Vận dụng Bảng Cân Bằng Điểm trong Đánh Giá Hoạt Động Ngân Hàng Nông Nghiệp Việt Nam

Luận văn thạc sĩ phân tích ứng dụng bảng cân bằng điểm trong đánh giá hiệu quả hoạt động tại ngân hàng nông nghiệp Việt Nam chi nhánh 3.

Chuyên ngành

Kế Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận Văn Thạc Sỹ

2015

121
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (THE BALANCED SCORECARD- BSC)

1.1. Sự ra đời của BSC

1.2. Khái niệm Bảng cân bằng điểm

1.3. Sự cần thiết của Bảng cân bằng điểm

1.4. Tầm nhìn và chiến lược

1.5. Bốn phương diện của Bảng cân bằng điểm

1.5.1. Phương diện tài chính

1.5.1.1. Mục tiêu của phương diện tài chính
1.5.1.2. Thước đo của phương diện tài chính

1.5.2. Phương diện khách hàng

1.5.2.1. Mục tiêu của phương diện khách hàng
1.5.2.2. Thước đo của phương diện khách hàng

1.5.3. Phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

1.5.3.1. Mục tiêu của phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ
1.5.3.2. Thước đo của phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

1.5.4. Phương diện học hỏi và phát triển

1.5.4.1. Mục tiêu của phương diện học hỏi và phát triển
1.5.4.2. Thước đo của phương diện học hỏi và phát triển

1.6. Tạo bảng đồ chiến lược

1.7. Liên kết giữa các thước đo của 4 phương diện trong Bảng cân bằng điểm

1.7.1. Mối quan hệ nhân quả

1.7.2. Liên kết tài chính

1.8. Đặc điểm của ngân hàng thương mại và bài học kinh nghiệm về vận dụng Bảng cân bằng điểm ở các ngân hàng trên thế giới và tại Việt Nam

1.8.1. Đặc điểm của ngân hàng thương mại

1.8.2. Bài học kinh nghiệm khi vận dụng Bảng cân bằng điểm

1.9. Kết luận chương 1

2. THỰC TRẠNG VIỆC ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM - CHI NHÁNH 3

2.1. Tổng quan về ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn-CN3

2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

2.1.2. Cơ cấu tổ chức quản lý và đặc điểm hoạt động kinh doanh của ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn VN- Chi Nhánh 3

2.1.2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý
2.1.2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

2.2. Thực trạng việc đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn VN-Chi Nhánh 3

2.2.1. Phương diện tài chính

2.2.1.1. Tình hình tài chính của Agribank –Chi Nhánh 3
2.2.1.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện tài chính của Agribank –Chi Nhánh 3

2.2.2. Phương diện khách hàng

2.2.2.1. Tình hình khách hàng của Agribank –Chi Nhánh 3
2.2.2.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện khách hàng của Agribank – Chi Nhánh 3

2.2.3. Phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ

2.2.3.1. Tình hình về quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ của Agribank –Chi Nhánh 3
2.2.3.2. Đánh giá thành quả hoạt động về quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ của Agribank –Chi Nhánh 3

2.2.4. Phương diện học hỏi và phát triển

2.2.4.1. Tình hình nhân lực và hệ thống thông tin của Agribank –Chi Nhánh 3
2.2.4.2. Đánh giá thành quả hoạt động về phương diện học hỏi và phát triển của Agribank –Chi Nhánh 3

2.2.5. Nhận xét thực trạng đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng Agribank - Chi Nhánh 3

2.2.5.1. Phương diện tài chính
2.2.5.2. Phương diện khách hàng
2.2.5.3. Phương diện hoạt động kinh doanh nội bộ
2.2.5.4. Phương diện học hỏi và phát triển

2.3. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG TRONG ĐÁNH GIÁ THÀNH QUẢ HOẠT ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP & PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM- CHI NHÁNH 3

3.1. Tầm nhìn và chiến lược của ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn VN- Chi Nhánh 3 từ 2014 đến năm 2020

3.1.1. Tầm nhìn của Agribank – CN3

3.1.2. Chiến lược của Agribank-CN3

3.2. Quy trình vận dụng BSC để đánh giá thành quả hoạt động tại Agribank - Chi Nhánh 3

3.3. Vận dụng Bảng cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn VN -CN 3

3.3.1. Về phương diện tài chính

3.3.1.1. Mục tiêu của phương diện tài chính
3.3.1.2. Thước đo của phương diện tài chính

3.3.2. Về phương diện khách hàng

3.3.2.1. Mục tiêu của phương diện khách hàng
3.3.2.2. Thước đo của phương diện khách hàng

3.3.3. Về phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

3.3.3.1. Mục tiêu của phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ
3.3.3.2. Thước đo của phương diện quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ

3.3.4. Về phương diện học hỏi và phát triển

3.3.4.1. Mục tiêu của phương diện học hỏi và phát triển
3.3.4.2. Thước đo của phương diện học hỏi và phát triển

3.3.5. Xây dựng bản đồ chiến lược cho ngân hàng Agribank –CN3

3.3.6. Những kiến nghị phương hướng để vận dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động của Agribank- CN3

3.4. Kết luận chương 3

KẾT LUẬN CHUNG

Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Tóm tắt

I. Tổng quan về Đánh giá thành quả hoạt động ngân hàng bằng BSC

Đánh giá thành quả hoạt động ngân hàng là một yếu tố quan trọng trong việc quản lý và phát triển ngân hàng. Bảng cân bằng điểm (BSC) là một công cụ hữu ích giúp ngân hàng đo lường và đánh giá hiệu quả hoạt động của mình. BSC không chỉ tập trung vào các chỉ số tài chính mà còn xem xét các yếu tố phi tài chính, từ đó tạo ra một cái nhìn toàn diện về hiệu quả hoạt động của ngân hàng.

1.1. Khái niệm BSC và vai trò trong ngân hàng

BSC là một phương pháp quản lý chiến lược giúp tổ chức chuyển đổi tầm nhìn và chiến lược thành các mục tiêu cụ thể. Trong ngân hàng, BSC giúp đánh giá hiệu quả hoạt động qua bốn phương diện: tài chính, khách hàng, quy trình nội bộ và học hỏi phát triển.

1.2. Lợi ích của việc áp dụng BSC trong ngân hàng

Việc áp dụng BSC trong ngân hàng mang lại nhiều lợi ích như cải thiện khả năng ra quyết định, tăng cường sự minh bạch trong quản lý và nâng cao hiệu quả hoạt động. BSC giúp ngân hàng xác định rõ ràng các mục tiêu và chỉ tiêu cần đạt được.

II. Vấn đề và thách thức trong Đánh giá thành quả hoạt động ngân hàng

Mặc dù BSC mang lại nhiều lợi ích, nhưng việc áp dụng nó trong ngân hàng cũng gặp phải nhiều thách thức. Các ngân hàng thường phải đối mặt với sự phức tạp trong việc thu thập và phân tích dữ liệu, cũng như sự thay đổi trong môi trường kinh doanh.

2.1. Khó khăn trong việc thu thập dữ liệu

Một trong những thách thức lớn nhất là việc thu thập dữ liệu chính xác và đầy đủ. Ngân hàng cần có hệ thống thông tin mạnh mẽ để hỗ trợ việc này.

2.2. Sự thay đổi trong môi trường kinh doanh

Môi trường kinh doanh luôn thay đổi, điều này đòi hỏi ngân hàng phải linh hoạt trong việc điều chỉnh các chỉ tiêu và mục tiêu trong BSC để phù hợp với thực tế.

III. Phương pháp vận dụng BSC trong ngân hàng

Để vận dụng BSC hiệu quả, ngân hàng cần thực hiện một số bước cơ bản. Các bước này bao gồm xác định tầm nhìn, xây dựng bản đồ chiến lược và thiết lập các chỉ tiêu đo lường.

3.1. Xác định tầm nhìn và chiến lược

Tầm nhìn và chiến lược là nền tảng cho việc xây dựng BSC. Ngân hàng cần xác định rõ ràng mục tiêu dài hạn và ngắn hạn của mình.

3.2. Xây dựng bản đồ chiến lược

Bản đồ chiến lược giúp ngân hàng hình dung mối quan hệ giữa các mục tiêu và chỉ tiêu trong BSC. Điều này giúp tạo ra sự liên kết giữa các hoạt động và kết quả mong muốn.

IV. Ứng dụng thực tiễn BSC tại ngân hàng Nông Nghiệp Phát Triển Nông Thôn

Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn đã áp dụng BSC để đánh giá thành quả hoạt động của mình. Việc này đã giúp ngân hàng cải thiện hiệu quả hoạt động và nâng cao sự hài lòng của khách hàng.

4.1. Kết quả đạt được từ việc áp dụng BSC

Việc áp dụng BSC đã giúp ngân hàng đạt được nhiều thành tựu trong việc nâng cao hiệu quả tài chính và cải thiện dịch vụ khách hàng.

4.2. Những bài học kinh nghiệm từ thực tiễn

Ngân hàng đã rút ra nhiều bài học kinh nghiệm từ việc áp dụng BSC, bao gồm tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên và cải thiện hệ thống thông tin.

V. Kết luận và tương lai của BSC trong ngân hàng

BSC là một công cụ mạnh mẽ trong việc đánh giá thành quả hoạt động ngân hàng. Tương lai của BSC trong ngân hàng sẽ phụ thuộc vào khả năng thích ứng và cải tiến của các ngân hàng trong việc áp dụng phương pháp này.

5.1. Triển vọng phát triển BSC trong ngân hàng

Với sự phát triển của công nghệ thông tin, BSC sẽ ngày càng trở nên hiệu quả hơn trong việc hỗ trợ ngân hàng đánh giá thành quả hoạt động.

5.2. Những thách thức cần vượt qua

Ngân hàng cần phải vượt qua nhiều thách thức để áp dụng BSC hiệu quả, bao gồm việc cải thiện hệ thống thông tin và nâng cao năng lực của nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

16/08/2025
Luận văn thạc sĩ vận dụng bảng cân bằng điểm trong đánh giá thành quả hoạt động tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh 3

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, phần kết luận và 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về Bảng cân bằng điểm. Chƣơng 2: Thực trạng việc đánh giá thành quả hoạt động tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi Nhánh 3. Chƣơng 3: Vận dụng BSC trong đánh giá thành quả hoạt động tại Ngân hàng Nông Nghiệp & Phát Triển Nông Thôn Việt Nam- Chi Nhánh 3. Và 9 phụ lục TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 8 Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢNG CÂN BẰNG ĐIỂM (THE BALANCED SCORECARD- BSC) 1.1 Sự ra đời của BSC: Những năm đầu thập niên 1990, nhiều nhà khoa học nghiên cứu về kế toán quản trị đã bổ sung thêm cho kế toán quản trị một số công cụ nhằm góp phần hoàn thành tốt hơn chức năng kiểm soát, đo lƣờng và đánh giá thành quả hoạt động sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp.

Phƣơng pháp Bảng cân bằng điểm (Balanced scorecard method ) đƣợc xây dựng bởi Robert Kaplan – một giáo sƣ chuyên ngành kế toán thuộc đại học Harvard và David Norton – một chuyên gia tƣ vấn thuộc vùng Boston cũng xuất phát từ lý do trên. Phƣơng pháp này đƣợc áp dụng hữu hiệu ở nhiều tập đoàn, công ty trên thế giới nhƣ Dupnont, General Electric, Matsushita, IBM,… ,đồng thời một số phần mềm quản trị cũng áp dụng nó để thiết lập nên hệ thống theo dõi, đánh giá hoạt động doanh nghiệp nhƣ SAS ở Mỹ, High Performance System Inc,…Bảng cân bằng điểm -BSC đánh giá hoạt động của một tổ chức, một bộ phận thông qua một hệ cân bằng 4 yếu tố: tài chính, khách hàng, quy trình kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển. Từ sự thay đổi của môi trƣờng kinh doanh đó đòi hỏi hệ thống đo lƣờng đánh giá thành quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thay đổi .Bảng cân bằng điểm đã ra đời và góp phần khắc phục những hạn chế của thƣớc đo tài chính truyền thống.Kaplan and Anthony A.2 Khái niệm Bảng cân bằng điểm: Balanced Scorecard- BSC là một hệ thống nhằm chuyển tầm nhìn chiến lƣợc của tổ chức thành những mục tiêu và thƣớc đo cụ thể thông qua việc thiết lập một hệ thống đo lƣờng thành quả hoạt động trong một tổ chức trên bốn phƣơng diện: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động nội bộ và học hỏi phát triển (Robert S.Kaplan and Anthony A.Atkinson, 1998) đƣợc minh họa qua Hình vẽ 1.1 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 9 Hình vẽ 1.1 Bốn phƣơng diện giải quyết cơ bản các câu hỏi sau đây: • Tài chính- Hoạt động tài chính gì chúng ta nên cung cấp cho cổ đông của chúng ta ? • Khách hàng - Để đạt đƣợc tầm nhìn và mục tiêu tài chính chúng ta phải cung cấp giá trị cho khách hàng nhƣ thế nào? • Quy trình kinh doanh nội bộ- Để đáp ứng mục tiêu tài chính và khách hàng thì quy trình kinh doanh nào chúng ta phải vƣợt trội? • Học hỏi và phát triển – Làm thế nào chúng ta sắp xếp và nâng cao tài sản vô hình để cải tiến quy trình hoạt động quan trọng ? (Atkinson &Kaplan, 2012, trang 20) 1.3 Sự cần thiết của Bảng cân bằng điểm : Nền kinh tế thế giới đang chuyển từ cạnh tranh trong thời đại công nghiệp sang thời đại công nghệ thông tin. Nếu trong thời đại công nghiệp, lợi thế cạnh tranh có TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 10 đƣợc nhờ những cải tiến kỹ thuật công nghệ làm tăng năng suất lao động, sản xuất đƣợc nhiều sản phẩm, hiệu quả kinh tế mở rộng theo quy mô thì trong thời đại công nghệ thông tin; thông tin đƣợc truyền bá rộng rãi, thị trƣờng có nhiều sản phẩm thay thế đồng nghĩa với ngƣời tiêu dùng có thêm nhiều quyền lựa chọn, khi đó để phát triển và cạnh tranh với các đối thủ đòi hỏi doanh nghiêp phải thay đổi chiến lƣợc lấy sự hài lòng của khách hàng làm mục tiêu.

Bên cạnh đó doanh nghiệp phải có sự thay đổi trong quy trình hoạt động kinh doanh, cần phải kết hợp lợi ích trong cả quy trình hoạt động kinh doanh. Bảng cân bằng điểm đã ra đời và góp phần khắc phục những hạn chế của thƣớc đo tài chính truyền thống vì 2 nguyên nhân chủ yếu sau: + Hạn chế của thước đo tài chính truyền thống: thƣớc đo tài chính truyền thống đã không còn phù hợp trong việc đánh giá thành quả hoạt động của doanh nghiệp trong thời đại ngày nay vì những lý do sau: Thứ nhất, thước đo tài chính truyền thống không cung cấp đầy đủ các thông tin để đo lường đánh giá thành quả hoạt động doanh nghiệp: Báo cáo tài chính phản ánh những kết quả hoạt động trong quá khứ nhƣng không phản ánh đƣợc giá trị tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của doanh nghiệp, trong khi những tài sản này lại ảnh hƣởng đến sự thành công của tổ chức trong môi trƣờng cạnh tranh ngày nay. Tuy nhiên những tài sản này không phản ánh trên báo cáo tài chính. Những tài sản vô hình thuộc về trí tuệ của doanh nghiệp đó là giá trị nguồn lực, kỹ năng, năng lực, động cơ làm việc của nhân viên, lợi thế thƣơng mại của công ty trên thƣơng trƣờng hoặc các sản phẩm dịch vụ mới, chất lƣợng cao luôn sẵn sàng cung cấp.

Để đo lƣờng những tài sản vô hình thƣờng dùng các thƣớc đo phi tài chính. Chúng ta không thể dựa vào các kết quả tài chính trong quá khứ nhƣ doanh thu, lợi nhuận…để có thể dự báo đƣợc thành công trong tƣơng lai mà phải qua thƣớc đo phi tài chính nhƣ thị phần khách hàng mục tiêu, số lƣợng sản phẩm, dich vụ mới… để từ đó dự đoán đƣợc doanh thu, lợi nhuận, cũng nhƣ sự thành công của doanh nghiệp trong tƣơng lai. TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 11 Thứ hai, thước đo tài chính truyền thống không tiên liệu được các yếu tố định hướng cho sự thành công trong tương lai của doanh nghiệp: Chúng ta không thể căn cứ vào tình hình tài chính nhƣ lợi nhuận, doanh thu năm nay để dự báo cho năm tới .Thƣớc đo tài chính phản ánh kết quả trong quá khứ, không có giá trị dự báo trong tƣơng lai mà chúng ta mong đợi. Thứ ba, các nhà quản trị có thể hy sinh lợi ích trong dài hạn để đạt được mục tiêu tài chính trong ngắn hạn : Nếu chỉ chú trọng vào phƣơng diện tài chính nhƣ tỷ suất hoàn vốn đầu tƣ (ROI) trong đo lƣờng đánh giá thành quả hoạt động ,các nhà quản lý thƣờng rất chú trọng vào các giải pháp làm tăng doanh thu, cắt giảm chi phí, tăng số vòng quay của tài sản.Cắt giảm chi phí, bán bớt tài sản là những giải pháp thuận lợi nhất, thuộc quyền quyết định chủ quan của doanh nghiệp, thu hẹp quy mô hoạt động, giảm chi phí nhân công, sa thải nhân viên…Chính những giải pháp này sẽ ảnh hƣởng rất nghiêm trọng đến sự thành công, phát triển trong tƣơng lai của doanh nghiệp.Ví dụ, sa thải nhân viên làm ảnh hƣởng đến tâm lý của họ, họ không còn thấy hứng thú, tập trung làm việc và gắn kết lâu dài với doanh nghiệp.Còn việc bán bớt tài sản để làm tăng ROI trong ngắn hạn chung cho toàn doanh nghiệp mặc dù tài sản này có thể mang lại ROI lớn hơn chi phí sử dụng vốn, nếu bán đi sẽ ảnh hƣởng đến mục tiêu chung của tổ chức, ảnh hƣởng đến khả năng sinh lời trong dài hạn.

Từ những phân tích đó chỉ ra nếu chỉ dựa vào các chỉ tiêu tài chính để quyết định hoạt động của doanh nghiệp là chƣa đủ, nó có thể thành công trong ngắn hạn nhƣng thƣờng đánh mất cơ hội trong dài hạn nên cần phải cân bằng giữa mục tiêu trong ngắn hạn và mục tiêu trong dài hạn, cần phải đặt tầm nhìn lên trên bốn phƣơng diện: tài chính, khách hàng, quy trình hoạt động kinh doanh nội bộ, học hỏi và phát triển. Thứ tư, việc thực hành kế toán có thể bị bóp méo để phục vụ cho mục đích tài chính: Điều này rất dễ xảy ra khi các nhà quản lý muốn sử dụng các thủ thuật kế toán nhằm hô biến BCTC để đối phó với các đối tƣợng bên ngoài nhƣ các cổ đông, nhà đầu tƣ, ngân hàng, cơ quan thuế…hay phục vụ cho mục đích cá nhân của họ. Điều này ảnh hƣởng đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp. Để đối phó với đối TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com 12 tƣợng bên ngoài, tùy thuộc vào từng đối tƣợng mà tình hình tài chính của doanh nghiệp có thể bị làm cho sáng sủa hơn hay xấu đi, ví dụ để giảm số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thì doanh nghiệp có thể làm giảm doanh thu hay tăng chi phí hoặc trong trƣờng hợp ngƣợc lại để thu hút đầu tƣ hoặc vay tiền của ngân hàng các nhà quản lý có thể biến BCTC để tình hình tài chính sáng sủa hơn.

+ Sự gia tăng của tài sản vô hình: Cuối thế kỷ XX, các doanh nghiệp nhận ra việc tạo ra giá trị cho doanh nghiệp không phải chỉ thông qua các tài sản vật chất và tài sản tài chính mà còn phụ thuộc nhiều vào tài sản vô hình của họ. Các tài sản vô hình đó bao gồm: phát triển các mối quan hệ với khách hàng để duy trì lòng trung thành của khách hàng hiện có, giới thiệu những sản phẩm sáng tạo và các dịch vụ mong muốn của phân khúc khách hàng mục tiêu, nâng cao kỹ năng nhân viên, triển khai hệ thống công nghệ thông tin w. Sự gia tăng giá trị của tài sản vô hình trong các tổ chức từ chổ tài sản vô hình chỉ chiếm 38% nguồn giá trị của tổ chức vào năm 1982 đến năm 1992 con số này là 62% và đến đầu thế kỷ XXI con số này là 75 % (Niven, 2006).4 Tầm nhìn và chiến lƣợc: 1.1 Tầm nhìn: Tầm nhìn nhƣ là một bản đồ chỉ ra lộ trình một tổ chức dự định để phát triển và tăng cƣờng các hoạt động kinh doanh của nó.Tầm nhìn vẽ ra một bức tranh về nơi mà tổ chức muốn đến và cung cấp một sự chỉ dẫn hợp lý cho nó. Tầm nhìn tập trung làm rõ phƣơng hƣớng hoạt động kinh doanh trong tƣơng lai của tổ chức nhƣ thay đổi về sản phẩm, dịch vụ, khách hàng, thị trƣờng, công nghệ… Phát triển tầm nhìn: Có 2 phƣơng pháp để phát triển tầm nhìn là: Phương pháp phỏng vấn: phỏng vấn nhà quản trị là thành phần then chốt của phƣơng pháp phỏng vấn để phát triển tầm nhìn.

Mỗi nhà quản trị cấp cao đƣợc phỏng vấn riêng để thu thập phản hồi về định hƣớng tƣơng lai của doanh nghiệp. Nên nhờ các chuyên gia tƣ vấn bên ngoài tiến hành phỏng vấn vì họ có kinh nghiệm TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ