Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Hữu Hoàng (chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, niên khóa 2020 – 2024, do ThS. Võ Việt Hùng hướng dẫn) được thực hiện trong bối cảnh thị trường viễn thông di động tại Việt Nam đang diễn ra sự cạnh tranh gay gắt. Ngành Bưu chính – Viễn thông đóng vai trò là hạ tầng kỹ thuật thiết yếu của nền kinh tế quốc dân; tuy nhiên, sau khi Việt Nam gia nhập WTO và thị trường dần bão hòa các dịch vụ di động truyền thống, các nhà mạng phải đối mặt với áp lực lớn về việc giữ chân khách hàng và phát triển các dịch vụ mới.

Tại tỉnh Thừa Thiên Huế, Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế (thuộc Tổng Công ty Dịch vụ Viễn thông – VNPT) là một trong những đơn vị tiên phong cung cấp dịch vụ viễn thông di động VinaPhone. Mặc dù có lợi thế đi đầu, VNPT Thừa Thiên Huế đang ở thế yếu hơn so với hai đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Viettel và MobiFone. Số liệu Sách Trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông năm 2022 phản ánh bức tranh thị phần doanh thu viễn thông di động mặt đất trên cả nước như sau:

Doanh nghiệp viễn thông Tỷ lệ thị phần doanh thu năm 2022
Viettel 54,68%
MobiFone 23,00%
VNPT 20,14%
Các nhà mạng khác 2,18%

Trước thực trạng thị phần đứng sau đối thủ tại địa bàn, vấn đề cấp bách của đơn vị là phải nhận diện chính xác các nhân tố quyết định mức độ thỏa mãn của người tiêu dùng để củng cố và nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với mạng di động VinaPhone.

Nhiệm vụ và mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể:

  1. Câu hỏi nghiên cứu:
    • Các yếu tố nào ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT Thừa Thiên Huế?
    • Thực trạng phát triển dịch vụ thông tin di động VinaPhone do VNPT Thừa Thiên Huế cung cấp diễn ra như thế nào?
    • Các giải pháp nào được đưa ra nhằm góp phần cải thiện và nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT Thừa Thiên Huế trong thời gian tới?
  2. Mục tiêu nghiên cứu:
    • Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng sự hài lòng của khách hàng và phân tích mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao sự hài lòng của người dùng dịch vụ VinaPhone trên địa bàn thành phố Huế giai đoạn đến năm 2028.
    • Mục tiêu cụ thể: (1) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ; (2) Đánh giá thực trạng, xác định và đo lường mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng VinaPhone tại VNPT Thừa Thiên Huế; (3) Đề xuất các giải pháp khả thi nhằm cải thiện sự hài lòng của khách hàng trên địa bàn thành phố Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Các cá nhân hiện đang trực tiếp sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn thành phố Huế.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp được điều tra khảo sát trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.
  • Phạm vi nội dung: Giới hạn ở việc đánh giá sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone, không mở rộng sang các dịch vụ viễn thông khác.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các lý thuyết quản trị dịch vụ và marketing viễn thông:

  • Khái niệm và đặc tính dịch vụ: Tiếp cận quan điểm của Fitzsimmons và cộng sự (2014), Lưu Văn Nghiêm (2008), Zeithaml & Bitner (2000), Kotler (2000). Dịch vụ có bốn đặc tính cơ bản chi phối hoạt động kinh doanh: tính vô hình (Intangibility), tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng (Inseparability), tính không thể lưu giữ (Perishability) và tính không đồng nhất (Heterogeneity - Caruana & Pitt, 1997).
  • Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng: Kế thừa định nghĩa khoảng cách chất lượng dịch vụ của Lewis & Booms (1983), Parasuraman, Zeithaml & Berry (1985, 1988), quan điểm của Hurbert (1995) và Hiệp hội Chất lượng Hoa Kỳ (ASQ). Mô hình lý thuyết đối chiếu gồm: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Parasuraman et al., 1991), mô hình thang đo SERVQUAL với 5 thành phần (Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Đồng cảm, Phương tiện hữu hình), mô hình SERVPERF (Cronin & Taylor, 1992) và mô hình nhận thức của Zeithaml & Bitner (2000). Về sự hài lòng khách hàng, tác giả tổng hợp định nghĩa từ Philip Kotler, Oliver (1999), Fornell (1995), Schiffman & Karun (2004), Wang và cộng sự (2005), Churchill & Peter (1993).
  • Dịch vụ thông tin di động: Phân định dịch vụ di động thành hai nhóm: Dịch vụ cơ bản (thoại, SMS; phân phối theo thuê bao trả trước và trả sau) và Dịch vụ giá trị gia tăng (Internet, truyền dữ liệu, giải trí). Tác giả tổng kết sáu đặc điểm kỹ thuật - kinh tế đặc thù của dịch vụ thông tin di động, trong đó nhấn mạnh tính chất di động, nhu cầu bất thường vào các dịp lễ tết và tính truyền đưa tin tức hai chiều.
  • Mô hình nghiên cứu kế thừa và đề xuất: Tác giả kế thừa mô hình đo lường chỉ số hài lòng viễn thông di động miền Trung của Tôn Đức Sáu (2014), mô hình dịch vụ cáp quang VNPT Quảng Trị của Trần Hữu Vinh (2020) và mô hình dịch vụ 4G VinaPhone tại VNPT Quảng Bình của Mai Thanh Hải (2022). Từ đó, mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 yếu tố độc lập tác động đến 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng):
    1. Chất lượng dịch vụ (CLDV: 5 biến quan sát từ CLDV1 đến CLDV5)
    2. Giá cước (GC: 5 biến quan sát từ GC1 đến GC5)
    3. Dịch vụ giá trị gia tăng (DVGT: 4 biến quan sát từ DVGT1 đến DVGT4)
    4. Mạng lưới phân phối (MLPP: 3 biến quan sát từ MLPP1 đến MLPP3)
    5. Đội ngũ nhân viên (DNNV: 5 biến quan sát từ DNNV1 đến DNNV5)
    6. Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, công nghệ (CSHT: 4 biến quan sát từ CSHT1 đến CSHT4)
    7. Uy tín thương hiệu (UTTH: 3 biến quan sát từ UTTH1 đến UTTH3)
    • Biến phụ thuộc: Sự hài lòng của khách hàng (SHL: 3 biến quan sát từ SHL1 đến SHL3).
    • Tổng số biến quan sát trong thang đo là 32 biến.
Nhóm yếu tố Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
Chất lượng dịch vụ (CLDV) 5 Thủ tục hòa mạng, kết nối cuộc gọi, độ ổn định đàm thoại, độ phủ sóng, CSKH đa kênh
Giá cước (GC) 5 Mức giá so với đối thủ, tính hợp lý, độ đa dạng gói cước, tính kịp thời khi đổi giá, tương xứng trải nghiệm
Dịch vụ giá trị gia tăng (DVGT) 4 Độ đa dạng dịch vụ, tính thuận tiện, việc cập nhật dịch vụ mới, tính hấp dẫn và hữu ích
Mạng lưới phân phối (MLPP) 3 Độ rộng mạng lưới điểm giao dịch, tính tích cực của nhân viên bán hàng, đội ngũ cộng tác viên
Đội ngũ nhân viên (DNNV) 5 Sự chuyên nghiệp, tốc độ xử lý khiếu nại, thái độ tiếp xúc, tính kịp thời cung cấp thông tin, hướng dẫn tổng đài
Hạ tầng, thiết bị, công nghệ (CSHT) 4 Hệ thống trạm BTS rộng khắp, mạng truyền dẫn địa phương, công nghệ tiên tiến, đáp ứng kỹ thuật
Uy tín thương hiệu (UTTH) 3 Thương hiệu truyền thống, mức độ tạo dựng uy tín, slogan/khẩu hiệu dễ nhớ
Sự hài lòng khách hàng (SHL) 3 Hài lòng chung về dịch vụ, ý định giới thiệu người thân/bạn bè, ý định tiếp tục sử dụng

Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, lao động, kỹ thuật của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế từ năm 2020 đến năm 2022; các tài liệu sách báo, tạp chí khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
    • Nghiên cứu định tính: Phỏng vấn chuyên gia quản lý gồm Trưởng phòng Điều hành Nghiệp vụ và 2 Chuyên viên chuyên trách mảng di động VinaPhone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế để điều chỉnh, bổ sung thang đo sơ bộ thành bảng hỏi chính thức.
    • Nghiên cứu định lượng: Điều tra bằng bảng hỏi cấu trúc trực tiếp tại 5 điểm giao dịch VinaPhone trên địa bàn thành phố Huế. Áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện phi xác suất (tiếp cận khách hàng tại quầy sau khi kết thúc giao dịch hoặc tại bãi đỗ xe).
  • Xác định kích thước mẫu:
    • Căn cứ phân tích nhân tố khám phá EFA (theo Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008), cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát: $n \ge 32 \times 5 = 160$.
    • Căn cứ phân tích hồi quy đa biến (theo Green, 1991): $n \ge 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 7 = 106$ (với $m = 7$ biến độc lập).
    • Tác giả quyết định chọn kích thước mẫu chính thức là $n = 190$ để đảm bảo độ đại diện và bù trừ sai số.
  • Công cụ và phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm SPSS 25; các kiểm định thống kê bao gồm: Thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ, giá trị trung bình, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy Cronbach’s Alpha (tiêu chuẩn hệ số tương quan biến - tổng $\ge 0,3$; hệ số Alpha $\ge 0,7$), phân tích nhân tố khám phá EFA (tiêu chuẩn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, Sig Bartlett $< 0,05$, Eigenvalue $> 1$, tổng phương sai trích $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố Factor Loading $\ge 0,5$), phân tích tương quan Pearson, phân tích mô hình hồi quy tuyến tính bội ($Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \dots + \beta_7 X_7 + \varepsilon$) và kiểm định One-Sample T Test.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Phần này trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ áp lực cạnh tranh của VNPT Thừa Thiên Huế trước Viettel và MobiFone. Tác giả xác định 3 câu hỏi nghiên cứu, mục tiêu chung và 3 mục tiêu cụ thể; giới thiệu đối tượng nghiên cứu (sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ di động VinaPhone), đối tượng khảo sát (khách hàng VinaPhone), phạm vi nghiên cứu (TP. Huế, giai đoạn thứ cấp 2020 – 2022, giai đoạn sơ cấp cuối năm 2023). Tác giả mô tả chi tiết quy trình nghiên cứu gồm hai giai đoạn (nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính thức), phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp/sơ cấp, nguyên tắc xác định cỡ mẫu $n = 190$, các kỹ thuật phân tích trên SPSS 25 và bố cục 3 phần của khóa luận.

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động

Nội dung chương tập trung làm rõ:

  • Khái niệm, 4 đặc tính của dịch vụ và chất lượng dịch vụ; phân tích 4 mô hình đo lường chất lượng dịch vụ phổ biến (mô hình 5 khoảng cách, SERVQUAL, SERVPERF, mô hình Zeithaml & Bitner).
  • Bản chất của dịch vụ thông tin di động, phân loại dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng, cùng 6 đặc điểm riêng biệt của mạng di động.
  • Bản chất sự hài lòng của khách hàng, các nhân tố cấu thành (chất lượng dịch vụ, giá cả, thời gian cung cấp, dịch vụ đi kèm, thương hiệu) và mối quan hệ nhân quả giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng.
  • Cơ sở thực tiễn: Phân tích bài học kinh nghiệm từ Korea Telecom (Hàn Quốc) về định hướng lấy khách hàng làm trung tâm, thống nhất hệ thống chăm sóc khách hàng, mở rộng quy mô thị trường qua sáp nhập/liên minh và đầu tư lớn cho R&D; phân tích kinh nghiệm của Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel) với chiến lược "Caring – Innovator", triết lý giá cước "4 any", mở rộng vùng phủ sóng BTS và tài trợ xã hội. Từ đó, tác giả đúc kết 6 bài học ứng dụng cho VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Tổng quan các công trình nghiên cứu của Tôn Đức Sáu (2014), Trần Hữu Vinh (2020), Mai Thanh Hải (2022); xây dựng mô hình đề xuất gồm 7 biến độc lập, 1 biến phụ thuộc và thiết lập bảng thang đo 32 biến quan sát mã hóa phục vụ khảo sát.

Chương 2: Đánh giá thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT Thừa Thiên Huế

Chương này triển khai các nội dung phân tích thực tế:

  • Tổng quan về Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế: Tiền thân thành lập ngày 01/01/2008 khi chia tách Bưu điện tỉnh Thừa Thiên Huế thành Viễn thông Thừa Thiên Huế và Bưu điện tỉnh; trụ sở tại số 51 Hai Bà Trưng, TP. Huế; mô hình cơ cấu tổ chức gồm các phòng chức năng (Điều hành Nghiệp vụ, Bán hàng, Kế toán - Kế hoạch, Nhân sự - Tổng hợp, Khách hàng Tổ chức - Doanh nghiệp); đánh giá nguồn nhân lực và kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2020 – 2022.
  • Phân tích thực trạng hoạt động phát triển dịch vụ VinaPhone của đơn vị theo 8 khía cạnh: diễn biến thị phần thuê bao di động tại TP. Huế so với Viettel và MobiFone; chất lượng dịch vụ thoại và dữ liệu; chính sách giá cước trả trước, trả sau; danh mục dịch vụ giá trị gia tăng; mạng lưới kênh phân phối và điểm giao dịch; năng lực phục vụ của đội ngũ nhân viên; hạ tầng trạm thu phát sóng BTS giai đoạn 2020 – 2022; hoạt động quảng bá và xây dựng uy tín thương hiệu.
  • Đánh giá thông qua điều tra khảo sát định lượng mẫu $n = 190$: Thống kê mô tả đặc điểm nhân khẩu học của mẫu (giới tính, độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập, loại thuê bao trả trước/trả sau, thời gian gắn bó sử dụng); phân tích kết quả kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach’s Alpha cho các biến độc lập và biến phụ thuộc; kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA (kiểm định KMO, Bartlett's Test, ma trận xoay nhân tố); phân tích tương quan Pearson; kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội (đánh giá độ phù hợp của mô hình, bảng phân tích ANOVA, hệ số hồi quy Beta chuẩn hóa xác định mức độ tác động của từng nhân tố); thực hiện kiểm định One-Sample T Test đối với giá trị trung bình của từng nhóm yếu tố đo lường.

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ thông tin di động VinaPhone của VNPT Thừa Thiên Huế

Trên cơ sở định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ viễn thông di động của VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2024 – 2028, tác giả đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn trực tiếp với 7 nhân tố trong mô hình hồi quy:

  1. Nâng cao Chất lượng dịch vụ: Tối ưu hóa chất lượng đàm thoại, giảm thiểu nghẽn mạng, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hòa mạng và đa dạng hóa kênh chăm sóc khách hàng.
  2. Nâng cao Giá cước: Thiết kế các gói cước linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng, minh bạch hóa cách tính cước và thông báo kịp thời khi điều chỉnh giá cước.
  3. Nâng cao Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị, công nghệ: Đầu tư mở rộng vùng phủ sóng, bổ sung và nâng cấp các trạm phát sóng BTS, ứng dụng công nghệ viễn thông tiên tiến.
  4. Nâng cao Mạng lưới phân phối: Mở rộng độ bao phủ của các điểm giao dịch, đại lý bán lẻ và củng cố mạng lưới cộng tác viên tại các khu vực dân cư.
  5. Nâng cao Đội ngũ nhân viên: Tổ chức đào tạo nghiệp vụ, nâng cao kỹ năng giao tiếp, thái độ ứng xử chuyên nghiệp và khả năng giải quyết thắc mắc, khiếu nại của nhân viên giao dịch và tổng đài.
  6. Nâng cao Dịch vụ giá trị gia tăng: Đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ nội dung số, tiện ích giải trí, dữ liệu data mới phù hợp với thị hiếu tiêu dùng hiện đại.
  7. Nâng cao Uy tín thương hiệu: Tăng cường các chương trình quảng bá thương hiệu, gắn kết hình ảnh doanh nghiệp với các hoạt động xã hội tại địa phương.

Phần 3: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả nghiên cứu đã đạt được; nêu rõ các giới hạn của khóa luận và vạch ra định hướng nghiên cứu tiếp theo; đề xuất các kiến nghị quản lý đối với Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh Thừa Thiên Huế và kiến nghị thực tiễn đối với Ban Lãnh đạo Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả nghiên cứu và đóng góp chuyên môn:

  • Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn: Tổng hợp có hệ thống các lý thuyết về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng trong ngành viễn thông; phân tích trường hợp thực tiễn từ Korea Telecom và Viettel, đúc kết thành 6 bài học ứng dụng cụ thể cho VNPT Thừa Thiên Huế.
  • Xây dựng thang đo chuyên biệt: Thiết kế bộ thang đo gồm 7 nhân tố độc lập với 29 biến quan sát và 1 nhân tố phụ thuộc với 3 biến quan sát, được hiệu chỉnh qua ý kiến chuyên gia phòng Điều hành Nghiệp vụ nhằm phản ánh sát thực tế hoạt động cung ứng dịch vụ VinaPhone tại địa bàn TP. Huế.
  • Phân tích thực trạng kinh doanh dựa trên số liệu: Đánh giá thực trạng hoạt động của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022; xác nhận vị trí thị phần của VNPT đứng sau Viettel và MobiFone (theo số liệu Sách Trắng CNTT&TT 2022: Viettel dẫn đầu 54,68%, MobiFone 23%, VNPT 20,14%); tổng hợp dữ liệu hạ tầng trạm thu phát sóng (BTS) và các gói cước trả trước/trả sau của ba nhà mạng chính.
  • Đo lường định lượng mức độ hài lòng: Thực hiện khảo sát thực tế trên $n = 190$ khách hàng; kiểm định đầy đủ độ tin cậy thang đo (Cronbach's Alpha), giá trị hội tụ và phân biệt (EFA), mức độ tương quan và xây dựng phương trình hồi quy tuyến tính bội chỉ ra thứ tự tác động của các nhân tố đến sự hài lòng của người dùng; sử dụng kiểm định One-Sample T Test để đánh giá điểm trung bình thực tế của từng tiêu chí.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ: Đưa ra 7 nhóm giải pháp tương ứng với 7 nhân tố được kiểm định, định hướng lộ trình thực hiện đến năm 2028 cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tự nhìn nhận các điểm hạn chế trong phạm vi thực hiện:

  • Phương pháp lấy mẫu: Do hạn chế trong việc tiếp cận danh sách khách hàng tổng thể của doanh nghiệp viễn thông, nghiên cứu phải áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), thực hiện phát phiếu trực tiếp tại 5 điểm giao dịch VinaPhone. Điều này có thể ảnh hưởng nhất định đến tính đại diện bao quát cho toàn bộ tập khách hàng trên địa bàn.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu mới chỉ tập trung khảo sát khách hàng tại khu vực thành phố Huế, chưa mở rộng ra các địa bàn huyện, thị xã lân cận của tỉnh Thừa Thiên Huế.
  • Thời gian và kinh nghiệm nghiên cứu: Nghiên cứu chịu giới hạn về thời gian thực tập và nguồn lực của sinh viên thực hiện.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi không gian nghiên cứu sang toàn bộ các huyện, thị xã thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế để so sánh sự khác biệt trong đánh giá giữa khu vực đô thị và nông thôn.
  • Áp dụng các phương pháp lấy mẫu xác suất khi có điều kiện tiếp cận danh sách khách hàng đầy đủ.
  • Tiếp tục bổ sung và kiểm chứng tác động của việc triển khai mạng di động thế hệ mới (5G) và các dịch vụ số mới nổi đối với sự hài lòng của khách hàng viễn thông trong các giai đoạn tiếp theo.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo học thuật và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế: Tài liệu cung cấp một quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh từ khâu phỏng vấn chuyên gia định tính, thiết kế bảng hỏi, kiểm định thang đo Cronbach's Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, hồi quy tuyến tính bội đến kiểm định One-Sample T Test. Bảng thang đo chi tiết 32 biến quan sát là mẫu tham khảo hữu ích cho các đề tài nghiên cứu về hành vi người tiêu dùng và chất lượng dịch vụ viễn thông.
  • Đối với các doanh nghiệp viễn thông và cán bộ quản lý: Nghiên cứu cung cấp dữ liệu thực chứng và góc nhìn so sánh cụ thể về thị phần, giá cước, hạ tầng trạm phát sóng BTS giữa VinaPhone, Viettel và MobiFone tại Thừa Thiên Huế giai đoạn 2020 – 2022. Bảy nhóm giải pháp đề xuất là căn cứ tham khảo trực tiếp cho các nhà quản trị của Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế trong việc cải tiến chất lượng dịch vụ khách hàng đến năm 2028.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu gồm bao nhiêu yếu tố và bao nhiêu biến quan sát?
Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 7 yếu tố độc lập (Chất lượng dịch vụ, Giá cước, Dịch vụ giá trị gia tăng, Mạng lưới phân phối, Đội ngũ nhân viên, Cơ sở hạ tầng - trang thiết bị - công nghệ, Uy tín thương hiệu) và 1 biến phụ thuộc (Sự hài lòng của khách hàng). Tổng cộng thang đo có 32 biến quan sát (29 biến đo lường các yếu tố độc lập và 3 biến đo lường sự hài lòng).

2. Kích thước mẫu khảo sát được tính toán dựa trên những tiêu chí nào và cỡ mẫu thực tế là bao nhiêu?
Cỡ mẫu được xác định dựa trên hai tiêu chuẩn phân tích: theo yêu cầu phân tích EFA (Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc, 2008) cần tối thiểu 5 mẫu cho mỗi biến quan sát ($32 \times 5 = 160$); theo yêu cầu phân tích hồi quy (Green, 1991) cần tối thiểu $50 + 8 \times 7 = 106$ mẫu. Tác giả đã lựa chọn quy mô mẫu khảo sát chính thức là $n = 190$ khách hàng để đảm bảo độ tin cậy và bù trừ các sai lệch.

3. Tác giả thực hiện khảo sát sơ cấp tại những địa điểm nào và bằng phương pháp gì?
Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện (phi xác suất), phát phiếu khảo sát trực tiếp cho khách hàng sau khi hoàn tất giao dịch hoặc tại khu vực đỗ xe ở 5 điểm giao dịch VinaPhone trên địa bàn thành phố Huế trong khoảng thời gian từ tháng 11/2023 đến tháng 12/2023.

4. Dữ liệu thứ cấp trong văn bản phản ánh thị phần di động toàn quốc của VNPT so với các đối thủ như thế nào?
Theo Sách Trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông năm 2022 được trích dẫn trong khóa luận, Viettel dẫn đầu thị phần doanh thu dịch vụ viễn thông di động mặt đất với 54,68%, MobiFone đứng thứ hai với 23,00%, VNPT đứng thứ ba với 20,14%, và 2,18% còn lại thuộc về các nhà cung cấp khác.

5. Trong phần cơ sở thực tiễn, tác giả đã nghiên cứu bài học kinh nghiệm từ những đơn vị nào?
Tác giả phân tích kinh nghiệm quản trị và chăm sóc khách hàng của doanh nghiệp viễn thông quốc tế là Korea Telecom (Hàn Quốc) và một tập đoàn viễn thông lớn trong nước là Tập đoàn Viễn thông Quân đội (Viettel), từ đó rút ra 6 bài học ứng dụng thực tế cho Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Hữu Hoàng đã hoàn thành mục tiêu nghiên cứu về việc đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ thông tin di động VinaPhone tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Thừa Thiên Huế. Tác giả đã kết hợp chặt chẽ giữa tổng quan lý thuyết, kinh nghiệm thực tiễn từ Korea Telecom, Viettel với các mô hình kế thừa để xây dựng mô hình nghiên cứu gồm 7 nhân tố và thực hiện khảo sát định lượng trên mẫu 190 khách hàng tại thành phố Huế. Kết quả nghiên cứu làm rõ thực trạng năng lực cạnh tranh của VNPT giai đoạn 2020 – 2022, đo lường các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của người dùng, qua đó cung cấp hệ thống 7 nhóm giải pháp quản trị cụ thể hướng tới nâng cao chất lượng dịch vụ VinaPhone trên địa bàn đến năm 2028.