phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 3 chƣơng chính: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo nhân lực tại công ty Cổ phần quản lý và khai thác tài sản PSA Chƣơng 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện đào tạo tại công ty Cổ phần quản lý và khai thác tài sản PSA 10 CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP 1. Một số khái niệm cơ bản 1. Nhân lực Con ngƣời là trung tâm của tổ chức, cũng có nghĩa là trong doanh nghiệp thì nhân lực đóng vai trò quan trọng và có ảnh hƣởng đến mọi hoạt động của doanh nghiệp. Theo giáo trình Quản trị nhân lực (tập I), trƣờng Đại học Lao động – Xã hội: “Nhân lực đƣợc hiểu là nguồn lực trong mỗi con ngƣời.
Nó bao gồm cả thể lực và trí lực. Nó thể hiện ra bên ngoài bởi khả năng làm việc. Nó bao gồm cả sức khỏe (chiều cao, cân nặng, độ lớn, sức bền của lực,…), trình độ (kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm), tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng đam mê,…” [4,tr.8] Đối với quan điểm này, nhân lực đƣợc hiểu một nhƣ là sức lực của mỗi con ngƣời làm cho con ngƣời đó hoạt động và phát triển thông qua ba tiêu chí chính là thể lực, trí lực và tâm lực: - Thể lực hay tình trạng sức khỏe của con ngƣời: chiều cao, cân nặng, độ bền, khả năng dẻo dai,… - Trí lực đƣợc thể hiện qua: kiến thức, sự hiểu biết của cá nhân; khả năng tƣ duy, học hỏi; khả năng vận dụng những kiến thức lý thuyết vào thực tế; kỹ năng, quan điểm về vấn đề,… - Tâm lực chính là sức mạnh ý chí và tinh thần của con ngƣời nhƣ: thái độ trong công việc, tác phong làm việc; tinh thần hợp tác, giúp đỡ đồng nghiệp; lòng trung thành, nhiệt tình của ngƣời lao động với tổ chức, doanh nghiệp. 11 Các tác già Đặng Quốc Bảo và Nguyễn Đắc Hƣng lại cho rằng: “Nhân lực chỉ ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc đào tạo trong nguồn nhân lực ở một trình độ nào đó để có năng lực tham gia vào lao động xã hội.
Năng lực của ngƣời lao động kỹ thuật đƣợc cấu thành bởi các yếu tố: kiến thức, kỹ năng, thái độ và thói quen làm việc”.25] Cách hiểu này cho thấy cách xác định cơ cấu nhân lực của tổ chức và rộng ra là của quốc gia nhằm thuận lợi cho công tác đào tạo nhân lực. Bên cạnh đó vẫn đề cập đến các yếu tố bên trong cấu thành nên năng lực của ngƣời lao động. Nhƣ vậy, qua hai khái niệm trên có thể thấy nhân lực đƣợc hiểu khác nhau nhƣng nhìn chung, nhân lực đƣợc xem xét trên hai khía cạnh chính: - Nhân lực là nguồn lực của con ngƣời đƣợc cấu thành bởi ba yếu tố là thể lực, tâm lực và trí lực. - Nhân lực là ngƣời lao động đƣợc đào tạo ở trình độ nhất định để có năng lực tham gia vào đời sống lao động của xã hội.
Đào tạo nhân lực Trong cuốn giáo trình Quản trị nhân lực (tập II), trƣờng Đại học Lao động – Xã hội, các tác giả cho rằng: “Đào tạo là hoạt động học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động tiếp thu và rèn luyện các kỹ năng cần thiết để thực hiện có hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình…. Hiểu một cách cụ thể hơn, đào tạo là một quy trình có hoạch định và có tổ chức nhằm tăng kết quả thực hiện công việc”.183] Theo Từ điển bách khoa Việt Nam thì đào tạo đƣợc hiểu là: “Đào tạo là quá trình tác động đến một con ngƣời, làm cho ngƣời đó lĩnh hội và nắm vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn bị cho ngƣời đó 12 thích nghi với cuộc sống và có khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh của loài ngƣời”.25] Từ hai khái niệm đã đƣợc đề cập, có thể nhận ra rằng: Đào tạo chính là quá trình hoạt động có mục đích, quá trình này làm thay đổi hành vi, nhận thức của con ngƣời thông qua việc học tập và rèn luyện một cách có hệ thống nhằm tiếp thu kiến thức chuyên môn, lĩnh hội kinh nghiệm nghiệp vụ, nâng cao năng lực cá nhân để đáp ứng nhu cầu công việc thực tế của doanh nghiệp, tổ chức và xã hội. Bên cạnh đó, đào tạo trong tổ chức, doanh nghiệp cơ bản có bốn dạng sau: đào tạo mới, đào tạo lại, đào tạo bổ sung và đào tạo nâng cao. Nội dung đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp 1.
Xác định nhu cầu, mục tiêu đào tạo 1. Xác định nhu cầu đào tạo Nhu cầu đào tạo có thể đƣợc hiểu đơn giản là nguyện vọng thay đổi đƣợc hoặc đƣợc thay đổi khoảng cách giữa những gì hiện có và những gì mong muốn trong tƣơng lai của ngƣời quản lý và ngƣời lao động. Việc xác định nhu cầu để đào tạo đóng một vai trò quan trọng, bởi: - Dựa trên kết quả phân tích về năng lực hiện tại của nhân viên cũng nhƣ các kỹ năng mà doanh nghiệp mong muốn, thì sẽ biết đƣợc rằng cần phải đào tạo cái gì cho nhân viên. - Dựa theo ngân sách, đặc điểm và nội dung đào tạo để biết đƣợc rằng cần phải đào tạo nhƣ thế nào nhằm mang đến hiệu quả tốt nhất.
- Xác định đƣợc nhu cầu đào tạo sẽ đo lƣờng đƣợc mức độ hiệu quả của việc đào tạo. 13 Xác định nhu cầu đào tạo thƣờng đƣợc tiến hành phân tích ba yếu tố chính là: nhu cầu của tổ chức, phân tích công việc và nhiệm vụ, phân tích nhân sự. Về nhu cầu của tổ chức: - Tầm nhìn và chiến lƣợc phát triển của doanh nghiệp: đây có thể coi là điểm xuất phát cao nhất của nhu cầu đào tạo, là nhu cầu kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp. Chiến lƣợc phát triển là mục tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh trong tƣơng lai hay xu hƣớng kinh doanh nhằm thoả mãn, phát triển ngƣời lao động hay vị thế trên thị trƣờng.
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có mối quan hệ chặt chế với kế hoạch sản xuất và chiến lƣợc kinh doanh của tổ chức. Nó ảnh hƣởng đến khối lƣợng và loại hình đào tạo, nhu cầu đào tạo phát triển của doanh nghiệp. - Sản phẩm của doanh nghiệp: sản phẩm khác nhau sẽ ảnh hƣởng đến nhu cầu cần đào tạo của doanh nghiệp. Ví dụ nhƣ doanh nghiệp kinh doanh trong ngành công nghệ cao, thị hiếu tiêu dùng thay đổi nhanh chóng và ngày càng cao thì nhu cầu đào tạo lại, đào tạo phát triển là rất lớn, nó quyết định đến sự thất bại hay thành công của doanh nghiệp; doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ cần sự thay đổi theo yêu cầu sử dụng khách hàng nên đào tạo mạnh vào kỹ năng cho ngƣời lao động.
- Các nguồn lực cho đào tạo: Đó là sự giới hạn về thời gian, tài chính, con ngƣời… Ngân sách chi cho đào tạo có ảnh hƣởng lớn đến nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mà yếu tố con ngƣời quyết định đến thành công hay thất bại trong kinh doanh thì nhu cầu cần đƣợc đào tạo, chất lƣợng đào tạo phải đƣợc đặt lên hàng đầu. Do vậy quỹ thời gian, tài chính dành cho đào tạo là lớn để đáp ứng nhu cầu đào tạo ngày càng gia tăng. 14 - Các nhân tố khác thuộc môi trƣờng bên trong: cơ cầu tổ chức quản lý, văn hóa doanh nghiệp, công nghệ, nhân lực.
xem xét các yếu tố này có là nguyên nhân liên quan đến kết quả thực hiện công việc để xác định sự cần thiết của đào tạo. Về phân tích công việc và nhiệm vụ: là quá trình xem xét,so sánh yêu cầu của công việc với trình độ thực có của ngƣời lao động để phát hiện ra sự bất cập giữa trình độ của ngƣời lao động với yêu cầu của công việc nhằm xác định công việc nào cần đƣợc đào tạo. - Xác định đƣợc sự bất cập trong kết quả công việc giúp doanh nghiệp xác định rõ vấn đề cần giải quyết. Để xác định đƣợc cần tìm hiểu kết quả thực hiện công việc mà nhân viên đạt đƣợc trong thực tế và tìm hiểu mong muốn hay yeu cầu về kết quả thực hiện công việc đồng thời tiến hành so sánh giữa kết quả mong muốn hay yêu cầu với những kết quả đạt đƣợc trong thực tế để tìm ra sự chênh lệch.
- Phân tích, tìm kiếm nguyên nhân gây ra sự chênh lệch đó để biết đƣợc những nhân tố ảnh hƣởng đến hiệu quả công việc và xác định đào tạo có phải là giải pháp để giải quyết mọi vấn đề hay không. Đào tạo là giải pháp cho nguyên nhân do thiếu kiến thức và kỹ năng. Về phân tích nhân sự: Xem xét kết quả thực hiện công việc của nhân viên, liệu những yếu kém trong kết quả thực hiện công việc của ngƣời lao động có phải do sự thiếu hụt những kĩ năng, kiến thức trong công việc hay do khả năng của ngƣời lao động, vấn đề liên quan đến động lực làm việc, thiết kế công việc không hợp lí, ý thức của ngƣời lao động, sự thay đổi công nghệ,. Từ đó xác định đúng nhu cầu đào tạo đi với ngƣời lao động là gì.
- Mức độ sẵn sàng tham gia vào đào tạo phụ thuộc rất lớn vào: tuổi tác, giới tính, khả năng nhận thức của ngƣời lao động. Ngƣời trẻ tuổi thƣờng có 15 xu hƣớng muốn tham gia đào tạo nâng cao trình độ, đông thời khẳng định vị thế. - Sự ƣu tiên đào tạo công việc nào trƣớc, đối tƣợng nào trƣớc, kiến thức và kỹ năng nào trƣớc, bao nhiêu ngƣời đƣợc đào tạo, mức độ thƣờng xuyên của đào tạo,… cũng đƣợc xác định rõ. Các phƣơng pháp đánh giá xác định nhu cầu đào tạo: Phƣơng pháp quan sát; Phƣơng pháp bảng hỏi; Phƣơng pháp phỏng vấn; Phƣơng pháp nghiên cứu các tài liệu kỹ thuật; Phƣơng pháp phân tích công việc và đánh giá kết quả công việc,… 1.
Xác định mục tiêu đào tạo Khi bắt đầu phác thảo một kế hoạch hay dự án thì tốt nhất là bắt đầu từ mục tiêu. Trong đào tạo cũng vậy, xác định mục tiêu đào tạo là công việc đầu tiên cần làm khi lập kế hoạch đào tạo. Việc xác định mục tiêu đào tạo chính là xác định: - Những kiến thức, kỹ năng cần thiết đƣợc đào tạo? - Những phẩm chất gì mà nhân viên cần có đƣợc sau đào tạo?