Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đến năm 2025" do nghiên cứu sinh Trịnh Quốc Tuân thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Phạm Văn Hùng tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân (Hà Nội, 2016), thuộc chuyên ngành Kinh tế Phát triển (Kinh tế Đầu tư), mã số 62.05.
Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư phát triển (ĐTPT) đóng vai trò là nhân tố quyết định sự tăng trưởng và nâng cao năng lực cạnh tranh của quốc gia cũng như của các tập đoàn kinh tế (TĐKT). Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) là tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò nòng cốt trong việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia, thực hiện đồng thời nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và cung ứng dịch vụ công ích phục vụ công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH) và xóa đói giảm nghèo.
Trong giai đoạn phát triển, EVN đã đầu tư mở rộng hệ thống nguồn điện và lưới điện truyền tải trên phạm vi toàn quốc. Tuy nhiên, hoạt động ĐTPT của EVN gặp nhiều trở ngại đặc thù:
- Phụ thuộc lớn vào biến động của thị trường đầu vào như giá nhiên liệu (chiếm 40% đến 60% giá thành sản xuất điện), biến động tỷ giá ngoại tệ, chính sách tín dụng và tiền tệ.
- Công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn trong bối cảnh nguồn vốn nhà nước hạn hẹp, trong khi nhu cầu vốn đầu tư hàng năm rất lớn (chiếm từ 5% đến 10% tổng vốn đầu tư toàn xã hội).
- Tình trạng căng thẳng nguồn cung và thiếu điện cục bộ vẫn diễn ra vào các đợt cao điểm; tỷ lệ chênh lệch công suất giữa giờ cao điểm và thấp điểm vượt quá 2,5 lần, tạo sức ép lớn lên việc xây dựng hệ thống nguồn và lưới điện.
- Hoạt động đầu tư bộc lộ một số tồn tại như đầu tư dàn trải, dự án chậm tiến độ, chi phí đầu tư cao và hiệu suất tài chính chưa ổn định.
Vì vậy, việc nghiên cứu một cách có hệ thống cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng kết quả, hiệu quả và công tác quản lý ĐTPT tại EVN giai đoạn 2000–2014, từ đó dự báo nhu cầu vốn và đề xuất hệ thống giải pháp đến năm 2025 là yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về ĐTPT tại tập đoàn kinh tế, luận án tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động ĐTPT tại EVN trên cả phương diện định tính và định lượng giai đoạn 2000–2014, làm rõ thành công, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm tăng cường và nâng cao hiệu quả ĐTPT tại EVN đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa đến năm 2025.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hoàn thiện cơ sở lý luận về ĐTPT trong TĐKT: xác định hệ thống tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả và chỉ rõ các nhân tố khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến ĐTPT của TĐKT.
- Phân tích thực trạng hoạt động ĐTPT tại EVN giai đoạn 2000–2014, tập trung vào đầu tư nguồn điện và lưới điện; đánh giá kết quả và hiệu quả đầu tư trên cả góc độ tài chính và kinh tế - xã hội.
- Chỉ ra mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hoạt động ĐTPT tại EVN; phân tích các hạn chế trong huy động, sử dụng vốn và tổ chức quản lý dự án cùng nguyên nhân cốt lõi.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dự báo nhu cầu vốn đầu tư của EVN giai đoạn 2016–2025; xác lập quan điểm, định hướng và đề xuất giải pháp khả thi nâng cao hiệu quả ĐTPT tại EVN.
Câu hỏi nghiên cứu
Luận án giải quyết 5 câu hỏi nghiên cứu:
- Hệ thống chỉ tiêu nào được sử dụng để đánh giá hoạt động đầu tư phát triển tại các tập đoàn kinh tế nói chung và EVN nói riêng? Cách đánh giá như thế nào?
- Hoạt động đầu tư phát triển tại EVN thời gian qua diễn ra như thế nào?
- Trên cơ sở đánh giá bằng hệ thống chỉ tiêu đã được lựa chọn, thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại EVN đạt kết quả và hiệu quả ra sao?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển tại EVN và mức độ ảnh hưởng ra sao?
- Từ kết quả nghiên cứu, luận án đề xuất được những quan điểm và giải pháp nào đối với nhà quản lý, cơ quan quản lý nhà nước và EVN để hoạt động đầu tư phát triển đạt kết quả và hiệu quả cao hơn đến năm 2025?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển, kết quả, hiệu quả và công tác quản lý đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Luận án xem xét hoạt động ĐTPT của EVN dưới tư cách là một tập đoàn kinh tế nhà nước, không đi sâu vào khía cạnh quản trị nội bộ chi tiết của từng doanh nghiệp thành viên. Trọng tâm nghiên cứu là đầu tư phát triển nguồn điện và lưới điện (truyền tải và phân phối); các lĩnh vực đầu tư ngoài ngành (như viễn thông, cơ khí điện lực) chỉ được xem xét ở mức độ liên quan đến kết quả chung.
- Về nguồn số liệu: Số liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hợp nhất, báo cáo đầu tư xây dựng của EVN, Viện Năng lượng, Tổng cục Năng lượng (Bộ Công Thương), Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính.
- Về thời gian: Phân tích thực trạng giai đoạn 2000–2014; định hướng, dự báo và đề xuất giải pháp cho giai đoạn 2016–2025.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu liên quan trước đây
Tổng quan tài liệu của luận án phân tích các công trình nghiên cứu theo ba nhóm chủ đề:
-
Các nghiên cứu về đầu tư phát triển và quản lý tập đoàn kinh tế:
- Đào Xuân Thu (2003) nghiên cứu điều kiện và giải pháp hình thành TĐKT qua việc sắp xếp lại các Tổng công ty 91, rút ra bài học kinh nghiệm quốc tế cho Việt Nam.
- Nguyễn Ngọc Sự (2006) phân tích giải pháp tài chính huy động vốn ĐTPT tại Tổng công ty Dầu khí Việt Nam theo định hướng TĐKT giai đoạn 1995–2004.
- Phùng Thế Tính (2008) hệ thống hóa cơ chế quản lý tài chính trong các Tổng công ty nhà nước hoạt động theo mô hình TĐKT.
- Trần Kim Hào và Bùi Văn Dũng (2014) công bố hai công trình nghiên cứu về lý luận, kinh nghiệm quốc tế trong hình thành, quản lý TĐKT và thực trạng giải pháp phát triển bền vững TĐKT ở Việt Nam, trong đó sử dụng EVN như một trường hợp điển hình.
-
Các nghiên cứu về hiệu quả hoạt động đầu tư phát triển:
- Trịnh Quân Được (2001) nghiên cứu giải pháp nâng cao hiệu quả ĐTPT công nghiệp từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
- Phan Tất Thứ (2005) hoàn thiện phương pháp đánh giá hiệu quả dự án đầu tư công cộng tại Việt Nam.
- Bùi Mạnh Cường (2012) hệ thống hóa chỉ tiêu và phương pháp đánh giá hiệu quả ĐTPT từ nguồn vốn ngân sách nhà nước giai đoạn 2005–2010.
-
Các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực điện lực:
- International Resources Group (1999) thực hiện nghiên cứu "Electricity of Vietnam: Transmission and Distribution Study", chỉ ra tính phù hợp của mô hình tích hợp dọc trong việc tập trung nguồn lực phát triển ngành điện Việt Nam giai đoạn đầu.
- Dương Quang Thành (2001) nghiên cứu đánh giá hiệu quả ĐTPT điện lực trong điều kiện bất định, sử dụng hàm phân bố xác suất để tính toán rủi ro đầu vào.
- Nguyễn Anh Tuấn (2003) phân tích mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh độc quyền liên kết dọc của Tổng công ty Điện lực Việt Nam.
- Đặng Phan Tường (2003) đánh giá hiệu quả kinh tế trong truyền tải và phân phối điện tách biệt với khâu phát điện.
- Cao Đất Khoa (2010) làm rõ mô hình tổ chức và cơ chế quản lý khâu truyền tải điện tại Việt Nam.
- Trần Hồng Nguyên (2006) tập trung vào khía cạnh ĐTPT hệ thống điện có xét đến tác động môi trường và khí nhà kính.
Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết
- Về mặt lý luận: Phần lớn các nghiên cứu trước đây đứng trên lập trường cơ quan quản lý nhà nước để đánh giá tập đoàn, hoặc tiếp cận dưới góc độ kỹ thuật đơn lẻ (truyền tải, phân phối) hay tác động môi trường. Thiếu vắng công trình nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về ĐTPT đứng trên giác độ bản thân một TĐKT ngành năng lượng với cấu trúc liên kết đa tầng. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kết hợp giữa mục tiêu tài chính doanh nghiệp và mục tiêu an sinh - kinh tế xã hội chưa được cập nhật đồng bộ.
- Về mặt thực tiễn: Chưa có công trình nào đánh giá xuyên suốt hoạt động ĐTPT của EVN trong cả giai đoạn 2000–2014 gắn liền với chuyển đổi cơ chế tài chính, quá trình cổ phần hóa và phân định trách nhiệm công ích. Các dự báo nhu cầu vốn ĐTPT giai đoạn 2016–2025 của EVN chưa được kiểm chứng cụ thể bằng mô hình kinh tế lượng độc lập kết hợp quy hoạch điện quốc gia.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
-
Khái niệm và đặc điểm TĐKT: TĐKT là tổ hợp kinh doanh quy mô lớn gồm các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân độc lập, hình thành qua liên kết đầu tư, góp vốn, sáp nhập, tổ chức theo mô hình công ty mẹ - công ty con. Công ty mẹ giữ vai trò hạt nhân lãnh đạo và chi phối. TĐKT nhà nước có công ty mẹ là doanh nghiệp nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ hoặc giữ quyền chi phối.
-
Khái niệm ĐTPT ở Tập đoàn Điện lực: Là hoạt động sử dụng vốn và các nguồn lực để tạo lập hệ thống đồng bộ nguồn điện và lưới điện, nhằm sản xuất, truyền tải và phân phối điện năng phục vụ nền kinh tế quốc dân.
-
Nội dung hoạt động ĐTPT: Gồm 4 bộ phận cấu thành:
- Đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB): Xây dựng nhà máy điện (thủy điện, nhiệt điện khí, nhiệt điện than, năng lượng tái tạo) và mạng lưới điện (đường dây và trạm biến áp 500kV, 220kV, 110kV và lưới phân phối trung/hạ áp).
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực.
- Đầu tư đổi mới khoa học kỹ thuật, công nghệ và hệ thống quản lý.
- Đầu tư bảo vệ và hoàn nguyên môi trường.
-
Cấu trúc nguồn vốn ĐTPT:
- Nguồn vốn bên trong: Vốn góp ban đầu, vốn trích từ khấu hao tài sản cố định hàng năm, lợi nhuận giữ lại tái đầu tư, vốn thu hồi từ cổ phần hóa thoái vốn.
- Nguồn vốn bên ngoài: Tín dụng thương mại trong nước, tín dụng ưu đãi nhà nước, phát hành trái phiếu doanh nghiệp, tín dụng thuê mua, vốn vay thương mại quốc tế và vốn ODA song phương/đa phương.
-
Quản lý hoạt động ĐTPT: Quản trị qua 3 giai đoạn của chu kỳ dự án: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và vận hành khai thác.
-
Hệ thống chỉ tiêu đánh giá:
- Chỉ tiêu kết quả đầu tư: (1) Khối lượng vốn ĐT thực hiện; (2) TSCĐ huy động (số nhà máy, công suất lắp đặt MW, chiều dài km đường dây 500kV/220kV, dung lượng MVA trạm biến áp); (3) Sản lượng điện cung ứng thương phẩm tăng thêm; (4) Mức độ an toàn đối với con người và môi trường; (5) Số vụ sự cố trong thi công và vận hành.
- Chỉ tiêu hiệu quả tài chính: Doanh thu tăng thêm/Vốn đầu tư; Tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư; Suất đầu tư (chi phí/đơn vị công suất nguồn hoặc km lưới điện); Tỷ lệ vốn đầu tư thực hiện trở thành tài sản ($Tỷ\ lệ = \frac{Giá\ trị\ tài\ sản\ hình\ thành}{Tổng\ vốn\ đầu\ tư}$); Thời hạn thu hồi vốn.
- Chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội: Hiệu suất sử dụng vốn đầu tư ($H_{VA} = \frac{VA}{I}$, trong đó $VA = Giá\ trị\ gia\ tăng\ đầu\ ra - Giá\ trị\ đầu\ vào$); Mức độ đóng góp ngân sách nhà nước ($Tỷ\ lệ\ đóng\ góp = \frac{Mức\ nộp\ NSNN\ hàng\ năm}{Tổng\ vốn\ đầu\ tư}$); Tác động thúc đẩy tăng trưởng liên ngành, phát triển hạ tầng địa phương và nâng cao mức sống nhân dân.
- Chỉ tiêu đánh giá công tác quản lý: Chất lượng công trình và an toàn; Thời gian hoàn thành dự án; Kiểm soát chi phí đầu tư trong tổng mức được duyệt; Bảo vệ môi trường sinh thái.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng hợp và phân tích logic: Hệ thống hóa các giai đoạn đầu tư nguồn và lưới điện gắn với các chủ trương, cơ chế quản lý của Nhà nước.
- Phương pháp chuyên gia: Phỏng vấn sâu các nhà quản lý, chuyên gia tại Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, EVN và các Tổng công ty Điện lực thành viên.
- Phương pháp thống kê mô tả và so sánh: Tổng hợp dữ liệu chuỗi thời gian 2000–2014, so sánh suất đầu tư thủy điện, nhiệt điện của EVN với các chủ đầu tư khác (PVN, Vinacomin, BOT, IPP) và bài học quốc tế (như EGAT Thái Lan).
- Phương pháp mô hình hóa kinh tế lượng: Luận án sử dụng mô hình hồi quy để phân tích độ nhạy, kiểm định các nhân tố ảnh hưởng và dự báo nhu cầu sản lượng điện thương phẩm, từ đó tính toán nhu cầu vốn đầu tư phát triển nguồn và lưới điện của EVN cho hai giai đoạn 2016–2020 và 2021–2025.
- Phương pháp nghiên cứu điển hình: Đánh giá các dự án trọng điểm về nguồn điện (thủy điện, nhiệt điện khí, nhiệt điện than) và các dự án điện khí hóa nông thôn.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến luận án
Chương này điểm luận chi tiết các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý TĐKT, hiệu quả ĐTPT và đặc thù ngành điện. Luận án phân tích các kết quả đã đạt được của các tác giả đi trước, đồng thời chỉ rõ những điểm chưa hoàn thiện:
- Các nghiên cứu về TĐKT chủ yếu tập trung vào cơ chế tái cơ cấu hành chính hoặc quản trị tài chính doanh nghiệp nói chung.
- Các công trình về ngành điện thường nặng về tính toán kỹ thuật hệ thống điện hoặc tối ưu hóa vận hành, chưa đặt bài toán ĐTPT trong mối quan hệ hữu cơ với chiến lược cân đối vốn của TĐKT nhà nước.
- Luận án khẳng định khoảng trống khoa học cần giải quyết: xây dựng khung đánh giá đồng bộ kết hợp hiệu quả tài chính và kinh tế - xã hội cho EVN trong bối cảnh thực hiện Quy hoạch điện VII.
Chương 2: Cơ sở lý luận về đầu tư phát triển ở Tập đoàn Điện lực
Chương 2 thiết lập khung lý thuyết hoàn chỉnh cho đề tài:
- Luận giải vị trí, vai trò kinh tế của TĐKT trong quá trình CNH-HĐH, khẳng định mô hình công ty mẹ - công ty con giúp tập trung nguồn lực lớn cho các dự án hạ tầng kỹ thuật then chốt.
- Phân tích tính đặc thù của ĐTPT ngành điện: vốn đầu tư ban đầu lớn, thời gian thu hồi vốn dài (5–10 năm xây dựng, 20–30 năm vận hành), tính không thể lưu trữ của điện năng đòi hỏi cân bằng tức thời giữa sản xuất và tiêu dùng, rủi ro địa chất - thời tiết cao.
- Phân định các nguồn vốn huy động nội bộ và bên ngoài, các tiêu chí đánh giá kết quả, hiệu quả ĐTPT (tài chính, xã hội) và hiệu quả quản lý dự án.
- Nhận diện 2 nhóm nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT:
- Nhân tố khách quan: Quy hoạch tổng thể ngành điện, cơ chế chính sách giá điện của Nhà nước, tốc độ tăng trưởng nhu cầu phụ tải, điều kiện tự nhiên - thủy văn, lãi suất tín dụng và biến động kinh tế vĩ mô.
- Nhân tố chủ quan: Chiến lược phát triển dài hạn của EVN, năng lực thu xếp vốn, chất lượng nguồn nhân lực, trình độ khoa học công nghệ, năng lực tổ chức bồi thường giải phóng mặt bằng, hệ thống thông tin dự báo và tính minh bạch trong quản trị.
Chương 3: Thực trạng đầu tư phát triển ở Tập đoàn Điện lực Việt Nam giai đoạn 2000 – 2014
1. Quá trình phát triển và mô hình tổ chức của EVN
- Tiền thân là Tổng công ty Điện lực Việt Nam thành lập theo Quyết định 562/QĐ-TTg ngày 10/10/1994.
- Thí điểm mô hình Tập đoàn theo Quyết định 147/QĐ-TTg và Quyết định 148/2006/QĐ-TTg ngày 22/6/2006.
- Chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Quyết định 975/QĐ-TTg ngày 25/6/2010 và hoạt động theo Điều lệ ban hành tại Nghị định số 205/2013/NĐ-CP ngày 06/12/2013.
- Cơ cấu tổ chức gồm: Công ty mẹ EVN, Khối phát điện (các Tổng công ty phát điện GENCO 1, 2, 3), Trung tâm Điều độ HTĐ Quốc gia (A0), Công ty Mua bán điện (EPTC), Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (EVNNPT), 5 Tổng công ty Điện lực phân phối (miền Bắc, miền Trung, miền Nam, TP. Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh), 5 Ban Quản lý dự án và các đơn vị nghiên cứu, đào tạo.
2. Thực trạng sản xuất, tiêu thụ điện năng và kết quả kinh doanh
- Sản lượng điện sản xuất toàn hệ thống tăng trưởng bình quân 14%/năm trong giai đoạn 2000–2014.
- Điện thương phẩm tăng từ 22,59 tỷ kWh (năm 2000) lên 117 tỷ kWh (năm 2013) và tiếp tục tăng trong năm 2014, với tốc độ tăng trưởng bình quân xấp xỉ 14%–15%/năm.
- Tỷ lệ tổn thất điện năng giảm rõ rệt từ 14,03% (năm 2000) xuống còn 8,8% (năm 2014).
| Chỉ tiêu tiêu thụ điện | Năm 2000 | Năm 2004 | Năm 2008 | Năm 2014 |
|---|---|---|---|---|
| Tiêu thụ điện công nghiệp (Triệu kWh) | 9.791 | - | - | - |
| Tỷ trọng điện công nghiệp (%) | 40,6% | 45,2% | 48,81% | 56,8% |
| Tỷ trọng điện nông nghiệp (%) | 1,9% | 1,4% | 1,8% | 1,4% |
| Tỷ trọng điện sinh hoạt (%) | 49,0% | 44,6% | 42,19% | 36,6% |
| Tỷ trọng điện khác (%) | 8,5% | 8,8% | 7,2% | 5,2% |
| Tăng trưởng điện thương phẩm (%) | 14,3% | 13,7% | 14,1% | 14,0% |
| Tỷ lệ tổn thất điện năng (%) | 14,03% | 12,20% | 11,40% | 8,80% |
- Tình hình tài chính: Giá trị sản xuất công nghiệp tăng bình quân 11,7%/năm. Tuy nhiên, năm 2010 và 2011, EVN rơi vào tình trạng mất cân đối tài chính và thua lỗ nghiêm trọng. Nguyên nhân chính là do hạn hán kéo dài làm suy giảm lưu lượng nước tại các hồ thủy điện (nhiều thời điểm chỉ huy động được 1/3 công suất), buộc EVN phải huy động tối đa các nhà máy chạy dầu đắt tiền và mua điện ngoài với giá cao gấp 3–4 lần giá bán bình quân, trong khi giá điện bán lẻ chưa được điều chỉnh kịp thời theo cơ chế thị trường.
3. Thực trạng huy động và sử dụng vốn đầu tư
- Quy mô vốn đầu tư thuần của EVN tăng mạnh từ 12.667 tỷ đồng (năm 2000) lên trên 96.000 tỷ đồng (năm 2014).
- Cơ cấu nguồn vốn bên trong giai đoạn 2010–2014:
- Nguồn trích khấu hao cơ bản và thu từ cổ phần hóa chiếm tỷ trọng chủ đạo: 93,02%.
- Nguồn vốn cổ đông đóng góp chiếm 4,24%.
- Nguồn ngân sách nhà nước cấp chỉ chiếm 2,40% và giảm dần qua các năm (thể hiện mức độ tự chủ tài chính tăng lên).
- Vốn đơn vị vận hành thanh toán chiếm 0,28%.
- Nguồn trích từ lợi nhuận giữ lại chuyển đầu tư rất thấp, chỉ chiếm 0,06% (do tỷ suất sinh lời ngành điện thấp và hai năm 2010–2011 bị lỗ).
- Tính đến năm 2014, EVN đã thực hiện cổ phần hóa 30 đơn vị (trong đó có 6 nhà máy điện, 4 công ty tư vấn, Điện lực Khánh Hòa và 19 đơn vị khác), tổng giá trị phần vốn nhà nước xác định đạt 8.000 tỷ đồng, số tiền thu nộp về EVN đạt hơn 6.000 tỷ đồng.
| Nguồn vốn bên trong của EVN (2010–2014) | Tỷ trọng bình quân (%) |
|---|---|
| Vốn Khấu hao cơ bản + Thu bán cổ phần | 93,02% |
| Vốn cổ đông đóng góp | 4,24% |
| Ngân sách nhà nước cấp | 2,40% |
| Vốn đơn vị vận hành thanh toán | 0,28% |
| Lợi nhuận chuyển đầu tư | 0,06% |
- Huy động vốn bên ngoài: Vốn vay tín dụng thương mại từ các ngân hàng lớn trong nước (Vietinbank, BIDV, VCB, Agribank) giữ vai trò chủ đạo trong việc thu xếp vốn đối ứng cho các dự án nguồn điện. Bên cạnh đó là vốn vay ODA (JICA, WB, ADB) cho lưới điện truyền tải và phát hành trái phiếu doanh nghiệp.
4. Đánh giá kết quả, hạn chế và nguyên nhân
- Thành công: Đưa vào vận hành nhiều công trình nguồn điện quy mô lớn (Thủy điện Sơn La, Lai Châu, Huội Quảng, Bản Chát; các trung tâm nhiệt điện Phú Mỹ, Ô Môn, Duyên Hải, Vĩnh Tân); phát triển mạnh mạng lưới 500kV Bắc - Nam mạch 2 và các trạm biến áp 220kV/110kV; tỷ lệ số hộ dân nông thôn có điện lưới quốc gia đạt trên 98%.
- Hạn chế: Một số dự án nguồn và lưới điện chậm tiến độ so với Quy hoạch điện VII; suất đầu tư có xu hướng tăng; tỷ lệ vốn tự có trên tổng vốn đầu tư thấp, dẫn đến áp lực trả nợ gốc và lãi vay (IDC) rất lớn; công tác giải phóng mặt bằng còn nhiều vướng mắc kéo dài.
- Nguyên nhân: Cơ chế giá điện chưa bù đắp đầy đủ chi phí đầu vào và biến động tỷ giá; thị trường vốn trong nước chưa đáp ứng được các khoản vay dài hạn quy mô lớn; thủ tục đầu tư xây dựng và phê duyệt đền bù giải tỏa còn phức tạp; năng lực quản trị dự án ở một số đơn vị thành viên còn hạn chế.
Chương 4: Giải pháp tăng cường đầu tư phát triển ở Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa đến năm 2025
1. Định hướng và dự báo nhu cầu vốn giai đoạn 2016–2025
Luận án vận dụng mô hình kinh tế lượng để kiểm định mối quan hệ giữa tăng trưởng GDP, sản lượng điện thương phẩm và nhu cầu vốn đầu tư. Kết quả mô hình cung cấp căn cứ định lượng để lập kế hoạch vốn:
- Giai đoạn 2016–2020: Tập trung hoàn thiện các cụm nhiệt điện than trọng điểm và đồng bộ hóa lưới điện truyền tải liên kết vùng.
- Giai đoạn 2021–2025: Đa dạng hóa cơ cấu nguồn, nâng cao tỷ trọng năng lượng tái tạo và hiện đại hóa hệ thống điều độ.
2. Các nhóm giải pháp chủ yếu
- Đa dạng hóa các kênh huy động vốn đầu tư:
- Tiếp tục đẩy mạnh cổ phần hóa các Tổng công ty phát điện (GENCO), giảm tỷ lệ sở hữu nhà nước xuống mức hợp lý để thu hút vốn xã hội.
- Nâng cao hệ số tín nhiệm doanh nghiệp của EVN và EVNNPT để phát hành trái phiếu công trình, trái phiếu quốc tế không cần bảo lãnh chính phủ.
- Tranh thủ tối đa nguồn vốn ODA song phương, đa phương cho hạ tầng truyền tải và năng lượng sạch; áp dụng hình thức đối tác công tư (PPP/BOT) cho các dự án nguồn điện lớn.
- Đầu tư phát triển nguồn điện chủ động, bền vững, thân thiện môi trường:
- Hoàn thành dứt điểm các dự án thủy điện lớn đang xây dựng, khai thác tối ưu thủy điện tích năng.
- Ứng dụng công nghệ nhiệt điện than siêu tới hạn (Supercritical/Ultra-supercritical) nhằm giảm tiêu hao than và giảm phát thải khí nhà kính.
- Nghiên cứu đầu tư các dự án điện gió, điện mặt trời tại các khu vực có tiềm năng bức xạ cao ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
- Đẩy mạnh đầu tư phát triển lưới điện thông minh:
- Tăng cường xây dựng các tuyến truyền tải 500kV, 220kV đồng bộ với tiến độ phát điện của các trung tâm điện lực; giải tỏa công suất nguồn điện.
- Từng bước tự động hóa trạm biến áp, ứng dụng công nghệ giám sát diện rộng (WAMS) và lưới điện thông minh (Smart Grid) để giảm tổn thất điện năng và nâng cao độ tin cậy cung cấp điện (giảm các chỉ số mất điện MAIFI, SAIDI, SAIFI).
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao:
- Xây dựng chương trình đào tạo chuyên sâu về quản lý dự án theo chuẩn quốc tế, đào tạo kỹ sư vận hành nhà máy điện công nghệ cao và kỹ sư điều độ hệ thống điện hiện đại.
- Đổi mới cơ chế đãi ngộ, gắn lương thưởng với năng suất lao động và hiệu quả quản lý vốn đầu tư.
- Đầu tư nghiên cứu khoa học công nghệ, môi trường và phát triển cơ khí điện lực:
- Khuyến khích chế tạo nội địa hóa các thiết bị điện, phụ tùng thay thế và kết cấu thép cho đường dây siêu cao áp.
- Tăng cường kinh phí cho các đề tài nghiên cứu xử lý tro xỉ nhiệt điện than và bảo vệ môi trường hồ chứa thủy điện.
- Hoàn thiện công tác tổ chức và quản lý hoạt động đầu tư:
- Chuẩn hóa quy trình lập, thẩm định và phê duyệt danh mục dự án đầu tư; áp dụng công nghệ thông tin trong theo dõi tiến độ thi công.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương trong công tác quy hoạch đất đai, bồi thường giải phóng mặt bằng ngay từ khâu chuẩn bị dự án.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt học thuật và lý luận
- Hệ thống hóa và làm rõ khung lý luận về đầu tư phát triển trong mô hình tập đoàn kinh tế nhà nước giữ vai trò trụ cột ngành năng lượng.
- Xây dựng hoàn chỉnh hệ thống chỉ tiêu đánh giá ĐTPT ngành điện trên ba phương diện: kết quả hiện vật - công suất; hiệu quả tài chính doanh nghiệp; hiệu quả kinh tế - xã hội (thông qua hệ số giá trị gia tăng $H_{VA}$, mức độ lan tỏa liên ngành và đóng góp ngân sách).
- Phân loại và chỉ rõ cơ chế tác động của các nhân tố chủ quan, khách quan đặc thù chi phối quá trình ĐTPT của tập đoàn điện lực.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh toàn cảnh, có hệ thống dữ liệu chi tiết về hoạt động đầu tư nguồn và lưới điện của EVN trong suốt 15 năm (2000–2014), phân tích rõ sự biến động trong cơ cấu vốn (nội bộ chiếm trên 93% là KHCB và thu bán cổ phần; vốn tín dụng thương mại ngân hàng trong nước giữ vai trò trụ cột bên ngoài).
- Chỉ ra nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng mất cân đối tài chính năm 2010–2011 của EVN do yếu tố hạn hán bất khả kháng và bất cập trong cơ chế giá bán lẻ điện.
- Ứng dụng mô hình kinh tế lượng dự báo nhu cầu sản lượng và vốn đầu tư giai đoạn 2016–2025 làm căn cứ khoa học cho việc phân bổ nguồn lực.
- Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp đồng bộ từ huy động vốn, công nghệ nguồn, lưới điện thông minh đến tái cơ cấu tổ chức quản lý nhằm giúp EVN hoàn thành mục tiêu cấp điện cho giai đoạn CNH-HĐH đến năm 2025.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào hoạt động đầu tư nguồn điện và lưới điện ở cấp độ toàn tập đoàn; chưa đi sâu phân tích chi tiết hiệu quả tài chính vi mô tại từng dự án cụ thể của các công ty con/công ty liên kết.
- Một số chỉ tiêu định tính về tác động môi trường dài hạn, số vụ sự cố và mức độ an toàn xã hội chưa được lượng hóa hoàn toàn thành các biến số trong mô hình kinh tế lượng do giới hạn về nguồn dữ liệu thống kê đồng bộ.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng nghiên cứu cơ chế tài chính cho các dự án chuyển dịch năng lượng xanh, năng lượng tái tạo (điện gió ngoài khơi, điện mặt trời mái nhà) trong bối cảnh cam kết giảm phát thải.
- Nghiên cứu mô hình thị trường bán buôn và bán lẻ điện cạnh tranh tác động trực tiếp đến quyết định ĐTPT của các chủ đầu tư ngoài EVN.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Bộ Công Thương, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính): Cung cấp cơ sở khoa học để hoàn thiện cơ chế điều hành giá điện theo cơ chế thị trường, tháo gỡ nút thắt về bảo lãnh tín dụng và phê duyệt quy hoạch các dự án năng lượng trọng điểm.
- Đối với Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN): Là tài liệu tham khảo trực tiếp cho Ban Lãnh đạo, Ban Kế hoạch và các Ban Quản lý dự án trong việc xây dựng chiến lược huy động vốn, quản trị tiến độ dự án và triển khai lưới điện thông minh.
- Đối với các nhà nghiên cứu, giảng viên và nghiên cứu sinh: Cung cấp khung lý thuyết chuẩn tắc, phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng và hệ thống số liệu chuỗi thời gian đáng tin cậy về kinh tế đầu tư và kinh tế năng lượng tại Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
1. Tại sao EVN lại chịu lỗ sản xuất kinh doanh nghiêm trọng trong hai năm 2010 và 2011?
Nguyên nhân chính xuất phát từ yếu tố tự nhiên: hạn hán kéo dài làm lưu lượng nước về các hồ chứa thủy điện giảm mạnh, nhiều thời điểm nhà máy chỉ phát được 1/3 công suất. Để đảm bảo cấp điện cho nền kinh tế, EVN phải thực hiện chỉ đạo huy động tối đa các nhà máy nhiệt điện chạy dầu có giá thành rất cao và mua điện ngoài với giá gấp 3–4 lần giá bán bình quân của Tập đoàn. Trong khi đó, chi phí nhiên liệu chiếm 40%–60% giá thành và tỷ giá biến động mạnh nhưng giá điện bán lẻ chưa được điều chỉnh kịp thời, dẫn đến mất cân đối tài chính nghiêm trọng.
2. Cơ cấu nguồn vốn huy động bên trong của EVN giai đoạn 2010–2014 có đặc điểm gì nổi bật?
Nguồn vốn bên trong của EVN phụ thuộc tuyệt đối vào nguồn khấu hao cơ bản và tiền thu từ cổ phần hóa, chiếm tỷ trọng lên tới 93,02%. Vốn cổ đông đóng góp chiếm 4,24%, vốn ngân sách nhà nước cấp trực tiếp giảm xuống chỉ còn 2,40% (và tiếp tục có xu hướng giảm). Nguồn vốn trích từ lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư chỉ chiếm tỷ lệ không đáng kể (0,06%) do mức sinh lời ngành điện thấp và bị ảnh hưởng bởi các năm thua lỗ.
3. Tỷ lệ tổn thất điện năng của EVN đã thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2000–2014?
Nhờ tăng cường đầu tư cải tạo hệ thống lưới điện truyền tải và phân phối, tỷ lệ tổn thất điện năng toàn hệ thống đã giảm liên tục và rõ rệt: từ mức 14,03% năm 2000 xuống còn 12,20% năm 2004; 11,40% năm 2008 và đạt 8,80% vào năm 2014.
4. Kết quả cổ phần hóa các đơn vị thành viên của EVN tính đến thời điểm nghiên cứu đạt được những gì?
EVN đã thực hiện cổ phần hóa thành công 30 đơn vị trực thuộc, bao gồm 6 nhà máy điện, 4 công ty tư vấn, Công ty Điện lực Khánh Hòa và 19 đơn vị khác. Tổng giá trị phần vốn nhà nước tại thời điểm xác định giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa đạt trên 8.000 tỷ đồng, và số tiền thu được nộp về EVN đạt hơn 6.000 tỷ đồng để bổ sung nguồn vốn ĐTPT.
5. Hệ số hiệu suất sử dụng vốn đầu tư ($H_{VA}$) của EVN được xác định như thế nào trong luận án?
Hệ số $H_{VA}$ được tính bằng tỷ số giữa Giá trị gia tăng tăng thêm ($VA$) do đầu tư mới tạo ra chia cho Tổng vốn đầu tư phát triển ($I$): $H_{VA} = \frac{VA}{I}$. Trong đó, $VA$ được xác định bằng Giá trị gia tăng của sản phẩm đầu ra (sản lượng điện gia tăng quy đổi giá trị) trừ đi Giá trị các yếu tố đầu vào chuyển hết vào sản phẩm trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đóng góp kinh tế - xã hội thực chất của mỗi đồng vốn đầu tư tại EVN.
Kết luận
Luận án "Đầu tư phát triển tại Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) đến năm 2025" của tác giả Trịnh Quốc Tuân là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có kết cấu chặt chẽ và hệ thống dữ liệu thực chứng phong phú về kinh tế đầu tư ngành điện. Luận án đã làm rõ cơ sở lý luận về quản lý vốn và hiệu quả ĐTPT của tập đoàn kinh tế nhà nước, phản ánh trung thực bức tranh đầu tư nguồn và lưới điện của EVN giai đoạn 2000–2014 với những thành tựu lớn về cung ứng điện năng cũng như những rủi ro tài chính đặc thù. Bằng việc kết hợp phân tích thực tiễn và mô hình dự báo kinh tế lượng, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện, có giá trị ứng dụng cao nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư của EVN, bảo đảm an ninh năng lượng phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa đất nước đến năm 2025.