Tổng quan nghiên cứu
Thị trường xây dựng cơ bản tại Việt Nam trong giai đoạn 2011-2014 chứng kiến tốc độ gia tăng quy mô vốn đầu tư công và vốn xã hội hóa trên 12% mỗi năm. Cùng với sự ra đời của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, hơn 80% các công trình hạ tầng và dân dụng có vốn ngân sách đều bắt buộc phải thông qua cơ chế đấu thầu công khai, bình đẳng và minh bạch. Bối cảnh này mở ra nhiều cơ hội phát triển nhưng đồng thời đặt các nhà thầu xây lắp trước áp lực cạnh tranh vô cùng khốc liệt, đòi hỏi sự chuyển đổi căn bản từ phương thức giao thầu truyền thống sang năng lực tranh thầu chuyên nghiệp.
Đối với Công ty TNHH Một thành viên Vật liệu Xây dựng - Xây lắp và Kinh doanh nhà Đà Nẵng, một đơn vị nòng cốt trên địa bàn thành phố Đà Nẵng, công tác tham gia dự thầu bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính cấu trúc. Dù sở hữu bề dày kinh nghiệm và hệ thống cơ sở vật chất sẵn có, tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp có xu hướng sụt giảm rõ rệt trước sự vươn lên mạnh mẽ của các tập đoàn tư nhân và nhà thầu nước ngoài. Vấn đề cốt lõi nằm ở phương pháp lập hồ sơ dự thầu còn cứng nhắc, cơ cấu chi phí máy móc chưa tối ưu và việc ra quyết định tranh thầu còn mang nặng tính định tính.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn tập trung vào việc đánh giá toàn diện thực trạng hoạt động đấu thầu tại doanh nghiệp giai đoạn 2011-2013. Luận văn nhận diện các nhân tố tác động bên trong lẫn bên ngoài, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trong đấu thầu giai đoạn 2014-2020. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi hướng tới mục tiêu gia tăng tỷ lệ trúng thầu thêm 15% đến 20%, tối ưu hóa 8% chi phí xây lắp và tạo đà tăng trưởng doanh thu bền vững cho doanh nghiệp trên thị trường miền Trung.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng tích hợp giữa Lý thuyết hành vi kinh tế trong đấu thầu và Lý thuyết quản trị chiến lược dựa trên nguồn lực. Theo lý thuyết hành vi kinh tế, đấu thầu xây dựng cơ bản bản chất là quá trình mua bán đặc thù với một người mua là chủ đầu tư và nhiều người bán là các nhà thầu cạnh tranh. Sự tương tác giữa các chủ thể này chịu sự chi phối bởi cơ chế giá đánh giá, tính bất cân xứng thông tin và mức độ chấp nhận rủi ro dự toán. Trong khi đó, lý thuyết quản trị nguồn lực chỉ ra rằng năng lực cạnh tranh của nhà thầu được định hình từ sự kết hợp tối ưu giữa nguồn lực hữu hình và nguồn lực vô hình.
Mô hình nghiên cứu của luận văn lượng hóa năng lực cạnh tranh của nhà thầu thông qua 4 nhóm chỉ tiêu cốt lõi: năng lực tài chính và bảo lãnh tín dụng, năng lực kỹ thuật công nghệ thi công, năng lực nhân sự quản lý dự án và năng lực định giá hồ sơ dự thầu. Các khái niệm chuyên ngành xuyên suốt bao gồm Hồ sơ mời thầu, Hồ sơ dự thầu, Giá đánh giá và Bảo đảm dự thầu. Đặc biệt, nghiên cứu đi sâu vào quy trình đấu thầu một giai đoạn hai túi hồ sơ và hai giai đoạn, nơi hồ sơ đề xuất kỹ thuật được tách biệt hoàn toàn với đề xuất tài chính nhằm đảm bảo tính khách quan trong việc lựa chọn nhà thầu.
Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, báo cáo tài chính và hồ sơ lưu trữ về 45 gói thầu xây lắp có giá trị trên 500 triệu đồng mà công ty đã tham gia dự thầu trong giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2013. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ 45 gói thầu này, áp dụng phương pháp chọn mẫu chủ đích toàn diện. Lý do lựa chọn cỡ mẫu này là nhằm bảo đảm tính đại diện tuyệt đối cho các phân khúc công trình dân dụng, hạ tầng kỹ thuật và công nghiệp mà doanh nghiệp đảm nhận, loại bỏ hoàn toàn sai số chọn mẫu ngẫu nhiên.
Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả, phân tích tổng hợp so sánh chuỗi thời gian 3 năm và phân tích chi tiết cơ cấu dự toán theo đơn giá định mức. Lý do lựa chọn phương pháp này xuất phát từ đặc thù của ngành xây lắp: các chỉ số về chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính trước và tỷ lệ chiết giảm giá thầu cần được bóc tách định lượng trực tiếp để tìm ra chênh lệch giữa giá bỏ thầu và giá trúng thầu thực tế. Toàn bộ quy trình khảo sát, thu thập số liệu và tổng hợp phân tích được triển khai liên tục trong khung thời gian 12 tháng, từ tháng 01/2013 đến hết tháng 12/2013 trước khi hoàn thiện luận văn vào năm 2014.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Thứ nhất, hiệu quả tham gia dự thầu của công ty trong giai đoạn 2011-2013 có chiều hướng suy giảm. Tổng hợp số liệu từ 45 gói thầu với tổng giá trị tham gia đạt trên 350 tỷ đồng cho thấy tỷ lệ trúng thầu trung bình chỉ đạt khoảng 38,5%. Đáng chú ý, tỷ lệ này sụt giảm từ mức 44,2% trong năm 2011 xuống còn 33,3% vào năm 2013, làm sụt giảm đáng kể thị phần xây lắp của doanh nghiệp tại khu vực nội thành Đà Nẵng.
Thứ hai, cơ cấu dự toán và năng lực định giá dự thầu chưa đạt mức tối ưu. Bảng phân tích đơn giá chi tiết chỉ ra rằng chi phí khấu hao máy móc và thiết bị thi công chiếm tỷ trọng lớn từ 28% đến 32% trong tổng chi phí trực tiếp. Tuy nhiên, hệ số sử dụng máy móc thực tế tại các công trường chỉ đạt khoảng 65%, dẫn đến giá thành sản phẩm xây dựng bị đẩy lên cao. Kết quả là giá dự thầu của công ty thường chỉ thấp hơn giá gói thầu được duyệt khoảng 1,5% đến 2%, trong khi các đối thủ cạnh tranh áp dụng mức chiết giảm sâu từ 5% đến 7% mà vẫn bảo đảm biên lợi nhuận.
Thứ ba, cơ cấu tổ chức phục vụ công tác đấu thầu còn phân tán và thụ động. Doanh nghiệp hoàn toàn thiếu vắng bộ phận Marketing chuyên trách để nghiên cứu thị trường và đối thủ. Khoảng 85% các quyết định tham gia nộp hồ sơ dự thầu xuất phát từ mối quan hệ truyền thống hoặc thông tin thụ động, thiếu hẳn ma trận chấm điểm rủi ro tài chính và phân tích năng lực đối thủ cạnh tranh trên từng địa bàn cụ thể.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân căn bản dẫn tới các hạn chế trên xuất phát từ sự chậm trễ trong việc tái cấu trúc bộ máy quản trị khi khung khổ pháp lý chuyển dịch sang Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13. Doanh nghiệp nhà nước quy mô lớn thường chịu gánh nặng chi phí quản lý doanh nghiệp và khấu hao tài sản cố định cũ kỹ, làm giảm tính linh hoạt khi cạnh tranh về giá đánh giá. Khi chủ đầu tư áp dụng phương pháp một giai đoạn hai túi hồ sơ, nhiều hồ sơ dự thầu của công ty dù vượt qua ngưỡng kỹ thuật với điểm số trên 80/100 nhưng lại bị loại ở vòng mở túi hồ sơ tài chính do giá dự thầu kém cạnh tranh.
Về phương diện trực quan hóa, toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được mô tả hiệu quả qua biểu đồ cột kép kết hợp đường xu hướng để biểu diễn biến động giữa tổng giá trị dự thầu và giá trị trúng thầu thực tế qua các năm 2011, 2012 và 2013. Đi kèm với đó là bảng ma trận so sánh 5 tiêu chí năng lực cốt lõi (vốn lưu động, số lượng kỹ sư hiện trường, số lượng máy thi công chuyên dụng, tỷ lệ trúng thầu và mức chiết giảm giá bình quân) giữa công ty với 3 đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn thành phố Đà Nẵng.
So sánh với các nghiên cứu học thuật của Lê Văn Tăng và nghiên cứu về năng lực cạnh tranh nhà thầu của Nguyễn Đăng Tuấn năm 2013, kết quả khảo sát tại doanh nghiệp hoàn toàn nhất quán với bức tranh chung của ngành xây dựng: các nhà thầu địa phương thường có lợi thế về am hiểu địa bàn nhưng lại yếu thế về công nghệ định giá tiên lượng và quản trị chi phí chu kỳ sống của công trình.
Đề xuất và khuyến nghị
Để nhanh chóng tháo gỡ các tồn tại và tạo bước đột phá trong hoạt động đấu thầu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược trọng tâm:
Thứ nhất, tái cấu trúc toàn diện nguồn lực thiết bị thi công và phương thức tài chính. Doanh nghiệp cần khẩn trương thanh lý các máy móc lạc hậu có mức tiêu hao nhiên liệu vượt quá 15% định mức, đồng thời chuyển đổi sang hình thức thuê tài chính đối với các thiết bị công nghệ cao nhằm giảm áp lực dòng tiền. Mục tiêu đặt ra là cắt giảm tối thiểu 10% chi phí khấu hao máy móc trong vòng 12 tháng kể từ quý I/2014. Chủ thể thực hiện là Phòng Kế toán - Tài chính chủ trì phối hợp với Phòng Kỹ thuật.
Thứ hai, chuẩn hóa và đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực dự thầu. Tổ chức đào tạo lại định kỳ 100% cán bộ kỹ sư và nhân viên phòng kế hoạch về các điều khoản mới trong Luật Đấu thầu 43/2013/QH13 và phần mềm bóc tách tiên lượng tự động. Mục tiêu rút ngắn 25% thời gian lập hồ sơ dự thầu và giảm thiểu sai sót kỹ thuật xuống dưới 1% trước quý III/2014. Chủ thể thực hiện là Phòng Tổ chức Cán bộ phối hợp các chuyên gia đấu thầu độc lập.
Thứ ba, thiết lập và vận hành Phòng Marketing chuyên trách đấu thầu. Đơn vị này chịu trách nhiệm thu thập thông tin thị trường, xây dựng cơ sở dữ liệu về 100% các đối thủ cạnh tranh tiềm năng và phân tích hành vi của từng chủ đầu tư tại khu vực miền Trung. Mục tiêu gia tăng tỷ lệ trúng thầu lên mức trên 50% trong giai đoạn 2014-2016. Chủ thể phê duyệt và thực hiện là Ban Tổng Giám đốc công ty.
Thứ tư, đổi mới quy trình ra quyết định tham gia đấu thầu và áp dụng chiến lược giá thầu linh hoạt. Thiết lập quy trình sàng lọc gói thầu qua ma trận đánh giá hiệu quả kinh tế trước khi mua hồ sơ mời thầu, kết hợp phương pháp định giá thầu biên tế để đưa ra mức chiết giảm từ 4% đến 6% hợp lý. Mục tiêu kiểm soát biên lợi nhuận ròng của từng dự án đạt tối thiểu 7%. Chủ thể triển khai là Tổ chuyên gia đấu thầu nội bộ.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và tính học thuật cao, là tài liệu tham khảo hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:
-
Ban Tổng Giám đốc và cán bộ quản lý cấp cao tại các doanh nghiệp xây lắp: Nghiên cứu cung cấp khung tham chiếu thực chiến để tái cấu trúc tổ chức, chuyển đổi mô hình định giá thầu và nâng cao năng lực cạnh tranh tổng thể cho doanh nghiệp trong cơ chế kinh tế thị trường.
-
Trưởng phòng kế hoạch, kỹ sư định giá và chuyên viên lập hồ sơ dự thầu: Cung cấp phương pháp chi tiết về bóc tách khối lượng, phân tích đơn giá chi tiết, kỹ thuật làm rõ hồ sơ mời thầu và kinh nghiệm đàm phán hợp đồng xây lắp giúp nâng cao tỷ lệ trúng thầu cho từng hồ sơ cụ thể.
-
Các cơ quan quản lý nhà nước, Ban Quản lý dự án và chủ đầu tư: Giúp các bên mời thầu nhìn nhận rõ các vướng mắc thực tế từ góc nhìn của nhà thầu thi công, từ đó tối ưu hóa quy trình lập hồ sơ mời thầu, tổ chức chấm thầu minh bạch và giám sát chặt chẽ chất lượng công trình theo đúng quy định pháp luật.
-
Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Kinh tế xây dựng và Quản lý dự án: Cung cấp nguồn học liệu mẫu mực về phương pháp nghiên cứu tình huống, khung phân tích thực chứng và các mô hình quản trị đấu thầu chuyên sâu gắn liền với bối cảnh kinh tế Việt Nam.
Câu hỏi thường gặp
Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ trúng thầu của doanh nghiệp sụt giảm giai đoạn 2011-2013 là gì?
Tỷ lệ trúng thầu giảm xuống 38,5% chủ yếu do chi phí máy móc thi công chiếm tỷ trọng quá cao từ 28% đến 32% nhưng hiệu suất khai thác chỉ đạt 65%. Điều này khiến giá dự thầu của công ty kém linh hoạt, không thể chiết giảm sâu như các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.
Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 tác động như thế nào đến chiến lược dự thầu của nhà thầu xây lắp?
Luật mới mở rộng bắt buộc phương thức đấu thầu rộng rãi và áp dụng phương thức một giai đoạn hai túi hồ sơ. Nhà thầu bắt buộc phải đạt chuẩn điểm kỹ thuật trên 80% rồi mới được xét đến giá đánh giá, loại bỏ hoàn toàn cơ chế thỏa thuận ngầm và đòi hỏi sự minh bạch tuyệt đối về năng lực tài chính.
Tại sao doanh nghiệp xây dựng cần thành lập Phòng Marketing riêng biệt?
Phòng Marketing đóng vai trò thu thập thông tin thị trường, giải mã trên 80% động thái và hồ sơ năng lực của các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn Đà Nẵng. Việc này giúp ban lãnh đạo ra quyết định tranh thầu chính xác, tránh lãng phí kinh phí mua hồ sơ cho các gói thầu không có khả năng thắng.
Làm thế nào để nhà thầu tối ưu hóa giá dự thầu mà vẫn bảo đảm biên lợi nhuận ròng?
Nhà thầu cần áp dụng phương pháp định giá chi phí biên, thương thảo giảm 5% giá mua vật liệu đầu vào từ nhà cung cấp lớn và nâng cao năng suất thiết bị. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể chủ động chiết giảm giá thầu từ 4% đến 6% mà vẫn duy trì tỷ suất lợi nhuận trên 7%.
Doanh nghiệp xây dựng quy mô vừa nên ưu tiên giải pháp nào trước tiên?
Ưu tiên hàng đầu là chuẩn hóa quy trình lập hồ sơ dự thầu và đào tạo lại 100% đội ngũ kỹ sư định giá. Việc tinh gọn quy trình giúp rút ngắn thời gian chuẩn bị hồ sơ xuống dưới 15 ngày, giảm thiểu 100% sai sót kỹ thuật loại trừ trực tiếp trước khi tính đến các cải cách tài chính lớn.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về đấu thầu và năng lực cạnh tranh của nhà thầu xây dựng theo các quy định của Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13.
- Phân tích chi tiết 45 gói thầu giai đoạn 2011-2013, chỉ rõ thực trạng tỷ lệ trúng thầu bình quân 38,5% và các điểm nghẽn lớn trong cơ cấu chi phí máy móc thiết bị.
- Luận văn xác lập thành công mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh đa chỉ tiêu, gắn kết giữa năng lực kỹ thuật với chiến lược định giá thầu linh hoạt.
- Đề xuất 4 nhóm giải pháp đột phá gắn liền với lộ trình triển khai chi tiết cho từng phòng ban trong khung thời gian 2014-2016 nhằm đạt mục tiêu trúng thầu trên 50%.
- Công trình mở ra hướng nghiên cứu mở rộng về ứng dụng công nghệ thông tin và đấu thầu qua mạng tại các thị trường xây lắp trọng điểm miền Trung.
Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp một cẩm nang quản trị thực tiễn, giúp các doanh nghiệp xây lắp chuyển mình mạnh mẽ trong kỷ nguyên đấu thầu cạnh tranh công khai. Ngay trong quý I và quý II/2014, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần nhanh chóng bắt tay vào kiện toàn bộ máy dự thầu và thành lập bộ phận nghiên cứu thị trường chuyên trách. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm hãy chủ động áp dụng các mô hình phân tích chi phí và chiến lược giá thầu này để nâng cao vị thế cạnh tranh vững chắc cho doanh nghiệp của mình.