Chương 1 TONG QUAN VE VẤN ĐÈ NGHIÊN COU 1.1 Những nghiên cứu về phát thai thủy ngân trong nhiệt điện than trên thé giới và tại Việt Nam.1 Những nghiên cứu trên thé giới: Từ cuối những năm 1970, hiện tượng ô nhiễm Thủy ngân trên thé giới được phát hiện và bùng nỗ thành những thảm môi trường nghiêm trọng. ‘Vi vậy, nhiều chương trình quan trắc ô nhỉi tủy Ñgân đã được thực hiện trên thể giới, trong đó ph: đến ChươnỆ trù trắc của Mỹ, Chương. trình quan trắc của Cộng đồng Châu Âu — add (Chương. trình quan trắc 6 nhiễm không khí tằm xa), Chương.
ẨN-aec của một số nước Đông A và Chương trình quan trắc ô nhiễm in cầu của UNEP. Hệ thong quan trắc phát thai thuy ngân khu vực Châu Âu. Nguồn: UNEP, 2016 Theo báo cáo cũa UNEP về đánh giá phát thai thủy ngân toan cầu năm. 2018 (Global Mercury Assessment 2018), cho thấ các hoạt động của con người đã làm tăng ham lượng Thủy ngân trong khí quyển lên 3 lần so với thời kỳ tiền công nghiệp.
Có thể nói, đến nay ô nhiễm Thủy ngân đã trở thành mot vẫn nạn mang tính toàn cầu, xuất hiện tại nhiều nước như Tanzania, Philippin, Indonexia, Trung Quốc, Brazin, Mỹ, Canada. “lệ 0phátthãnhôy ngậntheo cácngànhcông nghiệp, 2015 KÓg tác ty Bling Di ringer Lupe ám — xine otis ¬ che enone Tình 12. Tý lệ phát thal thin của các ngành công nghiệp ‘Néuén: Global Mercury Assessment 2013 ing theo báo cáo này, xả thể phát thai thủy ngân giữa các khu vực trên toàn cầu đến năm 2015sited đổi nhiều so với năm 2010. khối lượng thủy ngân HN ratôi trường tại khu vực Châu A (với tỷ lệ 49%, trong đó 39% ở Đôi 2 Đồng Nam A), tiếp theo là Nam Mỹ (18%) và châu Phi (16%).
ĐánẾtehú ý lồ các ngành công nghiệp đốt, sử dụng than dang là lĩnh vực chiết gps thải cao tại nhiều khu vực như Bắc Mỹ (60%), New Zealand (37%). Cũng theo Báo cáo này, rong baẾ Sóc ngành công nghiệp đốt than chiếm tỷ lệ khoảng 21% tông phát thải thủy ngân toàn cầu (khoảng 1480 tan). Ước tinh phát thải thủy. ngân từ các ngành công nghiệp toàn cầu trong năm 2015 được thể hiện tại Hình sau.
‘Theo báo cáo kỹ thuật về phát thải thủy ngân của UNEP (Technical Background report to the Global Atmospheric Mercury Assessment, 2018), hiện nay, hầu hết các nhà máy nhiệt điện sử dung than trên thé giới thường sử dụng các công nghệ lọc bụi tĩnh điện dạng khô và hệ thống khử lưu huỳnh dạng ướt (FGDw) để xử lý bụi và một số chất độc hai trong khí thải (SOx, €O;). Đối với việc xử lý NOx, tại một số nhà máy tại các nước tiên tiến thường áp dụng hệ thống tiếp xúc có sử dụng xúc tác NH (SCR) để xử lý. Hệ thống này khi kết hợp với hệ thống FGD sẽ đạt hiệu quả rất cao trong việc xử. lý một số thành phần độc hai trong khí thải nhiệt điện than, bao gồn cả thủy: ngân (Hg).
Theo báo cáo kỹ thuật về, việc áp dụng hệ thống FGDw sẽ góp. phần giảm thiểu thủy ngân phát thải trong không khí từ 30-50%. "Ngoài ra, một số hệ thống lọc bụi tĩnh điệnKGẾẾ use (wet ESP) trong các nhà máy nhiệt điện sử dụng công nghệ khí hóatheft di shi "yeu cầu khit khe về công nghệ sản xuất cũng như an toàn về cháy nô, THỂ hiên, công nghệ này có giá thành tắt cao và chỉ phí vận hành lớn nên khô Aw. Bên cạnh đó, một xố nước tiên tién (Mỹ, Nhật bản, Ns áp Gang hệ thống khử lưu huỳnh dạng, khô (dry FGD) để xử lý SOx trong khí thải.
Việc áp dụng hệ thing này giúp các nhà máy tết giảm được lượng bùn thấthình thằnh sau quá trình xử lý, đồng thời cho hiệu suất xử lý cao và trệt để hợy ÑỆNtÖng Thử lưu huỳnh dạng wt. Theo bảo cáo kỳ thuật về phát thai thủy ngân XEP (Technical Background report to the Global Atmospheric nan ngất. 2018), trong trường hợp kết hợp giữa hai hệ thống ESP và FGD. hiệp qui xử ý khí Hải và giảm tiêu phát tải thủy ngân vào không khí.
Wa “ l Bên cạnh, lý các thành phần cơ bản trong khí thải ác nhà máy nhiệt điện, mội Shad pháp rửa than đầu vào và bổ sung chất hấp thụ trong quá trình đốt dé tăng khả năng xử lý một số chất độc hai (Hg, As.) trong khí thải cũng đã và đang được áp dụng tại nhiều nhà máy nhiệt điện. than của Nga, My. Những nghiên cứu tại Việt Nam Hiện nay, những nghiên cứu ở nước ta về phát thải thủy ngân từ các ngành công nghiệp là ratit, một phần do đây làvẫn dé mới (Việt Nam bắt đầu tham gia Công ước Minamata từ năm 2016), Đồng thời, do chỉ phi quan tic, phân tích và đánh giá khá tốn kém và chưa có nhiều thiết bị tiên tiền nên việc triển khai các công trình nghiên cứu trên quy mô lớn là rất hạn chế. Hau hết các nghiên cứu hiện nay về kiểm soát 6 nhiễm từ các ngành nhiệt điện than, luyện kim chỉ tập trung vào phát thải tro xi, khí thải CO; và một số khí nhà kính.
"Trong năm 2009-2010, một số nghiên cứu của Cục bảo vệ môi trường Việt Nam về phát thải thủy ngân từ một số ngành công ngiệp Cay km sĩ măng tổng sản lượng sản phẩm) cho thấy: ngày/ nyse mãng phát thai khoảng 1.469,757kg thủy ngân/năm: ngành nhiệt đề et khoảng 3247/56 kg/ll am vs Theo báo cáo Điều tra thủy/sền quốc gia (Vinachemia, 2016), tổng lượng Ha wie tính phát tải vào Không khí từ hoại động © c nhà máy kg/năm và đối với các hoạt mieRive nhiệt điện sử dụng than trongsngm 2914 của Việt Nam vào khoảng 3.484 s có sử dung than đá là khoảng 1. Số liệu phát se‘use tính dựa trên lượng than tiêu thụ nam. 2014 vào khoảng — Kim và chưa tinh đến khả năng giảm phat thai Hg từ các thiết bị x i hiện có của các nhà máy nhiệt điện. Theo bio c của Hiệp hội năng lượng Việt Nam (VASC, 2016), hiện nay, hầu hết ede/ i} nh điện than sử dụng công nghệ đốt than phun 6 nước ta chủ yếu sừ đghế hệ thống lọc bụi tinh điện (ESP) và hệ thông khử lưu huỳnh (FGDw) dang ướt để xứ lý khí thải trước khi thải ra môi trường với hiệu suất xử lý bụi của các nhà máy đều đạt trên 95%.
Hiện nay, chỉ có 02 nhà. máy với công nghệ cũ nên không lắp đặt hệ thống xử lý lưu huỳnh (FGD) là Phả Lại I và Ninh Binh, các nhà máy còn lại đều đã lắp đặt hệ thống FGD dạng ướt với phương pháp chủ yếu là hấp thụ dùng dung dịch buồng đối. Tuy nhiên, theo đánh giá của một số nhà khoa học thì phương pháp này cho hiệu quá không cao do khí thải sau quá trình đốt không phản ứng được triệt để với đá vôi được bổ sung. Đối với việc xử lý các thành phần độc hại khác, đặc biệt là thủy ngân trong khí thải thì hiện nay chưa có công nghệ nào được áp dụng.2 Hiện trạng phân bé và khai thác than tại Việt Nam 1.1 Hiện trạng phân 66 các mổ than “Theo Quy hoạch phát triển ngành toi đến năm 2020, có xét triển vọng đến năm 2030 (CIDP), tinh eeIz pm 2015, tổng trữ lượng vàtài nguyên than của Việt Nam vào khoang48,88 tỷ tấn bao gồm 2,26 tỷ tấn trừ lượng, trong đó bé than Đông Bị mr In#9.21 tỷ tấn và các mỏ than tại địa phương khoảng 41,7 triệu tắn.
Ẫ h Theo Báo cáo CIDP, tổng ti nguyên than của Việt Nam đã thim dò tính đến thời điểm 31 tháng, oii: 2435 là khoảng 46,6 tỷ tắn, bao gồm: bể than Đông Bắc có tổng lượi pen vào khoảng 4 7 tấn; bé than Sông Hong khoảng 42 tỷ tn; ciỐYN địaphương quản lý là khoảng 164 ngàn tn và các mỏ than bùn là 3 tấn. Trong đó tổng tài nguyên có mức độ thăm. dò chắc chắn và ti 2» tỷ tin và tổng tài nguyên dự tính và dự báo là 45. Vi Vị 260g tr, than an được thể hiện được th ign tại ti Hình Hn 1.3, © MO knity nhiên @ Md than 10 tiew < tắnnăm) © Môthan(<10tiệu ‘nina | Hinh 1.
Bản đồ phân bổ mổ than tại Việt Nam Nguôn: ATLAT Việt Nam, năm 2006 ‘Theo Báo cáo CIDP, tổng hợp trữ lượng than tai các khu vực của Việt Nam được thể hiện trong Bảng 1.1 dưới đây: " Bảng 1. Hiện trạng và phân bố than đá của Việt Nam (Đơn vị: 1000 tấn) Rha ve “Ting sb | Trirteyag | Tànguyên BE than Dong BE | 6287077 | 2218617 | 4068460 BE than Ding Bing Song Hing 1201007 15010501 Noida Wincomin quan gy | A525 | m1 Tas Than di pong srm Tran Thu bin Trong Tông ‘Tong cộng. Thực tế cho thị , có 2 hình thức ve tháế thấm chính đang được thực. hiện: lộ thiên và him lò, bao gồm 24 mỏ TỆthiênVà 49 mỏ him lò, được phân bố chủ yếu tại inh Quảng Ninh, phía Bite, Vigt Nam, với tỷ lệ và tỷ lệ khai thác than.
lò tăng lên từ năm`2014fiến 2020 sẽ chim tỷ lệ hơn 70% tổng sản lượng than. o Ta ny ce ite an lỘ Nên bón đồng vid ch ao wong việc đáp ứng sản lượng của figaph thần. Theo Báo cáo CIDP, sản lượng khai thác lộ thiên trong nhữn, gif đây chiếm khoảng 55 - 65% tổng sản lượng than khai thie cấẫẤ@ùn,nginh. Ngành than của Việt Nam có 5 m6 lộ thiên lớn sản xuất vết;eông Suat trên 2 triệu tắn/năm (Cao Son, Coe 6, Đèo Nai, HàTu, w, Núi Béo).0 lộ thiên vừa và côngý trườngtrường lộ thiên ( (thuộc các Cong ty than Ij) sản xuất với công suất từ 100-I.000 ngàn khai thác mỏ nhỏ, lộ via với sản lượng khai thác nhỏ hơn 100 ngàn tắn/năm.
'Toàn ngành than hiện có trên 30 mỏ him lò dang hoạt động, trong đó 10 mỏ có sản lượng khai thác lớn từ 1,0 triệu tắn/năm trở lên bao gồm: Mao Khê, Nam Mẫu, Vàng Danh, Hồng Thái, Hà Lim, Ngã Hai (Quang Hanh), Khe Chim, Khe Tam (Dương Huy), Lô Trí (Thống Nhất) và mỏ Mông Dương. 12 Các mỏ còn lại là mỏ trung bình có sản lượng khai thắc từ 0,5 + 1,0 triệu. tắn năm hoặc mé nhỏ (sản lượng < 0,5 triệu tắn/năm) như: Bắc Coc Sáu, Tây Bac Khe Chàm, mỏ Đồng Vông-Uông Thượng, Tây bắc Ngã Hai. Ngoài ra, có một số mỏ tại một số địa phương với diện tích khai trường hẹp, trữ lượng ít nên không có điều kiện để phát triển sản lượng và cơ giới hoá dây chuyển.
Khối lượng than khai thác qua các năm được tổng hợp tại Bảng 1.