi khi khô khan, xa rời thực tiễn. Đặc biệt, việc phân tích Thần thoại lớp 10phân tích Sử thi lớp 10 theo hướng phát triển năng lực chưa được chú trọng. Kết quả khảo sát cho thấy học sinh ít hứng thú và chưa tự tin với kiến thức kĩ năng đọc hiểu văn bản. Giáo viên cần tiếp tục tìm kiếm biện pháp giảng dạy mới nhằm phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh theo định hướng của chương trình. Theo đó, sự thiếu hiểu biết về đặc trưng thể loại sẽ dẫn tới việc học sinh gặp khó khăn trong việc tiếp cận, khai phá văn bản. Muốn khắc phục tình trạng này, giáo viên cần thay đổi phương pháp dạy học thần thoại, sử thi theo hướng phát triển năng lực của chương trình Ngữ văn 2018.

2.1. Thực trạng phương pháp dạy học Thần thoại Sử thi Lối mòn thiếu sáng tạo

Khảo sát cho thấy phương pháp dạy học Thần thoại, Sử thi còn mang tính truyền thống, nặng về thuyết giảng, đọc chép. Học sinh ít được tham gia các hoạt động thảo luận, thuyết trình, phân tích, đánh giá. Việc khai thác đặc trưng thể loại, liên hệ thực tiễn còn hạn chế. Điều này khiến học sinh thụ động, khó phát huy năng lực tư duy, sáng tạo. Kết quả, học sinh ít hứng thú với môn học và gặp khó khăn trong việc tiếp cận các tác phẩm Thần thoại Hy Lạp lớp 10 hay Sử thi Việt Nam lớp 10 một cách sâu sắc. Các phương pháp và kĩ thuật học tập tích cực chưa thật sự được chú trọng và áp dụng rộng rãi tại các tiết học thần thoại và sử thi. Đặc biệt hoạt động tìm hiểu về các yếu tố đặc trưng trong thể loại như: người kể chuyện, lời người kể chuyện, ngôn ngữ… gần như không được chú ý tới.

2.2. Khó khăn trong việc tích hợp phát triển năng lực văn học lớp 10

Việc tích hợp phát triển năng lực văn học (đọc hiểu, phân tích, sáng tạo) trong dạy học Thần thoại, Sử thi còn nhiều thách thức. Giáo viên cần có kiến thức sâu rộng về thể loại, phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng tổ chức hoạt động. Nguồn tài liệu tham khảo, giáo án Thần thoại, Sử thi theo hướng phát triển năng lực còn hạn chế. Học sinh cần có kỹ năng tự học, tư duy phản biện, khả năng hợp tác. Bên cạnh đó, giáo viên cần tăng cường các hoạt động luyện tập và vận dụng, mở rộng để học sinh được thực hành các thao tác, kĩ thuật đọc hiểu. Từ đó hình thành năng lực đọc hiểu văn bản thần thoại và sử thi nói chung, văn bản văn học nói riêng.

III. Cách Dạy Thần Thoại Sử Thi Lớp 10 Phát triển Năng lực Đọc Hiểu

Để phát triển năng lực đọc hiểu cho học sinh, cần đổi mới phương pháp tiếp cận văn bản Thần thoại, Sử thi. Thay vì giảng giải, giáo viên nên tạo cơ hội cho học sinh tự khám phá, phân tích tác phẩm. Sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực như: đọc tích cực, đọc hợp tác, sơ đồ tư duy, đặt câu hỏi. Chú trọng khai thác đặc trưng thể loại, liên hệ thực tiễn, khuyến khích học sinh đưa ra ý kiến cá nhân. Qua đó, học sinh sẽ nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng và phát triển tư duy.

3.1. Phương pháp đọc tích cực Thần Thoại Sử thi lớp 10

Đọc tích cực là phương pháp khuyến khích học sinh chủ động tương tác với văn bản. Học sinh tự đặt câu hỏi, tìm kiếm thông tin, ghi chú, tóm tắt nội dung, phân tích nhân vật, cốt truyện. Giáo viên đóng vai trò hướng dẫn, hỗ trợ, giải đáp thắc mắc. Ví dụ, khi đọc Thần Trụ Trời, học sinh có thể đặt câu hỏi: "Vì sao Thần lại có sức mạnh phi thường?" hoặc "Ý nghĩa của việc Thần chống trời là gì?". Phương pháp này giúp học sinh hiểu sâu sắc tác phẩm, đồng thời rèn luyện kỹ năng tự học, tư duy phản biện.

3.2. Kỹ thuật sơ đồ tư duy phân tích Thần Thoại Sử thi lớp 10

Sơ đồ tư duy là công cụ hữu ích giúp học sinh hệ thống hóa kiến thức, phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố trong tác phẩm. Học sinh có thể sử dụng sơ đồ tư duy để phân tích nhân vật, cốt truyện, chủ đề, thông điệp của Thần thoại, Sử thi. Ví dụ, khi phân tích nhân vật Đăm Săn, học sinh có thể vẽ sơ đồ tư duy với các nhánh: "Sức mạnh", "Lòng dũng cảm", "Trí tuệ", "Tình yêu cộng đồng". Kỹ thuật này giúp học sinh nhìn nhận vấn đề một cách toàn diện, rèn luyện kỹ năng tư duy logic, sáng tạo. Sử dụng sơ đồ tư duy giúp học sinh ghi nhớ, phân tích, so sánh một cách có hệ thống.

3.3. Tích hợp phương pháp dạy học tích cực Thần Thoại Sử thi lớp 10

Giáo viên tích hợp nhiều phương pháp dạy học tích cực (kỹ thuật khăn trải bàn, mảnh ghép,...) vào giảng dạy. Tổ chức hoạt động nhóm thảo luận về nhân vật, cốt truyện, chủ đề của tác phẩm, giúp học sinh học hỏi lẫn nhau. Thuyết trình về giá trị của tác phẩm, rèn luyện khả năng tự tin, diễn đạt. Đóng vai nhân vật, tăng cường khả năng nhập vai, cảm thụ. Giải quyết tình huống (nếu em là nhân vật, em sẽ làm gì), phát triển tư duy sáng tạo. Những phương pháp này tăng tính tương tác giữa học sinh và giáo viên, tạo môi trường học tập sôi động, hiệu quả. Hơn nữa, giáo viên có thể sáng tạo ra cách thức tiếp cận, khám phá tác phẩm, phát huy những sáng kiến của mình trong quá trình giảng dạy.

IV. Bí quyết Dạy Thần Thoại Sử Thi lớp 10 Phát triển Năng lực Sáng Tạo

Để phát triển năng lực sáng tạo, cần khuyến khích học sinh tạo ra sản phẩm mới dựa trên kiến thức đã học. Học sinh có thể viết lại câu chuyện theo cách riêng, sáng tác thơ, vẽ tranh, dựng kịch. Giáo viên nên tạo môi trường học tập cởi mở, khuyến khích sự khác biệt, chấp nhận sai sót. Qua đó, học sinh sẽ phát huy tối đa khả năng sáng tạo, thể hiện cá tính riêng.

4.1. Viết sáng tạo Thần Thoại Sử thi lớp 10 Kể chuyện theo cách riêng

Học sinh có thể viết lại câu chuyện Thần thoại, Sử thi theo cách riêng, thay đổi góc nhìn, thêm nhân vật, tình tiết mới. Ví dụ, học sinh có thể viết câu chuyện về Thần Trụ Trời từ góc nhìn của một người dân bình thường, hoặc viết thêm một đoạn kết mới cho sử thi Đăm Săn. Hoạt động này giúp học sinh hiểu sâu sắc tác phẩm, rèn luyện kỹ năng viết, tư duy sáng tạo, đồng thời thể hiện cá tính riêng.

4.2. Dựng kịch Thần Thoại Sử thi lớp 10 Biến tác phẩm thành sân khấu

Học sinh có thể dựng kịch dựa trên các tác phẩm Thần thoại, Sử thi, tự viết kịch bản, phân vai, dàn dựng. Hoạt động này giúp học sinh hiểu sâu sắc tác phẩm, rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm, diễn xuất, sáng tạo. Ví dụ, học sinh có thể dựng lại cảnh Đăm Săn chiến thắng Mtao Mxây, hoặc cảnh Thần Trụ Trời chống trời. Dựng kịch tạo không gian để học sinh vận dụng nhiều kiến thức, kỹ năng, phát triển toàn diện năng lực.

V. Ứng dụng Thực tiễn và Kết quả Nghiên cứu Dạy Thần Thoại Sử Thi

Phương pháp dạy học Thần thoại, Sử thi theo hướng phát triển năng lực đã được áp dụng thực nghiệm tại một số trường THPT và cho thấy hiệu quả tích cực. Học sinh hứng thú hơn với môn học, chủ động tham gia các hoạt động, phát huy được năng lực tư duy, sáng tạo. Kết quả kiểm tra, đánh giá cũng được cải thiện rõ rệt. Cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện phương pháp này để áp dụng rộng rãi trong các trường học.

5.1. Thực nghiệm sư phạm Dạy Thần Thoại Sử Thi So sánh kết quả

Thực nghiệm sư phạm được thực hiện bằng cách so sánh kết quả học tập của hai nhóm học sinh: một nhóm học theo phương pháp truyền thống, một nhóm học theo phương pháp phát triển năng lực. Kết quả cho thấy nhóm học sinh theo phương pháp phát triển năng lực có điểm số cao hơn, khả năng vận dụng kiến thức tốt hơn, và mức độ hứng thú với môn học cao hơn. Đây là minh chứng cho thấy tính hiệu quả của phương pháp này.

5.2. Bài học kinh nghiệm từ nghiên cứu Dạy Thần Thoại Sử Thi

Nghiên cứu cho thấy để dạy học Thần thoại, Sử thi hiệu quả, giáo viên cần: Nắm vững kiến thức về thể loại, phương pháp dạy học tích cực; Thiết kế bài giảng phù hợp với trình độ học sinh; Tạo môi trường học tập cởi mở, khuyến khích sự sáng tạo; Sử dụng đa dạng các hình thức kiểm tra, đánh giá. Quan trọng nhất, giáo viên cần luôn đổi mới, sáng tạo, tìm tòi những phương pháp dạy học phù hợp với từng đối tượng học sinh.

VI. Kết luận và Tương lai Dạy Thần Thoại Sử Thi Lớp 10 Năng lực

Dạy học Thần thoại, Sử thi lớp 10 theo hướng phát triển năng lực là hướng đi đúng đắn, phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục. Cần tiếp tục nghiên cứu, hoàn thiện phương pháp này, đồng thời trang bị cho giáo viên kiến thức, kỹ năng cần thiết để đáp ứng yêu cầu mới. Trong tương lai, việc dạy học Thần thoại, Sử thi sẽ không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức văn học mà còn phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực, trở thành những công dân có ích cho xã hội.

6.1. Định hướng phát triển Dạy Thần Thoại Sử Thi trong tương lai

Trong tương lai, cần chú trọng xây dựng nguồn tài liệu giáo án Thần thoại lớp 10giáo án Sử thi lớp 10 theo hướng phát triển năng lực. Tăng cường bồi dưỡng cho giáo viên về phương pháp dạy học tích cực, kỹ năng tổ chức hoạt động. Khuyến khích sự sáng tạo của giáo viên trong việc thiết kế bài giảng, lựa chọn nội dung. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong việc giáo dục văn học cho học sinh.

6.2. Kiến nghị và Đề xuất để nâng cao chất lượng dạy Thần Thoại Sử thi

Để nâng cao chất lượng dạy và học Thần thoại, Sử thi, cần có những kiến nghị và đề xuất cụ thể: Sở GD&ĐT cần tổ chức các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên; Các trường THPT cần tạo điều kiện cho giáo viên tham gia các hoạt động nghiên cứu khoa học, trao đổi kinh nghiệm; Cần xây dựng thư viện điện tử với nguồn tài liệu phong phú về Thần thoại, Sử thi; Khuyến khích học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa về văn học.

11/09/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần Mở đầu; Kết luận và Tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở khoa học của đề tài. Tổ chức dạy học truyện thần thoại và sử thi cho học sinh lớp 10 theo hƣớng phát triển năng lực. Thực nghiệm sƣ phạm 8 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 1.

Những vấn đề chung về năng lực và dạy học theo hướng phát triển năng lực 1. Năng lực và phân loại năng lực Một trong những xu thế chung của chƣơng trình giáo dục phổ thông hiện nay là dạy học theo hƣớng hình thành và phát triển năng lực cho ngƣời học. Khái niệm năng lực (tiếng Anh: Competence, Ability…) đƣợc sử dụng với nhiều nghĩa, gắn với nhiều lĩnh vực, tình huống và ngữ cảnh riêng biệt. Có rất nhiều chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục đã cố gắng định nghĩa khái niệm năng lực.

Nhìn chung, khái niệm năng lực gắn liền với khả năng hành động và thực hiện, nó là điểm hội tụ của nhiều yếu tố nhƣ kiến thức, kĩ năng, thái độ, kĩ xảo, kinh nghiệm và sự sẵn sàng hành động. Theo quan điểm của Bernd Meimer: “Năng lực là khả năng thực hiện có hiệu quả và có trách nhiệm các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trong những tình huống khác nhau trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng nhƣ sự sẵn sàng hành động” [2].E Weinert cho rằng: “ Năng lực là những khả năng và kỹ xảo học đƣợc hoặc sẵn có của cá thể nhằm giải quyết các tình huống xác định, cũng nhƣ sự sẵn sàng về động cơ, xã hội và khả năng vận dụng các cách giải quyết vấn đề một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong những tình huống linh hoạt” [1].Coolahan lại cho rằng, năng lực đƣợc hiểu là “những khả năng cơ bản dựa trên cơ sở tri thức, kinh nghiệm, các giá trị và thiên hƣớng của một con ngƣời đƣợc phát triển thông qua thực hành giáo dục” [16]. Theo John Erpenbeck, “năng lực đƣợc tri thức làm cơ sở, đƣợc sử dụng nhƣ khả năng, đƣợc quy định bởi giá trị, đƣợc tăng cƣờng qua kinh nghiệm và đƣợc hiện thực hoá qua ý chí” [1]. Chƣơng trình giáo dục phổ thông của New Zealand nêu một cách ngắn gọn: “Năng lực là một khả năng hành động hiệu quả hoặc là sự 9 phản ứng thích đáng trong các tình huống phức tạp nào đó” [16].

Chƣơng trình giáo dục của Canada cho rằng: “Năng lực có thể định nghĩa nhƣ là một khả năng hành động hiệu quả bằng sự cố gắng dựa trên nhiều nguồn lực. Những khả năng này đƣợc sử dụng một cách khá phù hợp, bao gồm tất cả những gì học đƣợc từ nhà trƣờng cũng nhƣ những kinh nghiệm của học sinh; những kĩ năng, thái độ và sự hứng thú; ngoài ra còn có những nguồn bên ngoài nhƣ bạn cùng lớp, thầy cô giáo, các chuyên gia hoặc các nguồn thông tin khác” [42]. Chƣơng trình giáo dục phổ thông của Indonesia lại xác định rằng: “Năng lực là những kiến thức, kĩ năng và giá trị đƣợc phản ánh trong thói quen, suy nghĩ và hành động của mỗi cá nhân. Thói quen tƣ duy và hành động kiên trì liên tục có thể giúp một ngƣời trở nên có năng lực, với ý nghĩa làm một việc gì đó trên cơ sở có kiến thức, kĩ năng và các giá trị cơ bản [16].

Theo Từ điển tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, năng lực đƣợc định nghĩa là “khả năng, điều kiện chủ quan hoặc tự nhiên sẵn có để thực hiện một loạt hoạt động nào đó; Phẩm chất tâm lý và sinh lý tạo cho con ngƣời khả năng hoàn thành một hoạt động nào đó với chất lƣợng cao” [19]. Chƣơng trình giáo dục phổ thông tổng thể của Việt Nam (2017) xác định: “Năng lực là thuộc tính cá nhân đƣợc hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con ngƣời huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhân khác nhƣ hứng thú, niềm tin, ý chí… thực hiện thành công một loại hoạt động nhất định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” [6]. Việc phân loại năng lực là một vấn đề rất phức tạp, phụ thuộc vào quan điểm và tiêu chí phân loại. Chƣơng trình giáo dục đƣợc thiết kế theo năng lực của các nƣớc phân loại năng lực thành hai loại chủ yếu: năng lực chung (general competence) và năng lực chuyên biệt (specific competence).

Năng lực chung đƣợc hiểu là những năng lực cơ bản, thiết yếu để con ngƣời có thể sống và làm việc bình thƣờng trong xã hội. Nó cho thấy khả năng sử dụng linh hoạt các phƣơng tiện thông tin, phƣơng tiện giao tiếp và phƣơng tiện làm việc; khả năng 10 tƣơng tác trong xã hội và khả năng hành động một cách tự chủ. Các năng lực chung đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình học tập và tiếp thu từ các hoạt động học tập trong nhiều môn học và hoạt động học tập nhƣ: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Theo quan niệm của chƣơng trình giáo dục Châu Âu, mỗi năng lực chung cần đáp ứng đƣợc ba yếu tố: Một là, góp phần tạo nên kết quả có giá trị cho xã hội và cộng đồng xung quanh; Hai là, giúp cho các cá nhân đáp ứng đƣợc những đòi hỏi của bối cảnh xã hội rộng lớn và phức tạp; Ba là, đóng vai trò quan trọng với tất cả mọi ngƣời.

Năng lực chuyên biệt đƣợc hiểu là những năng lực cụ thể trong một lĩnh vực nhất định, đƣợc hình thành và phát triển trong quá trình học tập một môn học nào đó: năng lực tính toán, năng lực ngôn ngữ, năng lực khoa học, năng lực công nghệ, năng lực tin học, năng lực thẩm mĩ, năng lực thể chất… Nếu nhƣ các năng lực chung đƣợc coi là những năng lực cơ bản, thiết yếu để con ngƣời thích nghi và tồn tại trong xã hội thì các năng lực chuyên biệt này lại thuộc về năng khiếu của từng ngƣời. Việc xác định đƣợc các năng lực chuyên biệt sẽ góp phần phát hiện, bồi dƣỡng năng khiếu của mỗi cá nhân, đáp ứng nhu cầu dạy học theo định hƣớng phát triển năng lực và dạy học phân loại theo đối tƣợng, giúp ngƣời học đƣợc phát triển năng khiếu của mình, đồng thời hình thành những kĩ năng mà mình chƣa có. Dạy học theo hướng phát triển năng lực Theo các khái niệm đƣợc nêu trên, bản chất của việc dạy học theo hƣớng phát triển năng lực là hƣớng tới việc lấy ngƣời học làm trung tâm và gắn liền với thực tiễn đời sống. Nói cách khác, qua các hoạt động học tập mà ngƣời dạy tổ chức, ngƣời học không chỉ đƣợc tiếp cận tri thức, biết ghi nhớ mà còn biết vận dụng các tri thức mà mình tiếp nhận đƣợc để giải quyết các tình huống cụ thể do cuộc sống đặt ra.

Chƣơng trình giáo dục phát triển năng lực yêu cầu ngƣời dạy trƣớc hết cần xác định các năng lực cần trang bị và phát triển cho học sinh, từ đó mới quyết 11 định nội dung và phƣơng pháp dạy học. Dạy học phát triển năng lực không hƣớng đến việc cung cấp cho ngƣời học thật nhiều kiến thức hàn lâm mà quan tâm đến việc hình thành các kiến thức và kĩ năng cần thiết để ngƣời học có thể vận dụng vào cuộc sống, học tập và làm việc hiệu quả, đáp ứng những yêu cầu và sự biến đổi không ngừng nghỉ của xã hội hiện đại. Để đạt đƣợc điều đó, ngƣời thầy cần tổ chức các hoạt động dạy học đa dạng, tích cực hoá hoạt động của học sinh. Ngƣời giáo viên có vai trò tạo môi trƣờng học tập thân thiện và những tình huống cụ thể để dẫn dắt, nêu vấn đề; giao nhiệm vụ và tổ chức cho học sinh làm việc, trao đổi; khích lệ học sinh tham gia tích cực các hoạt động học tập, tự phát hiện cũng nhƣ phát huy điểm mạnh của bản thân; rèn luyện khả năng và thói quen tự học, tự ứng dụng những kiến thức, kĩ năng đã tích luỹ đƣợc trong quá trình học tập vào cuộc sống để phát triển.

Tuỳ theo mục tiêu, tính chất bài học mà các hoạt động học tập có thể đƣợc tổ chức trong hoặc ngoài khuôn viên nhà trƣờng, thông qua một số hoạt động và hình thức chủ yếu: tiếp cận lí thuyết, thực hành và vận dụng - luyện tập (thực hiện bài tập, thí nghiệm, đóng vai…), mở rộng – sáng tạo (dự án, tham quan, cắm trại, phục vụ cộng đồng…); học sinh đƣợc tổ chức làm việc độc lập, làm việc theo nhóm hoặc tập thể lớp học nhƣng phải đảm bảo mỗi học sinh đƣợc quan sát, tạo điều kiện để tự mình trải nghiệm thực tế và thực hiện nhiệm vụ học tập. Đồng thời, việc dạy học theo hƣớng phát triển năng lực cần đƣợc kết hợp với kiểm tra đánh giá theo năng lực, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt của chƣơng trình và sự tiến bộ của học sinh để có những điều chỉnh kịp thời trong quá trình giảng dạy nhằm cải thiện chất lƣợng giáo dục. Dạy học Ngữ văn theo hướng phát triển năng lực 1. Yêu cầu của chương trình môn Ngữ văn 2018 về dạy học theo hướng phát triển năng lực a) Yêu cầu chung của chương trình môn Ngữ văn 2018 12 Chƣơng trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 ra đời với mục tiêu khắc phục các hạn chế của việc dạy học Ngữ văn trong nhà trƣờng phổ thông, đáp ứng yêu cầu hình thành và phát triển phẩm chất tiêu biểu và năng lực cần thiết cho học sinh.

Mục tiêu ấy đòi hỏi việc dạy học môn Ngữ văn cần chuyển từ dạy học theo nội dung sang dạy học theo hƣớng phát triển năng lực và phẩm chất cho ngƣời học. Phƣơng pháp dạy học này không hƣớng đến việc cung cấp thật nhiều kiến thức về ngôn ngữ và văn học mà quan tâm đến khả năng thực hiện, vận dụng những kiến thức đã học đƣợc vào việc giải quyết các vấn đề trong thực tiễn đời sống của học sinh. Theo đó, đích đến cuối cùng của việc dạy học Ngữ văn là làm thế nào để hình thành và phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt cho học sinh. Trong đó, các năng lực chung là năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ