Đánh Giá Tính Khả Thi Của Phương Án Sử Dụng Khí So Với Than Cho Dự Án Nhà Máy Nhiệt Điện Dung Quất

Luận văn thạc sĩ kỹ thuật nghiên cứu ueh đánh giá tính khả thi của phương án sử dụng khí so với sử dụng than cho dự án nhà máy nhiệt, khảo sát thực trạng, phân tích nguyên nhân,

Chuyên ngành

Chính Sách Công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sĩ

2016

138
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG 1: BỐI CẢNH NGHIÊN CỨU

1.1. Lý do hình thành đề tài

1.2. Mục tiêu nghiên cứu

1.3. Câu hỏi nghiên cứu

1.4. Phạm vi nghiên cứu

1.5. Cấu trúc của luận văn

1.6. Mô tả dự án và khung phân tích

1.6.1. Mô tả dự án

1.6.2. Phương án thực hiện bằng than

1.6.3. Phương án thực hiện bằng khí

1.6.4. Khung phân tích

1.7. Phân tích kinh tế

1.7.1. Phân tích kinh tế

1.7.2. Lợi ích kinh tế

1.7.3. Chi phí kinh tế

1.7.4. Hệ số chuyển đổi

1.7.5. Chi phí đầu tư

1.7.6. Phí thưởng ngoại hối

1.7.7. Chi phí vốn kinh tế

1.7.8. Ngoại tác của dự án nhà máy nhiệt điện

1.7.9. Thiết lập ngân lưu kinh tế của dự án

1.7.9.1. Phương án thực hiện bằng than
1.7.9.2. Phương án thực hiện bằng khí

1.8. Phân tích tài chính

1.8.1. Thông số tài chính

1.8.2. Thông số vĩ mô

1.8.3. Lợi ích tài chính

1.8.4. Chi phí tài chính

1.8.4.1. Chi phí đầu tư
1.8.4.2. Chi phí hoạt động

1.8.5. Thiết lập ngân lưu tài chính của dự án

1.8.5.1. Phương án thực hiện bằng than
1.8.5.2. Phương án thực hiện bằng khí

1.9. So sánh với phương án than trên phương diện tài chính

1.10. Phân tích phân phối

1.11. Kết luận và khuyến nghị chính sách

1.11.1. Kết luận nghiên cứu

1.11.2. Khuyến nghị chính sách

1.11.3. Hạn chế của đề tài

Tài liệu tham khảo

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ lục 1. Hoạt động của nhà máy nhiệt điện

Phụ lục 2. Chi phí đầu tư của dự án (Năm 2016)

Phụ lục 3. Danh sách nhà cung cấp than cho dự án theo phương án than

Phụ lục 4. Công thức tổng mức tác động trong mô hình SUWM

Phụ lục 5. Tính giá khí tự nhiên thế giới

Phụ lục 6. Tính toán hệ số chuyển đổi

Phụ lục 7. Tác động của NO2, Bụi PM, SO2 đến sức khỏe con người

Phụ lục 8. Tốc độ tăng trưởng dân số

Phụ lục 9. Đánh giá những tác động lên sức khỏe con người

Phụ lục 10. Giá trị chi phí tổn thất sức khỏe do ô nhiễm

Phụ lục 11. Bảng tính chi phí vốn của phương án than

Phụ lục 12. Bảng tính chi phí vốn của phương án khí

Phụ lục 13. Bảng tỷ lệ lạm phát, lãi vay, khấu hao và báo cáo thu nhập

Phụ lục 14. Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án theo phương án than

Phụ lục 15. Ngân lưu kinh tế của dự án theo phương án than

Phụ lục 16. Ngân lưu tài chính danh nghĩa của dự án theo phương án khí

Phụ lục 17. Ngân lưu kinh tế của dự án theo phương án khí

Phụ lục 18. Phân tích rủi ro kinh tế của dự án theo phương án than

Phụ lục 19. Phân tích rủi ro tài chính của dự án theo phương án than

Phụ lục 20. Phân tích rủi ro kinh tế của dự án theo phương án khí

Phụ lục 21. Phân tích rủi ro tài chính của dự án theo phương án khí

Phụ lục 22. Kết quả phân tích phân phối phương án than (Đơn vị: Triệu USD)

Phụ lục 23. Kết quả phân tích phân phối phương án khí (Đơn vị: Triệu USD)

Phụ lục 24. Công tác thẩm định và đánh giá tác động môi trường ở Việt Nam

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Dự Án Nhiệt Điện Dung Quất Và Tính Khả Thi

Dự án Nhà máy Nhiệt điện Dung Quất là một trong những dự án quan trọng tại miền Trung Việt Nam, với quy mô 1.200MW. Dự án này được đưa vào quy hoạch điện VII vào năm 2013 và dự kiến sử dụng than làm nhiên liệu. Tuy nhiên, vào năm 2015, chính phủ đã yêu cầu chuyển đổi sang sử dụng khí tự nhiên. Việc đánh giá tính khả thi của hai phương án này là rất cần thiết để đảm bảo hiệu quả kinh tế và môi trường.

1.1. Mô Tả Dự Án Nhiệt Điện Dung Quất

Dự án Nhiệt điện Dung Quất được thiết kế với công suất 1.200MW, nhằm cung cấp điện cho khu kinh tế Dung Quất và giảm thiểu tổn thất điện năng. Dự án này không chỉ đáp ứng nhu cầu điện năng mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của khu vực.

1.2. Lịch Sử Phát Triển Dự Án

Dự án đã trải qua nhiều giai đoạn từ khi được phê duyệt vào năm 2013 cho đến khi yêu cầu chuyển đổi công nghệ vào năm 2015. Sự thay đổi này phản ánh sự quan tâm ngày càng tăng đến các vấn đề môi trường và hiệu quả kinh tế trong ngành năng lượng.

II. Vấn Đề Ô Nhiễm Môi Trường Từ Việc Sử Dụng Than

Việc sử dụng than làm nhiên liệu cho các nhà máy nhiệt điện đã gây ra nhiều tác động tiêu cực đến môi trường. Các nghiên cứu cho thấy rằng ô nhiễm không khí từ bụi và khí thải từ than có thể gây ra nhiều vấn đề sức khỏe cho cộng đồng.

2.1. Tác Động Của Ô Nhiễm Không Khí

Ô nhiễm không khí từ nhà máy nhiệt điện sử dụng than có thể dẫn đến các bệnh về hô hấp và tim mạch. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng tỷ lệ mắc bệnh hen suyễn và viêm phế quản tăng cao ở những khu vực gần nhà máy.

2.2. Chi Phí Kinh Tế Của Ô Nhiễm

Chi phí kinh tế từ ô nhiễm không khí không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn gây tổn thất cho nền kinh tế. Các chi phí này bao gồm chi phí điều trị bệnh và mất năng suất lao động.

III. Phân Tích Tính Khả Thi Của Việc Sử Dụng Khí Tự Nhiên

Việc chuyển đổi sang sử dụng khí tự nhiên cho dự án Nhiệt điện Dung Quất đã được đánh giá là khả thi cả về mặt tài chính và kinh tế. Nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng khí có thể mang lại lợi ích lớn hơn so với việc sử dụng than.

3.1. Lợi Ích Kinh Tế Từ Việc Sử Dụng Khí

Sử dụng khí tự nhiên giúp giảm thiểu ô nhiễm không khí và mang lại lợi ích kinh tế lớn hơn với NPV tài chính đạt 861 triệu USD. Điều này cho thấy rằng khí tự nhiên là lựa chọn tốt hơn cho dự án.

3.2. Tác Động Tích Cực Đến Môi Trường

Khí tự nhiên phát thải ít hơn so với than, giúp giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường. Việc chuyển đổi này không chỉ bảo vệ sức khỏe cộng đồng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững.

IV. Kết Quả Nghiên Cứu Và Khuyến Nghị Chính Sách

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc sử dụng khí tự nhiên cho dự án Nhiệt điện Dung Quất là lựa chọn khả thi và hiệu quả hơn so với việc sử dụng than. Chính phủ nên xem xét các khuyến nghị để đảm bảo lợi ích cho cộng đồng và môi trường.

4.1. Khuyến Nghị Đầu Tư Vào Khí Tự Nhiên

Chính phủ nên cho phép đầu tư vào dự án sử dụng khí tự nhiên, đồng thời có các chính sách hỗ trợ cho người dân bị ảnh hưởng bởi dự án. Điều này sẽ giúp đảm bảo lợi ích cho cả nền kinh tế và cộng đồng.

4.2. Đánh Giá Tác Động Môi Trường

Cần thực hiện đánh giá tác động môi trường một cách nghiêm túc trước khi phê duyệt các dự án năng lượng. Điều này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tính bền vững cho các dự án trong tương lai.

V. Tương Lai Của Dự Án Nhiệt Điện Dung Quất

Tương lai của dự án Nhiệt điện Dung Quất phụ thuộc vào quyết định của chính phủ về việc sử dụng khí tự nhiên. Nếu được phê duyệt, dự án sẽ không chỉ cung cấp điện mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững.

5.1. Tiềm Năng Phát Triển Năng Lượng Tái Tạo

Ngoài việc sử dụng khí tự nhiên, dự án cũng có thể xem xét việc kết hợp với các nguồn năng lượng tái tạo để đảm bảo tính bền vững và giảm thiểu ô nhiễm.

5.2. Vai Trò Của Công Nghệ Mới

Công nghệ mới trong lĩnh vực năng lượng có thể giúp cải thiện hiệu suất và giảm thiểu tác động đến môi trường. Việc áp dụng công nghệ này sẽ là một yếu tố quan trọng trong tương lai của dự án.

23/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

chương 1. Chương 3 sẽ tập trung đánh giá tính khả thi về mặt kinh tế của dự án theo từng loại nhiên liệu đầu vào. Đến chương 4, tính khả thi về mặt tài chính của dự án sẽ được đánh giá. Cuối cùng, các kết luận chính cho bốn câu hỏi nghiên cứu làm cơ sở cho các khuyến nghị chính sách cụ thể của Luận văn sẽ được trình bày trong chương 5.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -5- CHƯƠNG 2. MÔ TẢ DỰ ÁN VÀ KHUNG PHÂN TÍCH 2. Mô tả dự án Dự án NMNĐ Dung Quất có công suất 1.200MW được xây dựng trong Khu kinh tế Dung Quất, địa điểm nằm ở thôn Tân Hy, thuộc xã Bình Đông, huyện Bình Sơn, Quảng Ngãi. Địa điểm này cách thành phố Quảng Ngãi 40 km về phía Bắc, cách sân bay Chu Lai khoảng 8 km về phía Đông Nam và cách Quốc Lộ 1A 6 km về phía Đông.

Hình 2 - 1: Vị trí ranh giới xây dựng NMNĐ Dung Quất Nguồn: (Hải Vân, 2014) Dự án nằm trong khu kinh tế Dung Quất và đặc biệt là gần với cảng Dung Quất nên có những điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng như giao thông đường bộ, đường thủy, hệ thống nước,… Dự án có nguồn cung cấp nước ngọt và nước biển phong phú đảm bảo cho việc làm mát hệ thống bình ngưng cạnh nhà máy. Với phương án sử dụng than làm nhiên liệu, dự án có sự thuận lợi để phát triển đường thủy nhập khẩu hay vận chuyển than, dầu và công tác thiết kế khu vực thải tro xỉ từ nhà máy. Với phương án sử dụng khí làm nhiên liệu, dự án được đặt gần nguồn nhiên liệu là mỏ khí Cá Voi Xanh ngoài khơi giữa Quảng Nam và Quảng Ngãi. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Phương án thực hiện bằng than Dự án NMNĐ bằng than có tổng mức đầu tư 2,16 tỷ USD, dự kiến bao gồm 3 khu vực là khu vực nhà máy chính rộng 68 ha ở phía đông, đặt ở thôn Sơn Trà và Tân Hy; khu vực bãi thải xỉ rộng 43 ha nằm ở phía đông so với khu vực nhà máy chính, đặt ở thôn Tân Hy và khu vực cảng nhập than nằm ở phía bắc nhà máy. Dự án này bao gồm 2 tổ máy có công suất 600MW theo công nghệ nhiệt điện ngưng hơi và sử dụng thông số siêu tới hạn. Cấu trúc dự án Dự án được thực hiện đầu tư theo hình thức BOT với sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất như hình 2 – 2 bên dưới: Hình 2 - 2: Sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất theo phương án than Nguồn: Tác giả vẽ lại từ báo cáo đầu tư. Trong đó, chủ đầu tư dự án là Tổng công ty Sembcorp Utilities Pte Ltd, một đơn vị thuộc 100% sở hữu của Tập đoàn Sembcorp Industries Ltd (SCI) có số vốn hoá niêm yết trên thị trường chứng khoán Singapore khoảng 8,6 tỷ đô la và chuyên hoạt động trên lĩnh vực cung cấp năng lượng, nước, dịch vụ tại chỗ cho các khách hàng trong các cụm công nghiệp chuyên ngành năng lượng.

Sembcorp Utilities có 12 năm kinh nghiệm làm nhà đầu tư, nhà khai thác các nhà máy sản xuất điện. Tại Việt Nam, công ty sở hữu 33,33% cổ phần của Công ty Điện lực BOT Phú Mỹ 3 với tổng vốn đầu tư 412 triệu đô la (PECC1, 2013). LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Nhiên liệu và các thông số của dự án theo phương án than Dự án NMNĐ Dung Quất dự kiến sử dụng công nghệ nhiệt điện truyền thống là lò hơi đốt than phun.

Theo công nghệ này, than được nghiền mịn và sau đó được đốt cháy trong buồng lửa lò hơi, nhiệt từ quá trình đốt cháy làm nóng nước và hơi trong các thiết bị và dàn ống trong lò (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015) (Tham khảo tại Phụ lục 1). Trong đó, công nghệ lò hơi được chọn là lò hơi trực lưu có áp suất siêu tới hạn. Nhiên liệu chính là than nhập khẩu chủ yếu từ Indonesia (than Úc được xem xét làm phương án dự phòng nhiên liệu than đầu vào cho dự án). Ngoài ra, dự án còn sử dụng dầu LDO để đốt khởi động.

Nhiên liệu than Trong nhiều năm liên tục, Việt Nam có mặt trong danh sách những nước khai thác, sản xuất và xuất khẩu than nhiều nhất thế giới. Nhưng sau một thời gian dài xuất khẩu ồ ạt, nguồn than bị suy giảm. Việt Nam đang đối mặt với nguy cơ thiếu hụt nguồn cung than và có xu hướng nhập khẩu. Sản lượng khai thác trong nước chỉ có thể đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ trong nước đến hết năm 2015, từ 2016 Việt Nam sẽ phải nhập khẩu than trong đó chủ yếu nhập từ hai nước Australia và Indonesia (Nguyễn Ngọc Hoàng, 2015).

Với dự án NMNĐ Dung Quất, chủ đầu tư có kế hoạch ký hợp đồng dài hạn với hai đơn vị cung cấp than sơ cấp, hai nhà cung cấp thứ cấp và hai nhà cung cấp dự phòng theo Phụ lục 3. Giá than được sử dụng theo báo cáo đầu tư là 67,65 USD/tấn cũng gần với mức giá tác giả tham khảo trên thị trường Indonesia nhập về đến Việt Nam. Do đó, trong nghiên cứu tác giả sử dụng mức giá 67,65 USD/tấn làm giá tài chính của than. Dầu LDO Dầu LDO được sử dụng để khởi động lò hơi, ước tính sử dụng 5.

Dự án dự kiến sử dụng dầu nhập khẩu từ Singapore. Mức giá CIF của dầu LDO được dự kiến trong báo cáo đầu tư là 1. Thông số dự án Dưới đây là một số thông số cơ bản của dự án NMNĐ sử dụng than làm nhiên liệu chính. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -8- Bảng 2 - 1: Thông số cơ bản của dự án sử dụng than làm nhiên liệu Đầu tư nhà máy đốt than Đơn vị Giá trị Công suất tinh MW 1.200 Giờ vận hành Giờ 6.500 Sản lượng điện GWh 7.800 O&M nhà máy % 3,50 Vòng đời dự án Năm 30 Chi phí sản xuất điện bình quân Cent/KWh 7,60 Nguồn: Tư vấn của PECC1.

Dự án bao gồm hai giai đoạn. Giai đoạn đầu tư kéo dài trong 4 năm (26 tháng) bắt đầu từ năm 2016 đến 2019. Theo như kế hoạch thì đến đầu năm 2016, Sembcorp sẽ được bàn giao quỹ đất sạch và tiến hành triển khai xây dựng NMNĐ. Giai đoạn vận hành được dự kiến bắt đầu vào tháng 9/2020 và đến tháng 3/2021 sẽ vận hành toàn bộ nhà máy.

Bảng 2 - 2: Chi phí đầu tư dự án theo phương án than Thông số từ báo cáo đầu tư Đơn vị Giá trị Chi phí xây dựng Triệu USD 447,3 Chi phi thiết bị Triệu USD 1.167,67 Chi phí quản lý dự án Triệu USD 8,07 Chi phí tư vấn trong nước Triệu USD 36,27 Chi phí đền bù giải phóng mặt bằng Triệu USD 45,75 Chi phí khác Triệu USD 97,33 Dự phòng tăng khối lượng và chi phí thực nội tệ % 10 Số năm thực hiện đầu tư ban đầu Năm 4 Nguồn: Tư vấn của PECC1. Tiến độ phân bổ vốn đầu tư trong thời gian xây dựng phân bổ với các tỷ lệ như bảng sau: Bảng 2 - 3: Tiến độ đầu tư dự án theo phương án than 2016 2017 2018 2019 10% 80% 5% 5% Nguồn: Tư vấn của PECC1. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Phương án thực hiện bằng khí Tháng 5/2015, Thủ tướng yêu cầu chủ đầu tư thay đổi thiết kế, công nghệ của NMNĐ Dung Quất sang sử dụng khí, lùi tiến độ dự án phải lại đến năm 2020, có công suất thiết kế là 1.200MW, sử dụng nguồn khí từ dự án mỏ Cá Voi Xanh với tổng mức đầu tư là 1,1 tỷ USD.

Thông tin về mỏ khí Cá Voi Xanh Mỏ khí Cá Voi Xanh nằm ở ngoài khơi giữa Quảng Nam và Quảng Ngãi. Nếu tính từ trung tâm mỏ thì nó cách đất liền khoảng 80 - 85 km, sâu trong thềm lục địa của Việt Nam. Mỏ Cá Voi Xanh được tập đoàn Exxon Mobil của Mỹ thăm dò và phát hiện, được đánh giá là có trữ lượng lớn nhất từ trước tới nay ở Việt Nam với khoảng 6. Hình 2 - 3: Vị trí mỏ khí Cá Voi Xanh Mỏ khí Cá Voi Xanh Nguồn: (Văn Huy, 2016).

Theo dự kiến, dự án khai thác mỏ khí Cá Voi Xanh sẽ do Tập đoàn Exxon Mobil của Mỹ điều hành. Tập đoàn sẽ đầu tư một giàn đào giếng thực hiện xử lý tách nước ngoài khơi, có hai cụm khai thác ngầm với 4 giếng khai thác ở mỗi cụm và đường ống dài khoảng 88 km nối từ giếng vào bờ biển Chu Lai; phía Việt Nam Tập đoàn dầu khí PVN sẽ đầu tư nhà máy xử lý khí trên bờ dự kiến đặt ở xã Tam Quang, huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Nhà máy này dự kiến vận hành vào năm 2023. Tổng sản lượng khí hàng năm khai thác khoảng 9 – 10 tỷ m3 (Văn Huy, 2016).

Trữ lượng thu hồi tại chỗ của mỏ khí này vào khoảng 150 tỷ m3, lớn gấp 3 lần mỏ Lan Tây và Lan Đỏ thuộc dự án khí Nam Côn Sơn. Dự án NMNĐ Dung Quất sử dụng khí có kế hoạch hoàn thành vào năm 2023, được thực hiện đầu tư theo hình thức BOT với sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất như hình 2 - 4. LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com -10- Hình 2 - 4: Sơ đồ cấu trúc dự án NMNĐ Dung Quất theo phương án khí Nguồn: Tác giả tự vẽ dựa theo tham khảo mô hình sử dụng than cho dự án. Thông số dự án theo phương án sử dụng khí Với quyết định ngừng thực hiện dự án theo phương án than, chuyển đổi sang sử dụng khí vào khoảng năm 2020, tác giả thực hiện thiết lập mô hình dự án khí có công suất 1.200MW với các thông số được đưa ra theo tham khảo ý kiến tư vấn của PECC2 và được điều chỉnh.

Bảng 2 - 4: Thông số cơ bản của dự án sử dụng khí làm nhiên liệu Đầu tư nhà máy đốt khí Đơn vị Giá trị Công suất tinh MW 1.200 Giờ vận hành Giờ 6.500 Sản lượng điện GWh 7.800 O&M nhà máy % 4,50 Vòng đời dự án Năm 30 Chi phí sản xuất điện bình quân Cent/KWh 7,60 Nguồn: Tư vấn của PECC2. Dự án cũng bao gồm hai giai đoạn là giai đoạn đầu tư kéo dài trong gần 3 năm (26 tháng) bắt đầu từ năm 2020 đến 2022 và giai đoạn vận hành thương mại bắt đầu từ năm 2023. Chi phí đầu tư như bảng 2 - 5. 2 Giả định Sembcorp vẫn tiếp tục làm chủ đầu tư cho dự án NMNĐ Dung Quất sử dụng khí.

LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ