phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục viết tắt, tài liệu tham khảo, phụ lục thì nội dung của luận văn đƣợc kết cấu gồm 03 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về đào tạo nguồn nhân lực. Chƣơng 2: Thực trạng đào tạo đội ngũ giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề số 5. Chƣơng 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả đào tạo giảng viên tại Trường Cao đẳng nghề số 5. Tổng quan tài liệu Phần này sẽ tập trung phân tích các kết quả và những hạn chế nghiên cứu đã có, gợi mở cho hƣ ng nghiên cứu tiếp theo từ đó xác định các mục tiêu, phƣơng pháp tiếp cận trên cơ sở kế thừa và phát triển các kết quả nghiên cứu đã thực hiện.
- Nguyễn Quốc Tuấn và các tác giả (2006), Giải pháp để xây dựng chƣơng trình một cách có hệ thống là xây dựng chƣơng trình theo hƣ ng tiếp cận và tác giả ch ra 3 giai đoạn: Giai đoạn đánh giá nhu cầu, giai đoạn đào tạo và giai đoạn đánh giá. Phạm Xuân Thu (2012), "Phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề góp phần đổi m i căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam", Tạp chí Tuyên giáo số 7; trên cơ sở đánh giá thực trạng, tình trạng bất cập trong việc đào tạo, phát triển năng lực giảng dạy. Để giải quyết đƣợc bất cập này cần thiết sắp xếp, tổ chức lại các cơ sở đào tạo, bồi dƣỡng giáo viên dạy nghề; đa dạng hoá hình thức đào tạo, bồi dƣỡng GVDN; khuyến khích các tổ chức nghiên cứu khoa học tham gia công tác đào tạo, bồi dƣỡng sƣ phạm nghề cho GVDN qua đó phát triển công tác nghiên cứu khoa học của các các cơ sở dạy nghề cũng nhƣ nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học của GVDN. 5 - Nguyễn Minh Đƣờng 1996) “Bồi dƣỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện m i” đã hệ thống những cơ sở lý luận về phát triển ĐNGV; trên cơ sở khảo sát, phân tích thực trạng đã đề xuất những biện pháp phát triển ĐNGV phù hợp v i từng trƣờng, qua đó góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực cho xã hội.
Các tác giả đều có chung quan điểm là: muốn phát triển giáo dục, vấn đề then chốt là phải phát triển ĐNGV cả về số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu. - Đề tài “Quản lý phát triển đội ngũ giảng viên trƣờng cao đẳng nghề đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long”, luận án tiến sĩ chuyên ngành quản lý giáo dục của Nguyễn Mỹ Loan đã bảo vệ tại Viện Khoa học giáo dục Việt Nam năm 2016. Luận án ch đề cập và phân tích những vấn đề dƣ i góc độ quản lý nhà nƣ c về phát triển (số lƣợng, chất lƣợng và cơ cấu) đội ngũ giảng viên trƣờng cao đẳng nghề để đáp ứng nhu cầu đào tạo nhân lực vùng đồng bằng sông Cửu Long, trên cơ sở phân tích thực trạng phát triển mạng lƣ i các trƣờng cao đẳng vùng đồng bằng sông Cửu Long công trình đã làm rõ tính cấp thiết phải phát triển và quản lý đội ngũ giảng viên cho phù hợp yêu cầu phát triển các trƣờng cao đẳng nghề tại vùng đồng bằng sông Cửu Long.TS Cao Văn Sâm, Phó Tổng cục trƣởng – Tổng cục Dạy nghề Bài báo (2017), “Giải pháp xây dựng, phát triển đội ngũ giáo viên dạy nghề ”. Trong bài báo tác giả đã nhấn mạnh “đối v i giáo viên dạy các nghề trọng điểm khu vực, quốc tế cần đào tạo, bồi dƣỡng đạt chuẩn về kỹ năng nghề, năng lực sƣ phạm, ngoại ngữ theo chuẩn, chƣơng trình của các nƣ c tiên tiến trong khu vực và trên thế gi i; giáo viên dạy ở các nghề trọng điểm quốc tế cần đào tạo, bồi dƣỡng đạt chuẩn quốc gia về trình độ, kỹ năng nghề và nghiệp vụ sƣ phạm; đối v i những ngƣời có chuyên môn tham gia dạy nghề cho lao động nông thôn cần tiếp tục đào tạo, bồi dƣỡng công nghệ m i, kỹ 6 năng dạy học và các năng lực khác”.
Phillips, Gully, “Human Resource Management ” 2015), tác giả mô tả quá trình đánh giá đào tạo qua 4 cấp độ của Kirkpatrick: - Cấp 1: Phản ứng (Reaction): Mức độ này thể hiện ý kiến về trải nghiệm học tập của ngƣời học. Các câu hỏi sử dụng để đo lƣờng mức độ này thƣờng để xem ngƣời học có cảm thấy thoải mái, thỏa mãn hay không v i môi trƣờng và nội dung đào tạo. - Cấp 2: Học hỏi (Learning): Cấp 2 đƣợc sử dụng để đo lƣờng việc những ngƣời tham gia chƣơng trình đào tạo có đạt đƣợc những kiến thức, kĩ năng và thái độ sau khi kết thúc chƣơng trình hay không. Hay nói cách khác, đây là cấp độ xem những mục đích đào tạo đƣợc đề ra ban đầu có đạt đƣợc hay không.
- Cấp 3: Hành vi (Behavior): Cấp độ này đƣợc sử dụng để đo lƣờng mức độ hành vi của ngƣời đƣợc đào tạo có thay đổi sau chƣơng trình đào tạo hay không. Thông thƣờng, nó sẽ đƣợc sử dụng để đo lƣờng những kiến thức, kĩ năng và thái độ đƣợc học sẽ đƣợc ứng dụng vào thực tế công việc nhƣ thế nào. Các tổ chức sẽ đo lƣờng trƣ c và sau chƣơng trình học để xác định đƣợc cấp độ này. - Cấp 4: Kết quả (Results): Cấp 4 sẽ xác định những kết quả hữu hình của chƣơng trình đào tạo: chi phí giảm, chất lƣợng và hiệu suất công việc đƣợc nâng cao, sản lƣợng tăng, t lệ nhân viên ngh việc ít… Cấp độ này là cấp độ khó nhất để đo lƣờng vì tổ chức cần phải xác định kết quả cuối cùng sẽ có đƣợc nhờ việc triển khai chƣơng trình đào tạo là gì.
7 CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NGUỒN NHÂN LỰC 1. Các khái niệm - Nguồn nhân lực là tổng thể những tiềm năng của con ngƣời trƣ c hết & cơ bản nhất là tiềm năng lao động), gồm: thể lực, trí lực, nhân cách của con ngƣời nhằm đáp ứng yêu cầu của một tổ chức hoặc một cơ cấu kinh tế - xã hội nhất định. - Đào tạo nguồn nhân lực là một loại hoạt động có tổ chức, đƣợc thực hiện trong một thời gian nhất định và nhằm mang đến sự thay đổi nhân cách; là quá trình học tập để chuẩn bị con ngƣời cho tƣơng lai, để họ có thể chuyển t i công việc m i trong thời gian thích hợp; là quá trình học tập nhằm mở ra cho cá nhân một công việc m i dựa trên những định hƣ ng tƣơng lai của tổ chức.
- Quá trình đào tạo NNL trải qua các bƣ c nhƣ: đánh giá nhu cầu đào tạo; lập kế hoạch và triển khai đào tạo; đánh giá kết quả đào tạo (Nguyễn Quốc Tuấn và các tác giả, 2006) - Nguồn nhân lực cần phải hiểu là tổng thể các tiềm năng lao động của một nƣ c hay một địa phƣơng sẵn sàng tham gia một công việc nào đó. Phạm Minh Hạc, 2001). NNL đƣợc chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những ngƣời lao động có kỹ năng hay khả năng nói chung), bằng con đƣờng đáp ứng đƣợc yêu cầu của chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ chế kinh tế. - Nguồn nhân lực là trình độ lành nghề, là kiến thức và năng lực của toàn bộ cuộc sống con ngƣời hiện có thực tế hoặc tiềm năng để phát triển kinh 8 tế - xã hội trong một cộng đồng Theo định nghĩa của Liên Hiệp Quốc).
- Khái niệm nguồn nhân lực Human Resoures) đƣợc hiểu nhƣ khái niệm nguồn lực con ngƣời. Khi đƣợc sử dụng nhƣ một công cụ điều hành, thực thi chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực bao gồm bộ phận dân số trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động và những ngƣời ngoài độ tuổi lao động có tham gia lao động - hay còn đƣợc gọi là nguồn lao động. Bộ phận của nguồn lao động gồm toàn bộ những ngƣời từ độ tuổi lao động trở lên có khả năng và nhu cầu lao động đƣợc gọi là lực lƣợng lao động. Ý nghĩa của công tác đào tạo nguồn nhân lực Đào tạo nguồn nhân lực đóng vai trò hết sức quan trọng trong mỗi tổ chức, nó góp phần đáp ứng nhu cầu hoạt động và phát triển của cả tổ chức và những ngƣời lao động trong tổ chức đó.
Đào tạo đáp ứng đƣợc yêu cầu công việc hay chính là đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi tổ chức. Xã hội ngày nay đang biến đổi một cách nhanh chóng, nhất là cùng v i sự phát triển của khoa học công nghệ. Do vậy, những nhu cầu đặt ra v i sự tồn tại và phát triển của tổ chức ngày càng cao. Đặc biệt là khi ngày nay các tổ chức đang áp dụng một cách rộng rãi và triệt để các ứng dụng của khoa học công nghệ vào giảng dạy và học tập.
Chính điều đó làm cho vai trò của đào tạo là không thể thiếu trong việc giúp các tổ chức đáp ứng nhu cầu đó. - Đào tạo là một trong những giải pháp chiến lƣợc nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của tổ chức trong nền kinh tế thị trƣờng. Đây là điều tất yếu nếu nhƣ một tổ chức muốn nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của mình trên thị trƣờng. - Đào tạo là một trong những điều kiện quan trọng để có thể áp dụng tiến bộ của khoa học công nghệ vào trong tổ chức.
Việc áp dụng khoa học 9 công nghệ vào trong giảng dạy và học tập là đòi hỏi tất yếu đối v i các tổ chức ngày nay, và việc áp dụng khoa học công nghệ vào giảng dạy và học tập ch có thể đƣợc thực hiện khi có đội ngũ nhân lực đủ trình độ thực hiện. Đội ngũ lao động đó ch có thể có đƣợc thông qua quá trình đào tạo, không ch trong trƣờng l p mà còn cả ở trong tổ chức thì những ngƣời lao động đó m i có thể đáp ứng nhu cầu đƣợc đặt ra. - Đào tạo giúp nâng cao năng suất lao động, nâng cao khả năng thực hiện công việc. Ngƣời lao động đƣợc đào tạo sẽ tạo điều kiện cho họ có thể thực hiện công việc nhanh chóng v i nhiều sáng kiến hơn, nhƣ vậy là đồng nghĩa v i việc năng suất lao động tăng và hiệu quả giảng dạy và học tập của tổ chức ngày càng đƣợc nâng cao.