Chương I: Giới thiệu > Giới thiệu Viện Tim Tp. Hồ Chí Minh. > Giới thiệu bệnh suy tim. > Mục tiêu, đối tượng nghiên cứu và phạm vi của đề tài.
> Khả năng mở rộng > Các nghiên cứu liên quan Chương II: Cơ sở ly thuyết WYV Thu thập và xử lý dữ liệu. Hệ số tương quan. Các loại hình phân tích dữ liệu. Các kỹ thuật phân tích dữ liệu.
Phương pháp kiểm định trị số P. Kiểm định giả thiết. Phân tích dit liệu bằng biểu đồ. Các phần mềm hỗ trợ phân tích đữ liệu.
Chương III: Kết quả thực hiện > Giới thiệu bộ dữ liệu. > Lam sạch dữ liệu. > M6 hình áp dụng cho các tập dữ liệu. > Kết quả quá trình phân tích dữ liệu.
Chương IV: Kết luận, hướng phát triển > Kết luận. > Hướng phát triển của đề tài.1 Thu thập và xử lý dữ liệu 2.1 Thu thập dữ liệu Xác định loại dữ liệu mà cần đề thực hiện phân tích, đối tượng bệnh nhân được lay ra bao gom thong tin về bệnh nhân, lich sử bệnh lý, các loại thuốc được sử dụng, các chỉ số y tế liên quan đến suy tim như chỉ số chức năng tim. Dữ liệu được thu thập từ hồ sơ bệnh án điện tử, cơ sở dữ liệu khám chữa bệnh của bệnh nhân trong thời gian điều trị. Trong quá trình thu thập dữ liệu luôn tuân thủ các quy định về bảo mật thông tin và quyền riêng tư của bệnh nhân và các quy định pháp luật liên quan.
Việc thu thập đữ liệu là một bước quan trọng và cần thiết trong quá trình nghiên cứu, dam bảo rang dữ liệu được thu thập chính xác và phù hợp dé đáp ứng mục tiêu của đề tài nghiên cứu. Dữ liệu là kết quả của quá trình khám bệnh của bác sĩ trong thời gian thực hiện khám chữa bệnh. Các kết quả điều trị cũng những các loại thuốc sử dụng cho bệnh nhân trong từng dot khám Các thông tin khám bệnh được lưu trữ dưới dạng thô và ở nhiều bảng khác nhau, chưa sẵn sàng cho thống kê theo yêu cầu đặt ra. Một bộ dữ liệu được gọi là tốt nếu nó thỏa mãn sáu tính chất sau: Đây di: Bộ dữ liệu cần chứa đầy đủ thông tin cần thiết cho mục tiêu nghiên cứu, không bị thiếu sót thông tin quan trọng.
Chính xác: Dữ liệu trong bộ dữ liệu cần phản ánh chính xác thông tin thực tế mà nó đại diện, không chứa thông tin sai lệch hoặc không chính xác. Tihong nhất: Dữ liệu cần được thu thập và lưu trữ theo một tiêu chuẩn nhất định, với định dạng và cấu trúc thống nhất giữa các biến số. Tương Thích: Bộ dữ liệu cần phù hợp với mục tiêu và phương pháp phân tích dự kiến, bao gồm cả định dạng dữ liệu và phạm vi của nó. Tin cậy: Dữ liệu cần chứa đủ lượng mẫu và đối tượng nghiên cứu dé đảm bảo độ phân loại và độ tin cậy của kết quả.
19 Dé truy cập và sw dung: Dữ liệu can được lưu trữ một cách có rõ rang va dang truy cập, sử dụng bởi các nhà nghiên cứu và người dùng khác.2 Tiền xử lý dữ liệu Sau khi thu thập dit liệu cần thiết, cần phải kiểm tra và tiền xử lý dit liệu dé loại bỏ dữ liệu không chính xác, thiếu sót hoặc ngoại lệ có thể ảnh hưởng đến kết quả và quá trình phân tích. Trên thực tế dữ liệu thu thập được lại rất đa dạng và phức tạp nên rất khó đáp ứng 6 tính chất trên (đặc biệt là đữ liệu chính xác, đầy đủ thông tin và đồng nhất dữ liệu) do nhiều nguyên nhân khác nhau như: - Nguyên nhân khách quan: Do sự cố hệ thống, do hỏng hóc phan cứng, sự cố mất điện,. - Nguyên nhân chủ quan: Có sai sót trong quá trình nhập liệu, do người dùng nhập dữ liệu không tuân thủ theo các nguyên tắc, tiêu chuẩn,. Do vậy một bộ dữ liệu sau khi thu thập được cần phải trải qua xử lý nhằm mục đích nâng cao chất lượng cho bộ dữ liệu, góp phần tạo ra dữ liệu “sạch”.
20 Test Initial & Test Initial & Incremental Incremental Loads Loads Test Initial & Incremental Test Initial leech & Incremental Loads = WebFOCUS Visual Discovery Active PowerPoint! [71. Best Practice End to End Testing Hình 2.1 - Tổng quan về tiền xử lý dit liệu e Tiền xử ly dữ liệu được thực hiện thông qua các bước sau: Làm sạch dữ liệu (Data cleaning): là thực hiện các bước để loại bỏ những dữ liệu không đúng, thiếu thông tin hoặc bé sung những dit liệu còn thiếu dé hoàn thiện dữ liệu. Tích hợp dữ liệu (Data integration): là quá trình kết nối, tích dữ liệu từ nhiều nguồn khác nhau dé tạo ra một dữ liệu thống nhất phục vụ cho quá trình thống kê, phân tích Chuyển đổi dữ liệu (Data transformation): là thay đôi dữ liệu từ dạng này sang dạng khác nhăm phù hợp với mục đích phân tích, báo cáo, hoặc tích hợp dữ liệu, bao gồm việc áp dụng các thao tắc và quy tắc cụ thé dé chuẩn hóa, làm sạch và định dạng lai dir liệu. Data transformation thường là một phan của quy trình ETL (Extract, Transform, Load), đữ liệu được trích xuất (Extract) từ các nguồn khác nhau, chuyển đổi (Transform) dé đáp ứng các yêu cầu cụ thể, và sau đó tải (Load) vào hệ thống lưu trữ như kho dữ liệu.
21 Giảm dữ liệu (Data reduction): là quá trình giảm thiểu kích thước của tap dit liệu mà không làm mắt đi quá nhiều thông tin quan trọng, nó giúp cải thiện hiệu quả lưu trữ và xử lý dữ liệu. Đây cũng là một bước quan trọng trong việc chuẩn bị dữ liệu cho phân tích, đặc biệt khi làm việc với các tập dữ liệu lớn va phức tạp. Phân tách dữ liệu (Data discretization): là qua trình chuyển đổi các thuộc tinh hoặc biến liên tục thành các thuộc tính hoặc biến rời rạc. Có nghĩa là các giá trị liên tục được gộp nhóm thành các khoảng hoặc các giá tri cu thể rời rạc, giúp đơn giản hóa va dé dàng hơn trong việc phân tích dit liệu, đặc biệt là trong các mô hình học máy và khai phá dữ liệu.2 Hệ số tương quan Hệ số tương quan là một chỉ số thống kê nhằm xác định mức độ mạnh yêu của 2 biến số.
Hệ số tương quan có giá trị từ -1. Các phép tính cho ra kết qua lớn hơn 1.0 được gọi là lỗi xảy ra trong phép tính. Kết quả phép tính tương quan nếu kết quả lớn hơn 0 được gọi là mối quan hệ đồng biến. Ngược lại nếu giá trị nhỏ hơn 0 được gọi là nghịch biến.
Tương quan bằng 0 được cho là 2 biến có giá trị độc lập với nhau. Một số loại hệ số tương quan phổ biến: Pearson (R), Spearman ? va Kendall. Công thức tinh hệ số tương quan. Trong đó: rxy — hệ số tương quan của mối quan hệ tuyến tính giữa các biến x và y xi — các giá trị của biến x trong dit liệu X — giá trị trung bình của các giá trị của biến x yi — các giá trị của biến y trong đữ liệu ÿ — giá trị trung bình của biến y e Hệ số tương quan Pearson Hệ số tương quan Pearson (ký hiệu r) là chỉ số đo lường mối quan hệ tuyến tính giữa 2 biến.
Hệ số tương quan xác định một số mối quan hệ chắng hạn: Có mối quan hệ giữa quê quán và bệnh, mối liên hệ giữa độ tuổi và bệnh, mối liên hệ giữa giới tinh và bệnh không,. Hệ số tương quan là phương pháp được thực hiện đề đánh giá mối quan hệ giữa các biến, cũng như tương quan và sự phát triển của mối quan hệ ấy diễn ra như thế nào.3 Các loại hình phân tích dữ liệu 2.1 Phan tích thống kê mô tả Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics) là các phương pháp thường sử dụng các biểu đồ để mô tả các dữ liệu cần phân tích hoặc toàn bộ dữ liệu. Phương pháp này sử dụng giúp mô tả cụ thé dữ liệu bằng cách đưa ra các tóm tắt và các thông số của dữ liệu được sử dụng. Phân tích này được thực hiện để trả lời các câu hỏi sau: + Mối liên hệ giữa các bệnh được phân bồ như thế nào? + Các bệnh nhân được phân bố theo từng nhóm (độ tuổi, giới tính) cu thể như thế nào? + Các nhóm thuốc điều trị được phân bồ cho bệnh nhân ra sao? + Tác dụng của thuốc đối với các loại bệnh như thế nào Các kết quả của phương pháp thống kê mô tả thường được thé hiện dưới dạng các bảng sô liệu hoặc các biêu đô cụ thê.2 Phân tích chan đoán Phân tích chan đoán (Diagnostic Analytics) là một quá trình sử dung những số liệu đã có trong quá khứ dé đưa ra những chân đoán nhất định, từ đó tìm ra nguyên nhân xảy ra các sự kiện đó.
Từ đó xác định múi liên hệ giữa các yếu tổ liên quan dé tìm những biện pháp khắc phục hoặc giải pháp tối ưu dé cải thiện trong tương lai. Trong phân tích chan đoán thường sử dụng thống kê dé đưa ra những số liệu cụ thé nhằm phục vụ cho những chân đoán cụ thé. Đồng thời sử dụng phương pháp máy học để phân tích trên các tập dữ liệu lớn có độ phức tạp cao. Phân tích chân đoán cho ra nhiều thông tin giá trị hơn so với phương pháp phân tích mô tả, do vậy nó đòi hỏi kỹ năng phân tích cao hơn bởi vì được thực hiện trên các truy vấn phức tạp.
Kết quả của phân tích chân đoán thể hiện trực quan thông qua các công cụ, từ đó giúp người sử dụng xác định được cụ thê và rõ ràng hơn. Phân tích dự đoán Phân tích dự đoán (Predictive Analytics) là việc sử dụng các số liệu trong quá trình thống kê dé phân tích dự đoán khả năng xuất hiện trở lại của các sự kiện trong tương lai. Phân tích dự đoán là một công cụ hỗ trợ cho việc đưa ra những quyết định trong tương lai, giúp người quản lý có thể dự đoán được các sự kiện xuất hiện nhằm kịp thời đưa ra những điều chỉnh, chính xác thích hợp dé đạt được hiệu quả cao nhất. Nói một cách khác, phân tích dự đoán là một mô hình được đưa ra dựa vào những sự kiện trong quá khứ xảy ra với một điều kiện cụ thé dé xác định sự kiện tương tự xảy ra trong tương lai.
Nếu các điều kiện cơ bản này thay đổi thì mô hình dự báo phải được cập nhật.4 Phân tích đề xuất Phân tích đề xuất (Prescriptive Analytics) là một dang của phân tích di liệu, nó sử dụng công nghệ dé giúp các cơ quan, doanh nghiệp đưa ra những quyết định tốt hon dựa vao các tập dữ liệu thô.