Luận văn thạc sĩ về dạy đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 tại Đại học Quốc gia Hà Nội

Luận văn thạc sĩ phân tích phương pháp dạy đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông 2018.

Trường đại học

Đại học Quốc gia Hà Nội

Chuyên ngành

Sư phạm Ngữ văn

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn

2020

101
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH

MỞ ĐẦU

0.1. Lí do chọn đề tài

0.2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề

0.3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu

0.4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

0.5. Phương pháp nghiên cứu

0.6. Cấu trúc của luận văn

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan về Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018)

1.2. Một số vấn đề về đọc hiểu văn bản nghị luận theo Chương trình giáo dục phổ thông (2018)

1.3. Mô hình TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge)

1.4. Khảo sát thực trạng dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận của học sinh lớp 10

2. CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ TRIỂN KHAI DẠY HỌC ĐỌC HIỂU VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

2.1. Yêu cầu cần đạt của đọc hiểu văn bản nghị luận ở lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018)

2.2. Quy trình dạy đọc hiểu văn bản nghị luận theo chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (2018)

2.3. Thiết kế và triển khai dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận trên cơ sở ứng dụng công cụ GoConqr

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mô tả thực nghiệm

3.2. Thực nghiệm ứng dụng công cụ GoConqr trong dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận

3.3. Đánh giá kết quả thực nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về dạy đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10

Dạy đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 là một phần quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu chính của việc dạy này là giúp học sinh phát triển kỹ năng đọc hiểu và khả năng phân tích văn bản. Việc này không chỉ giúp học sinh nắm vững kiến thức mà còn rèn luyện tư duy phản biện và khả năng giao tiếp. Chương trình Ngữ văn 2018 đã nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hình thành năng lực đọc hiểu cho học sinh, đặc biệt là trong thể loại văn nghị luận, nơi mà việc phân tích và đánh giá nội dung là rất cần thiết.

1.1. Mục tiêu dạy đọc hiểu văn bản nghị luận

Mục tiêu dạy đọc hiểu văn bản nghị luận là giúp học sinh không chỉ hiểu nội dung mà còn phân tích được các yếu tố nghệ thuật và tư tưởng trong văn bản. Học sinh cần phát triển khả năng phân tích văn bản nghị luận, từ đó có thể đánh giá và khái quát được những giá trị cơ bản của văn bản. Việc này sẽ giúp học sinh áp dụng kiến thức vào thực tiễn và nâng cao khả năng tư duy phản biện.

1.2. Vai trò của văn bản nghị luận trong chương trình giáo dục

Văn bản nghị luận đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển kỹ năng giao tiếp và tư duy phản biện cho học sinh. Thông qua việc đọc và phân tích các văn bản nghị luận, học sinh sẽ học được cách lập luận, trình bày ý kiến và phản biện một cách có hệ thống. Điều này không chỉ giúp học sinh trong học tập mà còn trong cuộc sống hàng ngày.

II. Những thách thức trong dạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiện nay

Dạy đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 hiện nay gặp nhiều thách thức. Một trong những vấn đề lớn nhất là sự thiếu hụt kỹ năng đọc hiểu ở học sinh. Nhiều học sinh gặp khó khăn trong việc phân tích và đánh giá nội dung văn bản. Bên cạnh đó, phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, dẫn đến việc học sinh không hứng thú với môn học này. Việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học cũng chưa được khai thác triệt để.

2.1. Thiếu hụt kỹ năng đọc hiểu ở học sinh

Nhiều học sinh lớp 10 chưa có nền tảng vững chắc về kỹ năng đọc hiểu. Điều này dẫn đến việc các em không thể nắm bắt được nội dung chính của văn bản nghị luận. Việc thiếu hụt này không chỉ ảnh hưởng đến kết quả học tập mà còn làm giảm khả năng tư duy phản biện của học sinh.

2.2. Phương pháp dạy học chưa hiệu quả

Phương pháp dạy học truyền thống vẫn còn phổ biến, khiến học sinh cảm thấy nhàm chán và không hứng thú với việc học. Việc áp dụng các phương pháp dạy học tích cực và công nghệ thông tin trong dạy đọc hiểu văn bản nghị luận còn hạn chế, dẫn đến việc học sinh không phát huy được tối đa khả năng của mình.

III. Phương pháp dạy đọc hiểu văn bản nghị luận hiệu quả

Để nâng cao hiệu quả dạy đọc hiểu văn bản nghị luận, cần áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại. Một trong những phương pháp hiệu quả là sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học. Việc ứng dụng các công cụ như GoConqr có thể giúp học sinh tương tác và tham gia vào quá trình học tập một cách tích cực hơn. Bên cạnh đó, việc tổ chức các hoạt động nhóm cũng giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm.

3.1. Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Công nghệ thông tin có thể được sử dụng để tạo ra các bài giảng sinh động và hấp dẫn hơn. Việc sử dụng các công cụ như GoConqr giúp học sinh dễ dàng tiếp cận và tương tác với nội dung bài học. Điều này không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng đọc hiểu mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực.

3.2. Tổ chức hoạt động nhóm trong dạy học

Tổ chức các hoạt động nhóm giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Qua đó, học sinh có thể chia sẻ ý kiến, thảo luận và phân tích văn bản nghị luận một cách sâu sắc hơn. Việc này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung mà còn rèn luyện khả năng tư duy phản biện.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu trong dạy đọc hiểu văn bản nghị luận

Việc áp dụng các phương pháp dạy học mới trong dạy đọc hiểu văn bản nghị luận đã cho thấy những kết quả tích cực. Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng công nghệ thông tin và tổ chức hoạt động nhóm đã giúp học sinh nâng cao kỹ năng đọc hiểu và khả năng phân tích văn bản. Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng giao tiếp.

4.1. Kết quả từ việc áp dụng công nghệ thông tin

Nghiên cứu cho thấy việc áp dụng công nghệ thông tin trong dạy học đã giúp học sinh nâng cao khả năng tiếp thu kiến thức. Học sinh cảm thấy hứng thú hơn với môn học và có khả năng phân tích văn bản tốt hơn. Việc này đã góp phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường.

4.2. Tác động của hoạt động nhóm đến học sinh

Hoạt động nhóm đã giúp học sinh phát triển kỹ năng giao tiếp và làm việc nhóm. Qua các hoạt động này, học sinh có cơ hội chia sẻ ý kiến và thảo luận về các vấn đề trong văn bản nghị luận. Điều này không chỉ giúp học sinh hiểu rõ hơn về nội dung mà còn rèn luyện khả năng tư duy phản biện.

V. Kết luận và hướng phát triển trong dạy đọc hiểu văn bản nghị luận

Dạy đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 là một nhiệm vụ quan trọng trong chương trình giáo dục phổ thông 2018. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại và công nghệ thông tin sẽ giúp nâng cao hiệu quả dạy học. Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới để đáp ứng nhu cầu học tập của học sinh.

5.1. Tầm quan trọng của việc đổi mới phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là cần thiết để nâng cao chất lượng giáo dục. Việc áp dụng các phương pháp dạy học hiện đại sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn, từ kỹ năng đọc hiểu đến khả năng tư duy phản biện.

5.2. Hướng phát triển trong tương lai

Trong tương lai, cần tiếp tục nghiên cứu và phát triển các phương pháp dạy học mới, đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ thông tin. Điều này sẽ giúp học sinh có môi trường học tập tốt hơn và phát triển các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống.

19/08/2025
Luận văn thạc sĩ dạy học đọc hiểu văn bản nghị luận cho học sinh lớp 10 theo chương trình giáo dục phổ thông ngữ văn 2018

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1. Tổng quan về Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 1.1 Quan điểm xây dựng Chương trình Ngữ văn 2018 Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) đã chỉ ra rõ: Chương trình môn Ngữ văn tuân thủ các quy định cơ bản được nêu trong Chương trình tổng thể, đồng thời nhấn mạnh một số quan điểm chính [3]. Thứ nhất là chương trình được xây dựng trên nền tảng lí luận và thực tiễn, cập nhật những thành tựu nghiên cứu về giáo dục học, tâm lí học và phương pháp dạy học Ngữ văn; thành tựu nghiên cứu về văn học và ngôn ngữ học; thành tựu văn học Việt Nam qua các thời kì; kinh nghiệm xây dựng chương trình môn Ngữ văn của Việt Nam, đặc biệt từ đầu thế kỉ XXI đến nay và xu thế quốc tế trong phát triển chương trình nói chung, chương trình môn Ngữ văn nói riêng những năm gần đây, nhất là chương trình của những quốc gia phát triển.

Cùng với đó là thực tiễn xã hội, giáo dục, điều kiện kinh tế và truyền thống văn hoá Việt Nam, đặc biệt là sự đa dạng của đối tượng học sinh xét về phương diện vùng miền, điều kiện và khả năng học tập [3]. Thứ hai là chương trình lấy việc rèn luyện các kĩ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt cả ba cấp học từ Tiểu học đến THPT nhằm đáp ứng yêu cầu của chương trình theo định hướng phát triển năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán liên tục trong tất cả các cấp học, lớp học. Các kiến thức phổ thông cơ bản, nền tảng về tiếng Việt và văn học được hình thành qua hoạt động dạy học tiếp nhận và tạo lập văn bản; phục vụ trực tiếp cho yêu cầu rèn luyện các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe. 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com Thứ ba là chương trình được xây dựng theo hướng mở.

Điều này thể hiện ở việc không quy định chi tiết về nội dung dạy học mà chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; quy định một số kiến thức cơ bản, cốt lõi về tiếng Việt, văn học và một số văn bản có vị trí, ý nghĩa quan trọng của văn học dân tộc là nội dung thống nhất bắt buộc đối với học sinh toàn quốc [3]. Thứ tư là chương trình vừa đáp ứng yêu cầu đổi mới, vừa chú trọng kế thừa và phát huy những ưu điểm của các chương trình môn Ngữ văn đã có, đặc biệt là chương trình hiện hành [3].2 Mục tiêu của Chương trình Ngữ văn 2018 Chương trình Ngữ văn mới đã chỉ ra rõ mục tiêu chung của chương trình và mục tiêu riêng của từng cấp học. Cụ thể mục tiêu chung được thể hiện ở việc: “Hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất cao đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính thông qua những hoạt động khám phá, tiếp nhận các văn bản ngôn từ, đặc biệt là văn bản văn học cùng với các hoạt động rèn luyện nghe, nói và thực hành tạo lập các kiểu văn bản thông dụng. Góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo [3].

Đặc biệt, chương trình môn Ngữ văn giúp học sinh phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học thông qua hệ thống kiến thức phổ thông cơ bản về văn học, tiếng Việt và các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe”. Trong đó, mục tiêu cụ thể của chương trình Ngữ văn cấp THPT đã được chỉ ra rõ là: mở rộng và nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất, giúp học sinh tiếp tục phát triển những phẩm chất và các năng lực đã hình thành ở Trung học cơ sở (THCS). Mở rộng và nâng cao yêu cầu phát triển phẩm chất với các biểu hiện cụ thể: có bản lĩnh, cá tính, có lí tưởng và hoài bão, biết giữ gìn và phát 9 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com huy các giá trị văn hóa Việt Nam; có tinh thần hội nhập và ý thức công dân toàn cầu.3 Nội dung Chương trình môn Ngữ văn 2018 Về nội dung chương trình môn Ngữ văn được phân bố phù hợp theo hai giai đoạn: Giai đoạn thứ nhất là giáo dục cơ bản, chương trình được thiết kế theo các mạch chính tương ứng với các kỹ năng đọc, viết, nói và nghe. Kiến thức văn học và tiếng Việt được tích hợp trong quá trình này.

Các ngữ liệu được lựa chọn và sắp xếp phù hợp với khả năng tiếp nhận của học sinh ở mỗi cấp học [3]. Mục tiêu của giai đoạn này là giúp học sinh sử dụng tiếng Việt thành thạo để giao tiếp hiệu quả trong cuộc sống và học tập tốt các môn học khác (năng lực ngôn ngữ); hình thành và phát triển năng lực văn học; đồng thời, bồi dưỡng tư tưởng, tình cảm để học sinh phát triển về tâm hồn, nhân cách. Giai đoạn thứ hai là giáo dục định hướng nghề nghiệp. Chương trình môn học củng cố và phát triển các kết quả của giai đoạn giáo dục cơ bản, giúp học sinh nâng cao năng lực ngôn ngữ, yêu cầu cao hơn về năng lực văn học, nhất là tiếp nhận văn bản văn học, chuyển thể văn bản văn học; tăng cường kỹ năng tạo lập văn bản nghị luận, văn bản thông tin có độ phức tạp hơn về chủ đề và kỹ thuật viết, trang bị một số kiến thức lịch sử văn học, lí luận văn học bởi nó có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết về văn học [3].

Ngoài ra, trong mỗi năm, những học sinh có thiên hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề như với học sinh lớp 10, có chuyên đề “Tập nghiên cứu và viết báo cáo về một vấn đề văn học dân gian”. Các chuyên đề này nhằm góp phần tăng cường kiến thức về văn học và ngôn ngữ, kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh [3]. Về nội dung kiến thức môn Ngữ văn từng cấp học: Nội dung kiến thức của Chương trình Ngữ văn mới gồm: Kiến thức tiếng Việt (ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, sự phát triển của 10 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ) và kiến thức văn học (một số vấn đề về lý luận văn học thiết thực; thể loại văn học; các yếu tố của văn bản văn học; lịch sử văn học). Ở tiểu học, kiến thức tiếng Việt tập trung vào một số hiểu biết sơ giản về ngữ âm, chữ viết, từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp và biến thể ngôn ngữ (ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu); có khả năng nhận biết, bước đầu hiểu được các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan và vận dụng trong giao tiếp.

Kiến thức văn học tập trung vào một số hiểu biết sơ giản về truyện và thơ, văn bản hư cấu và văn bản phi hư cấu; nhân vật trong văn bản văn học, cốt truyện, thời gian, không gian, từ ngữ, vần thơ, nhịp thơ, hình ảnh, lời nhân vật, đối thoại. Ở THCS, kiến thức tiếng Việt tập trung vào những hiểu biết cơ bản về từ vựng, ngữ pháp, hoạt động giao tiếp, sự phát triển ngôn ngữ và các biến thể ngôn ngữ (từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội; ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh, số liệu, biểu đồ, sơ đồ), giúp học sinh có khả năng hiểu các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan và vận dụng trong giao tiếp. Kiến thức văn học tập trung vào những hiểu biết về các thể loại; chủ thể trữ tình và nhân vật trữ tình; giá trị biểu cảm, giá trị nhận thức của tác phẩm văn học; một số yếu tố hình thức và biện pháp nghệ thuật thuộc mỗi thể loại văn học; cuối lớp 9 có tổng kết sơ giản về lịch sử văn học. Ở cấp THPT, kiến thức tiếng Việt nâng cao theo hướng chú ý đến những một số hiểu biết nâng cao về tiếng Việt giúp học sinh hiểu, phân tích và bước đầu biết đánh giá các hiện tượng ngôn ngữ có liên quan, chú trọng những cách diễn đạt sáng tạo và sử dụng ngôn ngữ trong các báo cáo nghiên cứu và trong giao tiếp.

Kiến thức văn học tập trung vào những hiểu biết về một số thể loại ít thông dụng, đòi hỏi kỹ năng đọc cao hơn như thần thoại, sử thi, truyện và tiểu thuyết huyền ảo, truyện, thơ hậu hiện đại; một số kiến thức lịch sử văn học, lý luận văn học có tác dụng thiết thực đối với việc đọc và viết văn bản 11 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com văn học; một số chuyên đề học tập tập trung vào kiến thức về các giai đoạn, trào lưu và phong cách sáng tác văn học [3].4 Những điểm nổi bật của Chương trình Ngữ văn 2018 Lấy các kỹ năng giao tiếp làm trục chính xuyên suốt ba cấp học; phát triển hơn nữa tư tưởng dạy học tích hợp; coi trọng năng lực ngôn ngữ và chú ý đến việc vận dụng trong giao tiếp, phục vụ trực tiếp cho đọc, viết, nói và nghe hơn là lý thuyết hàn lâm… Đó là những điểm mới nổi bật của nội dung Chương trình Ngữ văn mới. Theo chia sẻ của PGS.TS Đỗ Ngọc Thống, Chủ biên chương trình môn Ngữ văn: Trước đây, chương trình Ngữ văn được xây dựng theo trục lịch sử văn học và thể loại văn học. Trong khi đó, chương trình môn Ngữ văn mới lấy các kỹ năng giao tiếp (đọc, viết, nói và nghe) làm trục chính xuyên suốt ba cấp học nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển theo định hướng năng lực và bảo đảm tính chỉnh thể, sự nhất quán, tức là chú trọng đến năng lực của người học [7]. So với chương trình hiện hành, chương trình Ngữ văn mới phát triển nội dung dạy học tích hợp, thể hiện ở sự nhất quán đến mức cao nhất có thể giữa ngôn ngữ và văn học, giữa các kiểu loại văn bản và giữa các hoạt động giao tiếp.

Ngoài ra, chương trình còn chú ý tích hợp với các nội dung liên môn và xuyên môn một cách hợp lí [3]. Yêu cầu phân hoá theo năng lực, sở trường của cá nhân người học được coi trọng; ở THPT, phân hóa còn được thực hiện bằng việc cho học sinh tự chọn một số chuyên đề học tập.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ