Luận văn đầu tư gián tiếp nước ngoài vào TTCK Việt Nam 2012-2015

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu đầu tư gián tiếp nước ngoài vào thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2012-2015. Phân tích dòng vốn FPI, thực trạng và giải pháp thu hút vốn đầu tư nước ngoài vào TTCK Việt Nam.

Chuyên ngành

Kinh tế Quốc tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2016

75
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Đầu tư gián tiếp nước ngoài vào TTCK Việt Nam là gì

Đầu tư gián tiếp nước ngoài (Foreign Portfolio Investment - FPI) là hình thức nhà đầu tư nước ngoài mua bán chứng khoán niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam (TTCKVN) mà không tham gia quản trị doanh nghiệp. Khác với đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), FPI mang tính ngắn hạn, linh hoạt và phản ứng nhanh trước biến động kinh tế vĩ mô. Theo luận văn của Nguyễn Hà Thanh (2016), FPI vào Việt Nam chủ yếu thông qua việc mua cổ phiếu, trái phiếu chính phủ hoặc quỹ ETF. Dòng vốn này đóng vai trò quan trọng trong việc huy động vốn cho nền kinh tế, nâng cao thanh khoản thị trường và thúc đẩy cải cách thể chế tài chính. Tuy nhiên, bản chất ngắn hạn của FPI cũng tiềm ẩn rủi ro đảo chiều dòng vốn đột ngột, gây bất ổn cho thị trường tài chính – đặc biệt ở các nền kinh tế mới nổi như Việt Nam. Giai đoạn 2012–2015, dù quy mô FPI chưa bằng giai đoạn bùng nổ 2006–2007, nhưng xu hướng đã ổn định hơn nhờ cải thiện khung pháp lý và minh bạch thông tin.

1.1. Khái niệm và đặc điểm của FPI tại Việt Nam

FPI được định nghĩa là dòng vốn từ nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN) đổ vào thị trường tài chính dưới dạng danh mục đầu tư. Đặc điểm nổi bật gồm: không kiểm soát doanh nghiệp, khả năng rút vốn nhanh, và chịu ảnh hưởng mạnh bởi tâm lý thị trường toàn cầu. Tại Việt Nam, FPI chủ yếu tập trung vào nhóm cổ phiếu blue-chip như VNM, VIC, VCB.

1.2. Phân biệt FPI và FDI trong bối cảnh Việt Nam

Khác với FDI – vốn gắn với dự án cụ thể và cam kết dài hạn – FPI mang tính cơ hội và dễ biến động. Trong khi FDI tạo việc làm và chuyển giao công nghệ, FPI góp phần phát triển thị trường vốn và nâng cao chuẩn mực quản trị doanh nghiệp. Cả hai đều cần thiết nhưng đòi hỏi chính sách quản lý khác nhau.

II. Thách thức lớn nhất của FPI vào TTCK Việt Nam hiện nay

Mặc dù đầu tư gián tiếp nước ngoài mang lại nguồn vốn quan trọng, TTCKVN vẫn đối mặt với nhiều thách thức cản trở dòng vốn bền vững. Một trong những rào cản chính là giới hạn sở hữu nước ngoài (nay đã được nới lỏng nhưng vẫn tồn tại ở một số ngành). Ngoài ra, tính minh bạch thông tin và chất lượng báo cáo tài chính của doanh nghiệp niêm yết chưa đồng đều, khiến NĐTNN e ngại. Luận văn của Nguyễn Hà Thanh (2016) chỉ ra rằng sau khủng hoảng 2008, niềm tin của NĐTNN suy giảm rõ rệt do thiếu cơ chế bảo vệ quyền lợi và khả năng phản ứng chậm của cơ quan quản lý. Bên cạnh đó, biến động tỷ giá, lãi suất và rủi ro chính trị cũng ảnh hưởng tiêu cực đến quyết định đầu tư. Đặc biệt, hiện tượng “bong bóng chứng khoán” từng xảy ra giai đoạn 2006–2007 để lại hệ quả lâu dài, khiến giới đầu tư quốc tế thận trọng hơn với thị trường mới nổi như Việt Nam.

2.1. Rào cản pháp lý và giới hạn sở hữu nước ngoài

Dù Luật Chứng khoán 2019 đã nới room ngoại, nhiều ngành then chốt như ngân hàng, bất động sản vẫn áp dụng trần sở hữu riêng. Điều này làm giảm sức hấp dẫn của TTCKVN so với Thái Lan hay Indonesia – nơi mở cửa hoàn toàn cho NĐTNN.

2.2. Rủi ro từ biến động dòng vốn ngắn hạn

FPI có xu hướng “chạy nóng – rút lạnh”. Khi Fed tăng lãi suất hoặc có khủng hoảng toàn cầu, dòng vốn thường rút khỏi thị trường mới nổi. Biểu đồ 3.2 trong luận văn (2016) cho thấy FPI vào Việt Nam sụt giảm mạnh năm 2013 do taper tantrum – minh chứng rõ ràng cho độ nhạy cảm này.

III. Cách thu hút FPI bền vững vào TTCK Việt Nam

Để thu hút đầu tư gián tiếp nước ngoài một cách bền vững, Việt Nam cần tập trung vào ba trụ cột: minh bạch hóa thông tin, nâng cao chất lượng doanh nghiệp niêm yết và cải thiện khung pháp lý. Trước hết, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước (UBCKNN) cần siết chặt quy định về công bố thông tin, áp dụng chuẩn mực IFRS trong báo cáo tài chính. Thứ hai, khuyến khích doanh nghiệp cải thiện quản trị công ty (corporate governance) – yếu tố then chốt để NĐTNN đánh giá rủi ro. Cuối cùng, tiếp tục nới room ngoại và đơn giản hóa thủ tục mở tài khoản cho NĐTNN. Theo Nguyễn Hà Thanh (2016), việc đưa Việt Nam vào danh sách theo dõi nâng hạng của MSCI và FTSE Russell là bước tiến quan trọng, giúp tăng khả năng tiếp cận của quỹ chỉ số toàn cầu. Đồng thời, phát triển sản phẩm phái sinh và ETF sẽ mở rộng lựa chọn cho nhà đầu tư tổ chức.

3.1. Nâng cao minh bạch và chuẩn mực kế toán

Áp dụng IFRS và yêu cầu kiểm toán độc lập bắt buộc sẽ giúp tăng độ tin cậy thông tin tài chính. Đây là điều kiện tiên quyết để NĐTNN dài hạn như quỹ hưu trí hay sovereign wealth funds cân nhắc rót vốn.

3.2. Phát triển sản phẩm tài chính đa dạng

Việc niêm yết ETF theo chỉ số VN-Index hoặc HNX-Index giúp NĐTNN tiếp cận thị trường dễ dàng hơn. Ngoài ra, mở rộng thị trường phái sinh (như hợp đồng tương lai chỉ số) giúp họ phòng ngừa rủi ro hiệu quả.

IV. Kết quả thực tiễn FPI vào TTCKVN giai đoạn 2012 2015

Giai đoạn 2012–2015 đánh dấu sự phục hồi thận trọng của dòng vốn FPI vào Việt Nam sau khủng hoảng 2008. Theo Bảng 3.2 và Biểu đồ 3.2 trong luận văn (2016), tổng FPI đạt khoảng 5,2 tỷ USD, tăng trưởng ổn định nhưng chưa bùng nổ. Số lượng tài khoản nhà đầu tư nước ngoài cũng tăng liên tục, từ 1.842 năm 2012 lên 2.105 năm 2015 (Biểu đồ 3.3). Đáng chú ý, tỷ lệ nắm giữ của NĐTNN tại HOSE duy trì mức 18–20%, tập trung vào nhóm cổ phiếu có P/E hợp lý và thanh khoản cao. So sánh với khu vực (Biểu đồ 3.5), P/E của TTCKVN thấp hơn Thái Lan, Malaysia – cho thấy dư địa định giá hấp dẫn. Tuy nhiên, dòng vốn vẫn mang tính “cơ hội”, phản ứng mạnh với biến động USD và chính sách tiền tệ Mỹ. Dù vậy, giai đoạn này chứng kiến sự tham gia ngày càng sâu của các quỹ đầu tư chuyên nghiệp, thay vì chỉ nhà đầu tư cá nhân như trước.

4.1. Diễn biến dòng vốn FPI theo năm

Năm 2012–2013, FPI tăng nhẹ nhờ cải cách kinh tế vĩ mô. Năm 2014–2015, dòng vốn tăng mạnh hơn nhờ kỳ vọng TPP và nới room ngoại. Tổng cộng, FPI chiếm khoảng 25% tổng vốn huy động qua TTCKVN trong giai đoạn này.

4.2. Cơ cấu nhà đầu tư và ngành nghề ưu tiên

NĐTNN tập trung vào ngân hàng, tiêu dùng và bất động sản. Các quỹ từ Singapore, Hàn Quốc, và châu Âu chiếm tỷ trọng lớn. Họ ưu tiên doanh nghiệp có dòng tiền ổn định và cổ tức cao.

V. Xu hướng FPI vào TTCK Việt Nam trong 5 năm tới

Triển vọng đầu tư gián tiếp nước ngoài vào TTCKVN trong 5 năm tới được đánh giá tích cực nhờ ba yếu tố: (1) Việt Nam đang trong quá trình được xem xét nâng hạng từ frontier market lên emerging market; (2) nền tảng kinh tế vĩ mô ổn định với GDP tăng trưởng trung bình 6–7%/năm (Biểu đồ 3.4); và (3) cải cách pháp lý liên tục. Nếu được nâng hạng, dòng vốn từ các quỹ chỉ số toàn cầu có thể đổ vào hàng tỷ USD. Tuy nhiên, thách thức vẫn còn: nợ công, rủi ro ngân hàng và cạnh tranh từ Ấn Độ, Bangladesh. Do đó, chiến lược thu hút FPI cần chuyển từ “số lượng” sang “chất lượng” – tập trung vào nhà đầu tư dài hạn, có cam kết với thị trường. Đồng thời, phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp và xanh (green bonds) sẽ mở thêm kênh huy động vốn gián tiếp.

5.1. Cơ hội từ việc nâng hạng thị trường

Nếu MSCI nâng Việt Nam lên nhóm thị trường cận biên (frontier) hoặc mới nổi (emerging), dòng vốn theo dõi chỉ số có thể tăng 2–3 lần. Quá trình này đòi hỏi cải thiện hạ tầng giao dịch và giải quyết room ngoại triệt để.

5.2. Vai trò của ESG và đầu tư bền vững

Xu hướng toàn cầu đang nghiêng về đầu tư có trách nhiệm (ESG). Doanh nghiệp Việt Nam cần công bố báo cáo ESG để thu hút quỹ quốc tế. Đây là yếu tố mới nhưng then chốt trong chiến lược FPI dài hạn.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU. - 1 GHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNI HỈNH NGIUIÊN CỨU VÀ CƠ SỐ KHOA HỌC VE PAU TƯ GIẢN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG CHỪNG KHOẢN .1 Tổng quan lình hình nghiên cứu.1 Các công tình nghiên cứu về dẫu tr giản tiếp nước ngoài TPÙ) trên thị trường chứng khoán (TICK) .12 Các nghiên cửu về EFPI trên thị tường chứng khoản Việt Nam 1.3 Những điềm kế thừa và khoảng trồng nghiên cứa.2 Cơ sở lý luận về FPT vào thị trường chứng khoản (TTCK).1 Khai nigm TICK & PPL.3 Nhân tổ ảnh hướng tới FPI vào TTCK.4 Tác động của FPI đối với TTCK nước chủ nhà.3 Thực tiễn FPI vào TTCK. của một số quốc gia.1 EPI vào TICK Malaysia.2 KPI vao TICK Han Quác.8 TPI vàa TTCK Thái Lan.4 Mật số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. CHƯƠNG 2: KHUNG LOGIC VA PHUONG PHAP NGHIÊN CUU.1 Khung Legie của hiện văn.2 Phương pháp nghiên cửu.1 Phương pháp phân tích và tống hợp 2.2 Phuong pháp kế thừa 2.3 Phương pháp so sảnh,.

- DANH MỤC SG ĐÓ, BIẾU ĐÔ SƠ ĐỎ SIF | Sơđễ Nội dung Trang 1 Khung logic nghiên cửu 35 BIEUDO STE | Séhigu Nội dung Trang 1 | Big dé 3.1 |FPT vào TTƠK Việ Nam giai đoạn 2006-2011 47 2 | Biếuđô3.2 | FPIvào TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2015 sI 3 |Biểuđồ3.3 | Số tài khoản của NDTNN 2012-2015 52 4 |Biểuđö3.4 | GDP Việt Nam: các năm qua 56 5 | Biéudd3.5 | P/E Việt Nam so với các thị trường châu Á 62 iii DANH MỤC SG ĐÓ, BIẾU ĐÔ SƠ ĐỎ SIF | Sơđễ Nội dung Trang 1 Khung logic nghiên cửu 35 BIEUDO STE | Séhigu Nội dung Trang 1 | Big dé 3.1 |FPT vào TTƠK Việ Nam giai đoạn 2006-2011 47 2 | Biếuđô3.2 | FPIvào TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2015 sI 3 |Biểuđồ3.3 | Số tài khoản của NDTNN 2012-2015 52 4 |Biểuđö3.4 | GDP Việt Nam: các năm qua 56 5 | Biéudd3.5 | P/E Việt Nam so với các thị trường châu Á 62 iii LLỜI CẢM ƠN Qua quá trình nghiên cứu và viết luận văn, Lôi xi đặc biệt bảy tổ lòng, biết ơn sâu sắc dến PG8.TS Nguyễn Thị Kừua Anh, người dã tận tình hưởng dẫn, dịnh hướng, và giúp đỡ tôi vẻ chuyên môn trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin châu thánh cảm ơn tập thể các thầy cô giáo dang công tác lại Bộ phận sau đại học, phỏng Đào tạo, các anh/chị chuyên viên văn phỏng, Khoa Kinh tê quốc tẻ Trường Dại học Kinh tế - Dai học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giứp đỡ tôi rong quả trừnh học lập, nghiên cứu đề tôi thục hiện tốI. lrong quá trinh thực hiện, luận văn khỏ trảnh khỏi những sai sót, rat mong nhận được những ý kiến đóng gớp của quý thây cô và bạn đọc đế luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn! Tác giá luận văn Nguyễn Hà Thanh MỞ ĐẢU 1. Tỉnh cấp thiết và ý nghĩa của vẫn để nghiên cứu du tu gin tiép nude ngoai (Foreign Portfolio Investment - KPI) 1a hinh thie dau tr quéc té ma nha đầu tư nước ngoài (NDTNN) góp vốn qua hình thức mua chứng khoán (cổ phần, có phiếu, trái phiếu hoặc cáo giấy tờ có giá kháe do doanh nghiệp phát hành) để thu lợi nhuận nlxưng không tham gia điều hành trực tiếp doanh nghiện mà họ bỏ vốn đâu tu.

Dỗi với các nước đang phát triển, FPT có ý nghĩa quan. trọng bởi nó là nguồn tài chính bố sung hiệu quả cho các nên kinh tế đang khát vốn. Trong lĩnh vực chứng khoản, LPI mang đến những ảnh hưởng nhiễu chiều, góp phan nang cao các chuẩn mục phủ hợp với thng lệ quốc tê, tạo nên tăng phát triển cơ số hạ lẳng tái chính tế hơn và giãm bới tình trạng thông tin bất cân xửng. Sở dĩ như vậy là vì với FPI, NDT quan tâm đặc biệt tới sự phát triển của thị trường tài chỉnh, đặc biệt là thị trường chứng khoản (TTCK).

Sự phát triển nảy được thế hiện qua quy mô của thị trường, linh thánh khoẩn của thị trường, sự da đạng hóa của sâm phẩm thị trường, sự minh bach trong hoạt động thị trường, hệ thống các định chế trung gian thi trường, các quy định điều chỉnh và giám sát thị trường. Do đặc diém của FPI lả dầu tư qua thị trường tài chính nên một thị trường tài chính cảng, phat triển, tình thanh khoăn cảng, cao thì cảng thu hút được nhiều sự quan tâm, dong yếu FPI trên TTCK cảng tăng nhanh. Tất nhiên, bên cạnh mặt tích cực, FP1 cũng tiém an nhiễu rúi ro như hiện tượng giá bong bóng hay nguy cơ đòng vốn đảo chiều đột ngột. Khi đó, niém tin của NĐTNN vào khả năng phục hỏi của hệ thẳng tải chính bị mất đi kéo theo lả lượng FEI được rút ra 6 at khién thị trưởng khúng hoảng cảng thêm khủng hoảng và có nguy sơ đi đến sựp để.

Trong suốt thời gian quá, nhiều teghiên cứa đã cảnh báo vẻ những tệ lụy tiêu cực của EPI, đặc biệt đối với những nên kinh tế mới nếi. Việt Nam cũng không phải là ngoại lệ bởi sau giai đoạn tăng mạnh đột biển 2006-2007 kéo theo thời kỳ phát triển bong bóng, TTCKVN tùng trải qua giai đoạn sụt giảm mạnh những nằm 2008- MỤC 1LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT - - - i DANH MỤC BẢNG BIÉU - - ii DANH MỤC SƠ ĐỘ, BIỂU ĐÔ ill MỞ ĐẦU. - 1 GHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNI HỈNH NGIUIÊN CỨU VÀ CƠ SỐ KHOA HỌC VE PAU TƯ GIẢN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG CHỪNG KHOẢN .1 Tổng quan lình hình nghiên cứu.1 Các công tình nghiên cứu về dẫu tr giản tiếp nước ngoài TPÙ) trên thị trường chứng khoán (TICK) .12 Các nghiên cửu về EFPI trên thị tường chứng khoản Việt Nam 1.3 Những điềm kế thừa và khoảng trồng nghiên cứa.2 Cơ sở lý luận về FPT vào thị trường chứng khoản (TTCK).1 Khai nigm TICK & PPL.3 Nhân tổ ảnh hướng tới FPI vào TTCK.4 Tác động của FPI đối với TTCK nước chủ nhà.3 Thực tiễn FPI vào TTCK. của một số quốc gia.1 EPI vào TICK Malaysia.2 KPI vao TICK Han Quác.8 TPI vàa TTCK Thái Lan.4 Mật số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

CHƯƠNG 2: KHUNG LOGIC VA PHUONG PHAP NGHIÊN CUU.1 Khung Legie của hiện văn.2 Phương pháp nghiên cửu.1 Phương pháp phân tích và tống hợp 2.2 Phuong pháp kế thừa 2.3 Phương pháp so sảnh,. - CHUONG 3: THỰC TRẠNG EPI VÀO TH] TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM (TTCKVN) GIẢI DOẠN 2012-2015 .1 Giới thiệu TICK VN - 40 3.1 Lịch sử hình thành và phát riễn TTCKVN.2 Thành tựu đã dại được.3 Những hạn chế 3.2 Tổng quan FPI vào TTCKVN.1 TPI giải đoạn trước 2012.3 Nhân tổ ãnh hưởng tới FPT vào TTCKVN giai doan 2012-2015 3.2 Nhân tô thị trường.4 Tác động của FPI tới TTCKVN 201 3.2 Tiêu cực &: Nguyên nhân.5 Cơ hội và thách thức cho hoại động FPT vào TTCKVN tâm nhìn đến 2020 .2 Thách thức. CHƯƠNG 4' MỘT SỐ GIẢI PHÁP CẢI TIHN HOẠT DỘNG FFI VÀO TTCKVN TAM NHIN BEN 2020 - 70 41 Phương hướng phát triển TTƠK & quan điểm về FPI 4.1 Phương hướng phát triển TTCK Việt Nam tới 2020.2 Quan điểm về HPI vio TICKVN. 42 Giải pháp cải thiện hoạt động FEI vào TTCKVN.2 Nhóm giải pháp về cải t KỨT LUẬN.ecee, TÀI LIỆU THAM KHẢG.

PHỤ LỤC MỤC 1LỤC DANH MUC CAC TU VIET TAT - - - i DANH MỤC BẢNG BIÉU - - ii DANH MỤC SƠ ĐỘ, BIỂU ĐÔ ill MỞ ĐẦU. - 1 GHƯƠNG 1: TONG QUAN TÌNI HỈNH NGIUIÊN CỨU VÀ CƠ SỐ KHOA HỌC VE PAU TƯ GIẢN TIẾP NƯỚC NGOÀI VÀO THỊ TRƯỜNG CHỪNG KHOẢN .1 Tổng quan lình hình nghiên cứu.1 Các công tình nghiên cứu về dẫu tr giản tiếp nước ngoài TPÙ) trên thị trường chứng khoán (TICK) .12 Các nghiên cửu về EFPI trên thị tường chứng khoản Việt Nam 1.3 Những điềm kế thừa và khoảng trồng nghiên cứa.2 Cơ sở lý luận về FPT vào thị trường chứng khoản (TTCK).1 Khai nigm TICK & PPL.3 Nhân tổ ảnh hướng tới FPI vào TTCK.4 Tác động của FPI đối với TTCK nước chủ nhà.3 Thực tiễn FPI vào TTCK. của một số quốc gia.1 EPI vào TICK Malaysia.2 KPI vao TICK Han Quác.8 TPI vàa TTCK Thái Lan.4 Mật số bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. CHƯƠNG 2: KHUNG LOGIC VA PHUONG PHAP NGHIÊN CUU.1 Khung Legie của hiện văn.2 Phương pháp nghiên cửu.1 Phương pháp phân tích và tống hợp 2.2 Phuong pháp kế thừa 2.3 Phương pháp so sảnh,.

- ĐANH MỤC CÁC TỪ VIET TAT TT | Chữ viết tất Tieng Anh Tiếng Việt 1 |CTCK Công ty chứng khoán 2 | DNNN Doanh nghiệp nhà nước 3 |DINN Dầu tư nước ngoài 4 |TDI Foreign direct investment TDầu tư trực tiếp mước ngoài 5 | FPL Foreign portfolio investment Dau tư gián tiếp nước ngoài 6 |GDP Gross domestic product Tổng sẵn phẩm quốc nội Sở giao dịch chứng khoản Hà 7 |HNX : Nội 8 |HNX Index Chi sé chủng khoán san LINX Số giao dịch chứng khoán 9 |HOSR TPHCM 10 |NĐTNN Wha dau tr mide ngoài 11 |NĐT Nha đầu tư 12 |NHNN Ngan hang wha mde 13 | TICK Thị trường chứng khoán Thị trường chứng khoán Việt 14 |TTCKVN Nam 15 |UBCKNN Ủy bạn chứng khoản nhà nước 16 | VN Index Chỉ số chứng khoán sản HOSE DANH MỤC SG ĐÓ, BIẾU ĐÔ SƠ ĐỎ SIF | Sơđễ Nội dung Trang 1 Khung logic nghiên cửu 35 BIEUDO STE | Séhigu Nội dung Trang 1 | Big dé 3.1 |FPT vào TTƠK Việ Nam giai đoạn 2006-2011 47 2 | Biếuđô3.2 | FPIvào TTCK Việt Nam giai đoạn 2012-2015 sI 3 |Biểuđồ3.3 | Số tài khoản của NDTNN 2012-2015 52 4 |Biểuđö3.4 | GDP Việt Nam: các năm qua 56 5 | Biéudd3.5 | P/E Việt Nam so với các thị trường châu Á 62 iii LLỜI CẢM ƠN Qua quá trình nghiên cứu và viết luận văn, Lôi xi đặc biệt bảy tổ lòng, biết ơn sâu sắc dến PG8.TS Nguyễn Thị Kừua Anh, người dã tận tình hưởng dẫn, dịnh hướng, và giúp đỡ tôi vẻ chuyên môn trong suốt thời gian hoàn thành luận văn tốt nghiệp. Tôi cũng xin châu thánh cảm ơn tập thể các thầy cô giáo dang công tác lại Bộ phận sau đại học, phỏng Đào tạo, các anh/chị chuyên viên văn phỏng, Khoa Kinh tê quốc tẻ Trường Dại học Kinh tế - Dai học Quốc gia Hà Nội đã tạo điều kiện giứp đỡ tôi rong quả trừnh học lập, nghiên cứu đề tôi thục hiện tốI. lrong quá trinh thực hiện, luận văn khỏ trảnh khỏi những sai sót, rat mong nhận được những ý kiến đóng gớp của quý thây cô và bạn đọc đế luận văn được hoàn thiện hơn Xin chân thành cảm ơn! Tác giá luận văn Nguyễn Hà Thanh CHUONG 3: THỰC TRẠNG EPI VÀO TH] TRUONG CHUNG KHOAN VIET NAM (TTCKVN) GIẢI DOẠN 2012-2015 .1 Giới thiệu TICK VN - 40 3.1 Lịch sử hình thành và phát riễn TTCKVN.2 Thành tựu đã dại được.3 Những hạn chế 3.2 Tổng quan FPI vào TTCKVN.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ