Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế đối mặt với nhiều biến động phức tạp sau đại dịch, yêu cầu chuyển đổi số và sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường lao động, nguồn nhân lực chất lượng cao trở thành nhân tố quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp. Việc đầu tư vào người lao động đòi hỏi nguồn lực lớn về tài chính và thời gian, nhưng mang lại lợi ích lâu dài thông qua việc nâng cao tay nghề, giảm thiểu sai sót kỹ thuật, tiết kiệm nguyên vật liệu và củng cố văn hóa doanh nghiệp. Công ty TNHH Vitto (Frit), đơn vị có hơn 10 năm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối men Frit tại huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế, đã triển khai nhiều chương trình đào tạo và đãi ngộ. Tuy nhiên, công tác đầu tư phát triển nhân lực tại doanh nghiệp vẫn đặt ra nhiều vấn đề cần đánh giá khoa học về mặt chi phí, cơ cấu tổ chức và hiệu quả thực tế sau đầu tư.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài tập trung giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu cụ thể:

  1. Công ty TNHH Vitto (Frit) đã làm những gì để nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực?
  2. Công ty TNHH Vitto (Frit) đã đầu tư vào nguồn nhân lực ở những mặt nào?
  3. Hiệu quả khi kết thúc một giai đoạn đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Vitto (Frit) như thế nào?
  4. Những mặt tích cực và hạn chế của quá trình đầu tư vào nguồn nhân lực của công ty là gì?
  5. Giải pháp cho mặt hạn chế là như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ:

  • Mục tiêu chung: Phân tích và đánh giá tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực của công ty, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển của Công ty TNHH Vitto (Frit) trong thời gian tới.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận và thực tiễn về đầu tư vào nguồn nhân lực của doanh nghiệp.
    2. Đánh giá tình hình đầu tư vào nguồn nhân lực của Công ty TNHH Vitto (Frit) trong giai đoạn 2021 - 2023.
    3. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư vào nguồn nhân lực, thúc đẩy sự phát triển của công ty thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động đầu tư vào nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Vitto (Frit). Đối tượng khảo sát là đội ngũ công nhân viên đang trực tiếp làm việc tại đơn vị.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Vitto (Frit), Lô công nghiệp 11-13, Khu công nghiệp La Sơn, xã Lộc Sơn, huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2021 - 2023. Dữ liệu sơ cấp được thu thập qua khảo sát bảng hỏi từ tháng 9/2024 đến tháng 12/2024 (thời gian phát và thu phiếu trực tiếp từ tháng 10/2024 đến tháng 12/2024).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các khái niệm về đầu tư, nhân lực và nguồn nhân lực. Nội dung đầu tư phát triển nguồn nhân lực được tiếp cận đồng bộ trên hai phương diện:

  • Đầu tư phát triển số lượng nguồn nhân lực: Xem xét hoạt động tuyển dụng (bao gồm quy trình tuyển mộ và tuyển chọn), cơ cấu nhân lực (theo độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật) và công tác bố trí, sử dụng lao động nhằm tối ưu hóa năng suất làm việc.
  • Đầu tư phát triển chất lượng nguồn nhân lực: Phân tích toàn diện ba yếu tố cấu thành gồm trí lực (năng lực, trình độ chuyên môn, công tác đào tạo và bồi dưỡng kỹ năng), thể lực (tình trạng sức khỏe, công tác tổ chức khám sức khỏe định kỳ theo tiêu chuẩn 5 loại) và tâm lực (các chính sách thù lao, tiền lương, tiền thưởng sáng kiến, thưởng thi đua định kỳ, chế độ phúc lợi bắt buộc, phúc lợi tự nguyện và đãi ngộ phi tài chính).

Về cơ sở thực tiễn, tác giả tổng hợp bối cảnh nguồn nhân lực Việt Nam trong thời kỳ dân số vàng nhưng còn thiếu hụt kỹ năng theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới và Viện Nghiên cứu Phát triển Thái Lan (TBRI); định hướng phát triển nhân lực của tỉnh Thừa Thiên Huế theo Nghị quyết số 17 ngày 13/5/2022 và Đề án phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao giai đoạn 2021 - 2025, định hướng đến năm 2030; đồng thời đúc kết bài học kinh nghiệm từ Công ty Cổ phần Frit Huế và Công ty Cổ phần Xây dựng Hòa Bình.

Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 4 biến độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc, tương ứng với 4 giả thuyết:

  • Giả thuyết H1: Chính sách đào tạo nguồn nhân lực (DT) có tác động tích cực đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty.
  • Giả thuyết H2: Sự quan tâm của lãnh đạo (QT) có ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty.
  • Giả thuyết H3: Chính sách tiền lương, thưởng (CS) có tác động tích cực đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty.
  • Giả thuyết H4: Môi trường làm việc (MT) có tác động tích cực đến chất lượng nguồn nhân lực tại Công ty.
  • Biến phụ thuộc: Kết quả sau đầu tư về gắn kết và phát triển của nhân viên (KQ). Thang đo sử dụng thang Likert 5 mức độ (1 - Rất không hài lòng đến 5 - Rất hài lòng) với 20 biến quan sát.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện qua các quy trình:

  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích lục từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, hồ sơ nhân sự, chi phí đào tạo, chi phí y tế và quỹ lương thưởng của Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Vitto (Frit) giai đoạn 2021 - 2023.
  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Sử dụng kỹ thuật phỏng vấn chuyên gia với Trưởng phòng Hành chính Nhân sự Tô Dũ Thanh Phước và chuyên viên phòng ban; kết hợp điều tra khảo sát trực tuyến qua Google Form gửi qua Gmail, Zalo, Facebook. Phương pháp chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện). Kích thước mẫu tuân thủ nguyên tắc của Hair và cộng sự (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: 20 x 5 = 100). Tác giả tiến hành điều tra 130 phiếu, thu về và lọc được 110 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phân tích và xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm Excel và SPSS 20 để thực hiện phương pháp so sánh đối chiếu, thống kê mô tả; kiểm định độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (điều kiện Alpha > 0,6 và hệ số tương quan biến - tổng > 0,3); phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn KMO trong khoảng 0,5 đến 1, Sig Bartlett < 0,05, hệ số tải Factor Loading > 0,5, Eigenvalue > 1); phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính bội dạng $Y = \beta_0 + \sum \beta_i X_i + \varepsilon_i$, kiểm định sự phù hợp qua hệ số xác định $R^2$, kiểm định ANOVA và hệ số hồi quy chuẩn hóa.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về đầu tư vào nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý thuyết về bản chất của đầu tư và nguồn nhân lực trong doanh nghiệp. Tác giả phân tích đặc điểm quá trình đầu tư nhân lực là hoạt động mang tính dài hạn, đòi hỏi sự liên tục và gắn kết chặt chẽ với cơ sở vật chất, công nghệ và văn hóa tổ chức. Nội dung chương làm rõ cấu trúc đầu tư theo số lượng (hoạch định, tuyển mộ, tuyển chọn, cơ cấu lao động theo độ tuổi, giới tính, trình độ và bố trí công việc) và theo chất lượng (trí lực, thể lực, tâm lực). Phần thực tiễn phân tích bức tranh lao động tại Việt Nam, các mục tiêu cụ thể của tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2025 và 2030 theo Nghị quyết số 17, cùng bài học thực tế về đa dạng hóa phương thức đào tạo và ứng dụng công nghệ từ Công ty Cổ phần Frit Huế và Công ty Cổ phần Xây dựng Hòa Bình. Trên cơ sở đó, chương 1 đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 4 nhân tố độc lập (Đào tạo, Sự quan tâm, Chính sách, Môi trường) và 1 nhân tố phụ thuộc (Kết quả sau đầu tư) với hệ thống 20 biến quan sát.

Nhóm nhân tố Ký hiệu Số biến quan sát Tiêu chí đánh giá chính
Chính sách đào tạo nguồn nhân lực DT 4 biến (DT1 - DT4) Tính cần thiết, tính hiệu quả, mức độ hài lòng và sự duy trì chương trình đào tạo
Sự quan tâm của lãnh đạo QT 4 biến (QT1 - QT4) Sự quan tâm, khuyến khích hỗ trợ, đối xử công bằng và lắng nghe ý kiến đóng góp
Chính sách tiền lương, thưởng CS 4 biến (CS1 - CS4) Mức lương theo kết quả, tính minh bạch, tiền thưởng và phúc lợi xã hội
Môi trường làm việc MT 4 biến (MT1 - MT4) Điều kiện vật chất, an toàn vệ sinh lao động, trang thiết bị và không khí làm việc
Kết quả sau đầu tư KQ 4 biến (KQ1 - KQ4) Sự gắn kết, động lực cống hiến, nâng cao tay nghề và hiệu suất công việc

Chương 2: Thực trạng công tác đầu tư vào nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Vitto (Frit)

Chương 2 trình bày tổng quan về Công ty TNHH Vitto (Frit), lịch sử hình thành, cơ cấu tổ chức và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2021 - 2023. Tác giả phân tích thực trạng nguồn nhân lực thông qua quy mô, cơ cấu lao động phân theo vị trí công việc, trình độ học vấn, định biên nhân sự và thâm niên công tác. Đánh giá chi tiết tình hình đầu tư theo hai nhóm nội dung:

  • Đầu tư về số lượng: Đánh giá quy trình tuyển dụng và biến động số lượng nhân sự qua từng năm.
  • Đầu tư về chất lượng: Đánh giá phát triển trí lực qua số lượng khóa đào tạo, số lượt cán bộ công nhân viên tham gia và tổng kinh phí đào tạo; phát triển thể lực qua kinh phí khám sức khỏe định kỳ và kết quả phân loại sức khỏe 5 nhóm (loại I đến loại V); phát triển tâm lực qua thu nhập bình quân, mức thưởng chuyên đề sáng kiến, thi đua định kỳ và tổng chi phí đãi ngộ. Hiệu quả kinh tế được đo lường qua các chỉ tiêu năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân trên mỗi lao động.

Phần phân tích định lượng dựa trên 110 mẫu khảo sát hợp lệ phản ánh nhận định của người lao động. Kiểm định Cronbach's Alpha cho thấy có 2 nhân tố/biến không thỏa mãn điều kiện và phân tích nhân tố khám phá EFA có 1 nhân tố/biến không đạt yêu cầu. Phân tích hồi quy tuyến tính bội xác định mô hình hồi quy chuẩn hóa và chưa chuẩn hóa, làm rõ các biến độc lập có ý nghĩa thống kê tác động đến sự gắn kết và phát triển của nhân viên. Cuối chương, tác giả tổng hợp các mặt đạt được cùng các điểm hạn chế trong công tác đầu tư nhân sự tại doanh nghiệp.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư nguồn nhân lực và thúc đẩy sự phát triển của công ty

Dựa trên định hướng phát triển của Công ty TNHH Vitto (Frit) và các kết quả phân tích ở chương 2, chương 3 đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện công tác đầu tư nguồn nhân lực:

  • Giải pháp đối với quy trình tuyển dụng: Hoàn thiện quy trình tuyển chọn, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá ứng viên, gắn tuyển mộ với nhu cầu định biên của từng bộ phận sản xuất.
  • Giải pháp về chính sách đào tạo: Đổi mới nội dung và phương thức đào tạo, kết hợp kèm cặp tại chỗ với cử cán bộ tham gia các khóa học chuyên sâu, kiểm tra và đánh giá chặt chẽ hiệu quả ứng dụng kiến thức sau đào tạo.
  • Giải pháp về các chính sách đãi ngộ: Rà soát cơ chế tiền lương, xây dựng thang bảng lương gắn chặt với năng suất và kết quả công việc; hoàn thiện quy chế khen thưởng chuyên đề sáng kiến kỹ thuật; mở rộng các chương trình phúc lợi cho công nhân viên.
  • Giải pháp về chính sách môi trường: Cải thiện điều kiện an toàn vệ sinh lao động, trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân sản xuất men Frit, xây dựng môi trường làm việc cởi mở, gắn kết giữa cấp quản lý và người lao động.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp và lượng hóa tình hình đầu tư nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Vitto (Frit) thông qua các số liệu thứ cấp giai đoạn 2021 - 2023 và dữ liệu sơ cấp năm 2024:

  • Dữ liệu thứ cấp đã phản ánh đầy đủ biến động quy mô nhân sự, cơ cấu trình độ, thâm niên và định biên lao động. Tác giả lượng hóa được tổng kinh phí dành cho các khóa đào tạo chuyên môn, chi phí khám sức khỏe định kỳ hàng năm và tỷ lệ phân loại sức khỏe từ loại I đến loại V; thống kê mức thu nhập bình quân, mức thưởng chuyên đề sáng tạo, khen thưởng thi đua và tổng chi phí đãi ngộ. Hiệu quả đầu tư được phản ánh rõ nét qua bảng tính năng suất lao động bình quân và lợi nhuận bình quân trên mỗi lao động trong giai đoạn 3 năm.
  • Dữ liệu sơ cấp qua xử lý 110 phiếu khảo sát bằng phần mềm SPSS 20 đã chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sau đầu tư. Quá trình kiểm định Cronbach's Alpha đã loại bỏ 2 biến không đạt tiêu chuẩn tương quan biến - tổng, phân tích EFA loại tiếp 1 biến không đạt hệ số tải. Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội chứng minh có 3 yếu tố độc lập giữ ý nghĩa thống kê tác động tích cực đến sự gắn kết và phát triển của người lao động.

Về mặt đóng góp, nghiên cứu đã vận dụng khung phân tích đa chiều (kết hợp số lượng và chất lượng theo 3 trục trí lực - thể lực - tâm lực) vào một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp cụ thể trên địa bàn huyện Phú Lộc, tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp xuất phát từ chính các hạn chế thực tế trong khâu tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ và môi trường làm việc của công ty, đóng vai trò làm căn cứ thực tiễn để ban lãnh đạo Vitto (Frit) điều chỉnh kế hoạch sử dụng ngân sách nhân sự trong những năm tiếp theo.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp sử dụng hình thức chọn mẫu phi xác suất (chọn mẫu thuận tiện) và thực hiện qua Google Form do hạn chế về khả năng tiếp cận trực tiếp toàn bộ lực lượng công nhân viên tại nhà máy. Quy mô 110 mẫu khảo sát hợp lệ tuy đáp ứng yêu cầu tối thiểu của mô hình phân tích nhưng chưa bao quát được toàn diện các ca kíp sản xuất. Ngoài ra, việc có biến quan sát bị loại bỏ trong bước kiểm định thang đo cho thấy một số mục hỏi chưa đạt độ tương thích hoàn hảo với đặc thù lao động ngành sản xuất men Frit.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng quy mô mẫu bằng phương pháp chọn mẫu xác suất phân tầng theo từng phân xưởng và phòng ban; mở rộng phạm vi khảo sát sang các doanh nghiệp cùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng và Frit trên địa bàn miền Trung; đồng thời theo dõi chuỗi số liệu thời gian dài hơn để đo lường độ trễ của chi phí đào tạo đối với năng suất biên của người lao động.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho sinh viên các ngành Kế hoạch - Đầu tư, Quản trị nhân lực, Quản trị kinh doanh và Kinh tế học đang thực hiện đề tài tốt nghiệp liên quan đến phát triển nhân lực trong doanh nghiệp sản xuất. Phần đáng tham khảo nhất trong văn bản là quy trình xử lý dữ liệu định lượng kết hợp giữa phương pháp thống kê tài chính doanh nghiệp với kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội qua phần mềm SPSS 20. Bảng hệ thống chỉ tiêu theo dõi chi phí đào tạo, chi phí y tế và quỹ thù lao gắn với năng suất lao động là tài liệu tham khảo thiết thực cho các nhà quản lý nhân sự tại các nhà máy công nghiệp trong khu kinh tế và khu công nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

Khóa luận tiếp cận nội dung đầu tư vào chất lượng nguồn nhân lực theo những khía cạnh cụ thể nào?
Tác giả tiếp cận chất lượng nguồn nhân lực theo 3 khía cạnh cốt lõi: trí lực (trình độ học vấn, chuyên môn kỹ thuật và các khóa đào tạo bồi dưỡng), thể lực (tình trạng sức khỏe, chi phí khám sức khỏe định kỳ và phân loại sức khỏe 5 nhóm), và tâm lực (chính sách tiền lương, thưởng chuyên đề, thưởng thi đua, phúc lợi và đãi ngộ phi tài chính).

Kích thước mẫu khảo sát sơ cấp được tính toán dựa trên quy tắc nào và kết quả thu thập ra sao?
Quy mô mẫu được xác định theo nguyên tắc của Hair và cộng sự (cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát). Với 20 biến quan sát trong thang đo, kích thước mẫu tối thiểu cần đạt là 100. Tác giả đã phát ra 130 phiếu qua bảng hỏi trực tuyến Google Form và thu về 110 phiếu hợp lệ đáp ứng tiêu chuẩn đưa vào phân tích SPSS.

Quá trình kiểm định thang đo trên phần mềm SPSS 20 cho kết quả loại trừ biến như thế nào?
Qua kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, có 2 nhân tố/biến quan sát không thỏa mãn điều kiện hệ số tương quan biến - tổng (> 0,3) nên bị loại bỏ. Tiếp tục phân tích nhân tố khám phá EFA, có thêm 1 nhân tố/biến không đạt yêu cầu về hệ số tải nhân tố (> 0,5), các biến còn lại đạt độ tin cậy để đưa vào phân tích hồi quy bội.

Mô hình hồi quy bội xác định được bao nhiêu yếu tố tác động đến kết quả đầu tư nguồn nhân lực?
Kết quả phân tích hồi quy tuyến tính bội sau khi kiểm định ANOVA và xem xét mức ý nghĩa thống kê đã xác định được 3 yếu tố độc lập tác động trực tiếp đến kết quả sau đầu tư về sự gắn kết và phát triển của nhân viên tại Công ty TNHH Vitto (Frit).

Dữ liệu thứ cấp của khóa luận được thu thập từ những nguồn nào và trong giai đoạn nào?
Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 3 năm từ 2021 đến 2023, trích xuất trực tiếp từ các báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, thống kê nhân sự, chi phí đào tạo, khám sức khỏe và quỹ lương thưởng của Phòng Hành chính Nhân sự và Phòng Kế toán thuộc Công ty TNHH Vitto (Frit).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị So Ny đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và đánh giá sâu sắc thực trạng đầu tư nguồn nhân lực tại Công ty TNHH Vitto (Frit) giai đoạn 2021 - 2023. Bằng việc kết hợp dữ liệu thống kê quản trị doanh nghiệp với khảo sát thực nghiệm 110 cán bộ công nhân viên qua công cụ SPSS, nghiên cứu đã lượng hóa thành công các yếu tố ảnh hưởng đến sự gắn kết và phát triển của nhân viên. Các giải pháp được đề xuất từ tuyển dụng, đào tạo đến đãi ngộ và môi trường làm việc mang tính khả thi cao, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực của công ty trong giai đoạn tiếp theo.