phần mở đầu, kết luận, đề án đ°ÿc kết cÁu gồm 3 ch°¡ng: Ch°¡ng 1. C¡ sở luận lý luận và thực tiễn về qu¿n lý huy đáng vốn t¿i ngân hàng th°¡ng m¿i; Ch°¡ng 2. Phân tích thực tr¿ng qu¿n lý huy đáng vốn t¿i Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hà Nam; Ch°¡ng 3. Gi¿i pháp hoàn thiện qu¿n lý huy đáng vốn t¿i Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Hà Nam.
C¡ Sâ LÝ LUÀN VÀ THĂC TIÄN VÀ QUÀN LÝ HUY ĐÞNG VàN T¾I NGÂN HÀNG TH£¡NG M¾I 1. Khái quát chung vÁ ngân hàng th¤¢ng m¿i 1. Khái niệm ngân hàng thương mại Ngân hàng th°¡ng m¿i là đ¡n vị kinh doanh tiền tệ, chuyên cung cÁp dịch vā tài chính và ho¿t đáng trong ngành công nghiệp và dịch vā tài chính. Theo Mishkin và Eakins (2012) thì <Ngân hàng th°¡ng m¿i đ°ÿc định nghĩa là mát lo¿i hình tổ chức tài chính chuyên thực hiện các ho¿t đáng tài chính nh° tiếp nhận tiền gửi, cung cÁp các kho¿n vay, và cung cÁp các dịch vā tài chính khác cho cá nhân và doanh nghiệp= Điều 20, Luật các tổ chức tín dāng 2010: <Ngân hàng th°¡ng m¿i là lo¿i hình Tổ chức tín dāng đ°ÿc thực hiện toàn bá ho¿t đáng ngân hàng và các ho¿t đáng kinh doanh có liên quan=, trong đó <Ho¿t đáng ngân hàng là ho¿t đáng kinh doanh tiền tệ và dịch vā ngân hàng với nái dung th°ờng xuyên là nhận tiền gửi, sử dāng tiền này để cung cÁp tín dāng và cung cÁp các dịch vā thanh toán=.
Từ các định nghĩa trên, quan điểm của tác gi¿ về NHTM trong đề án này đ°ÿc phát biểu nh° sau: NHTM là một trong những định chế tài chính mà đặc trưng là cung cấp đa dạng các dịch vụ tài chính với nghiệp vụ cơ bản là nhận tiền gửi, cho vay và cung ứng các dịch vụ thanh toán. Ngoài ra, NHTM còn cung cấp nhiều dịch vụ khác nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội. Các hoạt động của ngân hàng thương mại 1. Hoạt động huy động vốn Là nghiệp vā c¡ b¿n, quan trọng nhÁt, ¿nh h°ởng tới chÁt l°ÿng ho¿t đáng của NHTM.
Vốn đ°ÿc ngân hàng huy đáng d°ới nhiều hình thức khác nhau và sử dāng (sau khi đ¿m b¿o mát tỷ lệ dự trữ bắt buác) với trách nhiệm hoàn tr¿ gốc và lãi. Nguồn vốn của NHTM gồm vốn tự có (vốn chủ sở hữu), vốn huy đáng, vốn vay, vốn khác. NHTM th°ờng sử dāng các nghiệp vā huy đáng vốn sau: - Vốn tự có: Đây là nguồn vốn thuác sở hữu của NHTM, trong thực tế nguồn vốn này không ngừng tăng lên từ kết qu¿ ho¿t đáng kinh doanh của b¿n 9 thân NHTM mang l¿i, nó đóng góp mát phần đáng kể vào ho¿t đáng kinh doanh của các NHTM. - Nghiệp vā tiền gửi: Đây là nghiệp vā ph¿n ánh các kho¿n tiền gửi từ các doanh nghiệp vào để thanh toán hoặc nhằm māc đích b¿o qu¿n tài s¿n mà từ đó NHTM có thể huy đáng đ°ÿc.
Ngoài ra các NHTM còn huy đáng các kho¿n tiền nhàn rßi của các cá nhân hay há gia đình gửi vào ngân hàng với māc đích h°ởng lãi. - Nghiệp vā tiền vay: Ph¿n ánh quá trình t¿o ra nguồn vốn bằng cách vay các tổ chức tín dāng trên thị tr°ờng tiền tệ và vay Ngân hàng Trung °¡ng d°ới các hình thức tái chiết khÁu, vay có b¿o đ¿m,& māc đích t¿o sự cân đối trong điều hành vốn của b¿n thân NHTM khi họ không tự cân đối đ°ÿc trên c¡ sở khai thác t¿i chß. - Nghiệp vā huy đáng vốn khác: Thông qua nghiệp vā NHTM có thể t¿o vốn cho mình thông qua việc nhận làm đ¿i lý hay ủy thác vốn cho các tổ chức cá nhân trong và ngoài n°ớc. Hoạt động tín dụng Ho¿t đáng tín dāng là mát trong những ho¿t đáng c¡ b¿n của NHTM, nó là ho¿t đáng sinh lÿi chủ yếu và luôn chiếm mát tỉ trọng lớn trong tổng tài s¿n có của các NHTM.
Do đó nó có vị trí rÁt quan trọng trong ho¿t đáng của NH. NHTM cÁp tín dāng cho tổ chức, cá nhân d°ới các hình thức cho vay, chiết khÁu th°¡ng phiếu và giÁy tờ có giá khác, b¿o lãnh, cho thuê tài chính và các hình thức khác theo quy định của NHNN. Cā thể: - Cho vay: NHTM cho các tổ chức, cá nhân, há gia đình vay vốn d°ới các hình thức: Cho vay ngắn h¿n, cho vay trung h¿n, cho vay dài h¿n, cho vay theo quyết định của Chính phủ trong tr°ờng hÿp cần thiết. - Chiết khÁu th°¡ng phiếu và các giÁy tờ có giá ngắn h¿n khác: NH thực hiện nghĩa vā chiết khÁu th°¡ng phiếu, kỳ phiếu và các giÁy tờ có giá ngắn h¿n khác đối với tổ chức, cá nhân.
NH thực hiện nghĩa vā tái chiết khÁu th°¡ng phiếu, kỳ phiếu và các giÁy tờ có giá ngắn h¿n khác đối với TCTD khác. - B¿o lãnh: NH thực hiện nghiệp vā b¿o lãnh vay, b¿o lãnh thanh toán, b¿o lãnh thực hiện hÿp đồng, b¿o lãnh dự thầu và các hình thức b¿o lãnh NH khác cho các tổ chức, cá nhân theo quy định của NHNN 10 - Cho thuê tài chính: NH thực hiện nghiệp vā cho thuê tài chính qua công ty cho thuê tài chính thuác NH chủ qu¿n. Công ty cho thuê tài chính tổ chức và ho¿t đáng theo quy định của pháp luật và điều lệ công ty. Hoạt động khác * Dịch vā thanh toán và ngân quỹ NH thực hiện các dịch vā thanh toán và ngân quỹ: - Cung ứng các ph°¡ng tiện thanh toán.
- Thực hiện các dịch vā thanh toán trong n°ớc cho KH. - Thực hiện dịch vā thu há và chi há. - Thực hiện các dịch vā thanh toán khác theo quy định của NHNN. - Thực hiện dịch vā thanh toán quốc tế khi đ°ÿc NHNN cho phép.
- Thực hiện dịch vā thu và phát tiền mặt cho KH. NH tổ chức hệ thống thanh toán nái bá, tham gia hệ thống thanh toán liên NH trong n°ớc, tham gia hệ thống thanh toán quốc tế khi đ°ÿc NHNN cho phép. * Các ho¿t đáng khác - Dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và của các TCTD khác theo quy định của pháp luật. - Góp vốn với TCTD n°ớc ngoài để thành lập tổ chức tín dāng liên doanh t¿i Việt Nam theo quy định của Chính phủ về tổ chức và ho¿t đáng của TCTD n°ớc ngoài t¿i Việt Nam.
- Tham gia thị tr°ờng tiền tệ theo quy định của NHNN. - Kinh doanh ngo¿i hối và vàng trên thị tr°ờng trong n°ớc và thị tr°ờng quốc tế khi đ°ÿc NHNN cho phép. - аÿc quyền ủy thác, nhận ủy thác, làm đ¿i lý trong các lĩnh vực liên quan đến ho¿t đáng NH, kể c¿ việc qu¿n lý tài s¿n, vốn đầu t° của tổ chức, cá nhân trong và ngoài n°ớc theo hÿp đồng ủy thác và đ¿i lý. - Cung ứng dịch vā b¿o hiểm; đ°ÿc thành lập công ty trực thuác hoặc liên doanh để kinh doanh b¿o hiểm theo quy định của pháp luật.
Huy đßng ván căa ngân hàng th¤¢ng m¿i 1. Khái niệm vốn và nguồn vốn của ngân hàng thương mại 1. Vốn của Ngân hàng thương mại Vốn của NHTM là những giá trị tiền tiền tệ do NHTM t¿o lập và huy đáng đ°ÿc, dùng để cho vay, đầu t° hoặc thực hiện các dịch vā khác. Nhờ việc có đ°ÿc nguồn vốn, các ngân hàng có thể tiến hành kinh doanh: cho vay, b¿o lãnh, cho thuê.
Nói chung vốn của ngân hàng chi phối toàn bá và quyết định đối với việc thực hiện các chức năng của NHTM. Vốn đ°ÿc xem là toàn bá những yếu tố đ°ÿc sử dāng vào việc s¿n xuÁt ra của c¿i. Về mặt tài chính, vốn của doanh nghiệp là toàn bá tài s¿n hiện có của doanh nghiệp bao gồm tiền mặt và vật đ°ÿc sử dāng trong kinh doanh, giá trị của những tài s¿n này bÁt biến nhờ khÁu hao. Vốn của Ngân hàng th°¡ng m¿i là những giá trị tiền tệ do NHTM t¿o lập hoặc huy đáng đ°ÿc dùng để đầu t°, cho vay hoặc thực hiện các dịch vā kinh doanh khác.
Nó chi phối toàn bá ho¿t đáng của NHTM. Nó quết định sự tồn t¿i và phát triển của Ngân hàng=. Nguồn vốn của Ngân hàng thương mại B¿n chÁt, nguồn vốn của NHTM là mát bá phận thu nhập quốc dân t¿m thời nhàn rßi trong quá trình s¿n xuÁt, phân phối và tiêu dùng, mà ng°ời chủ sở hữu của chúng gửi vào NH để thực hiện các māc đích khác nhau. Ngân hàng đóng vai trò tập trung nguồn vốn nhàn rßi trong nền kinh tế để chuyển đến các nhà đầu t° có nhu cầu về vốn để phāc vā cho ho¿t đáng s¿n xuÁt kinh doanh qua đó thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Ngân hàng và các ho¿t đáng về nguồn vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn t¿i và phát triển của các Ngân hàng th°¡ng m¿i. Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các ho¿t đáng của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình. Nguồn vốn của ngân hàng có thể là vốn chủ sở hữu của ngân hàng, vốn huy đáng, vốn đi vay hay các nguồn vốn khác. Mßi lo¿i vốn đều có tính chÁt và vai trò riêng trong tổng nguồn vốn ho¿t đáng và đều có tác đáng nhÁt định đến ho¿t đáng kinh doanh của NHTM, trong đó nguồn vốn đi vay là chủ yếu và quan trọng bởi nguồn này t¿o ra lÿi nhuận cho ngân hàng.
Ngân hàng và các ho¿t đáng về nguồn 12 vốn quyết định trực tiếp đến sự tồn t¿i và phát triển của cÁc Ngân hàng th°¡ng m¿i. Nguồn vốn đóng vai trò chi phối và quyết định đối với các ho¿t đáng của các NHTM trong việc thực hiện các chức năng của mình. Các hình thức huy động vốn 1. Khái niệm huy động vốn Hiện nay, có khá nhiều quan điểm về huy đáng vốn t¿i NHTM nh°: - Huy đáng vốn là quá trình thu hút, đáng viên và qu¿n lý những ph°¡ng tiện tiền tệ trong xã hái nhằm cho vay và thực hiện những nhiệm vā kinh doanh của ngân hàng, đ¿m b¿o điều kiện về c¡ sở, vật chÁt cần thiết để đáp ứng các nhu cầu chi tr¿ khác nhau của ngân hàng.
Hay nói cách khác, huy đáng vốn là nghiệp vā tiếp nhận nguồn vốn t¿m thời nhàn rßi từ các tổ chức và cá nhân bằng nhiều hình thức khác nhau để hình thành nên nguồn vốn ho¿t đáng của ngân hàng. - Huy đáng vốn là nghiệp vā c¡ b¿n của NHTM nhằm t¿o lập và duy trì nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng.