Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thị trường viễn thông di động tại Việt Nam chứng kiến sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nhà cung cấp dịch vụ viễn thông thông qua các chính sách giá cước, nâng cao chất lượng dịch vụ cơ bản, phát triển dịch vụ gia tăng và hoàn thiện công tác chăm sóc khách hàng. Sự gia tăng cạnh tranh dẫn đến hiện tượng thuê bao di động luân chuyển giữa các nhà mạng, đặt ra yêu cầu cấp thiết cho các đơn vị kinh doanh trong việc nâng cao sự hài lòng của khách hàng để duy trì thị phần và thu hút thuê bao mới. Tại địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, Chi nhánh Bưu chính Viettel (Viettel Post) Đồng Nai đã và đang triển khai cung ứng các dịch vụ viễn thông di động. Nhằm nhận diện thực trạng chất lượng dịch vụ và xác định mức độ tác động của các yếu tố cấu thành đến trải nghiệm người dùng tại địa phương, tác giả Lê Thị Lan Anh đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh với đề tài "Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được phân định rõ ràng thành hai cấp độ:

  • Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở phân tích sự hài lòng của khách hàng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú, đề tài đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của chi nhánh Tân Phú.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng.
    2. Phân tích thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú.
    3. Phân tích thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú.
    4. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú.
    5. Đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản:

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự hài lòng và các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú.
  • Phạm vi nội dung: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động tại Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú thông qua hệ thống thang đo định lượng.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại Viettel Post Đồng Nai - chi nhánh Tân Phú; đối tượng khảo sát là khách hàng đang sinh sống trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai và đang trực tiếp sử dụng dịch vụ viễn thông di động Viettel.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực địa thu thập dữ liệu sơ cấp diễn ra từ ngày 10/03/2023 đến ngày 31/03/2023; dữ liệu thứ cấp về tổ chức, lao động và tài chính của chi nhánh được thu thập trong giai đoạn 2020 - 2022 (tính đến hết ngày 31/12/2022).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý thuyết dựa trên các khái niệm chuẩn mực về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng:

  • Khái niệm dịch vụ: Văn bản viện dẫn định nghĩa dịch vụ theo từ điển kinh tế Wikipedia, Khoản 3 Điều 4 Luật Giá năm 2012, Philip Kotler, Kotler & Armstrong, Zeithaml & Bitner, PGS.TS Nguyễn Văn Thanh và Nguyễn Thị Mơ (2005). Các đặc tính căn bản của dịch vụ được tổng hợp bao gồm tính vô hình, tính hay thay đổi, tính không thể tách rời, tính dễ bị phá vỡ, thiếu tính chất có thể chuyên chở và thiếu tính đồng nhất.
  • Chất lượng dịch vụ: Tiếp cận theo quan điểm của Gronroos và Parasuraman cùng cộng sự (1985), coi chất lượng dịch vụ là kết quả đánh giá từ sự so sánh giữa dịch vụ thực tế tiếp nhận và kỳ vọng ban đầu.
  • Sự hài lòng của khách hàng: Vận dụng lý thuyết của Philip Kotler, Hansemark & Albinsson (2004), Cronin & Taylor (1992), Yavas và cộng sự (1997), Ahmad & Kamal (2002), Spreng & Mackoy (1996), Wilson và cộng sự (2008), khẳng định chất lượng dịch vụ là tiền đề tác động trực tiếp đến sự hài lòng.
  • Các mô hình đo lường tham chiếu: Tác giả phân tích mô hình khoảng cách chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (phiên bản 10 thành phần năm 1985 và phiên bản 5 thành phần năm 1988/1991), Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI), Mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), mô hình sự hài lòng khách hàng trong lĩnh vực viễn thông di động của Moon Koo Kim và cộng sự (2004) tại Hàn Quốc (gồm 6 nhân tố, 28 biến quan sát), và mô hình sự trung thành đối với dịch vụ thông tin di động tại Việt Nam của Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007).
  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn ngành: Khóa luận viện dẫn Điều 1 Pháp lệnh Bưu chính Viễn thông số 43/2002/PL-UBTVQH ngày 25/5/2002, Giáo trình thông tin di động của Nguyễn Phạm Anh Dũng (2003) và bộ 09 tiêu chí đánh giá chất lượng dịch vụ viễn thông di động mặt đất của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam.
  • Mô hình nghiên cứu đề xuất: Kế thừa mô hình SERVPERF của Parasuraman và các nghiên cứu của Kim và cộng sự (2004), Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007), mô hình của đề tài bao gồm 5 nhân tố độc lập với 26 biến quan sát: (1) Dịch vụ gia tăng (DVGT), (2) Dịch vụ khách hàng (DVKH), (3) Sự thuận tiện (STT), (4) Giá cước (GC), (5) Chất lượng cuộc gọi (CLCG); tác động lên 1 biến phụ thuộc là Sự hài lòng khách hàng (SHLKH). Năm giả thuyết nghiên cứu từ H1 đến H5 được thiết lập tương ứng với mối quan hệ giữa từng nhân tố độc lập và biến phụ thuộc.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:

  • Nghiên cứu định tính: Tiến hành thảo luận, tham vấn ý kiến giảng viên hướng dẫn và khảo sát thử nghiệm mở dựa trên mô hình đề xuất để hiệu chỉnh bảng câu hỏi và mã hóa thang đo Likert.
  • Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu tối thiểu được xác định đồng thời qua hai tiêu chuẩn khoa học:
    1. Tiêu chuẩn phân tích EFA theo Hair, Anderson, Tatham và Black (1998): $n = 5 \times m$ (với $m$ là số biến quan sát). Với 26 biến quan sát, cỡ mẫu tối thiểu là $n = 5 \times 26 = 130$.
    2. Tiêu chuẩn phân tích hồi quy đa biến theo Tabachnick và Fidell (1996): $n = 50 + 8 \times m$ (với $m$ là số biến độc lập). Với 5 biến độc lập, cỡ mẫu tối thiểu là $n = 50 + 8 \times 5 = 90$. Kết hợp hai yêu cầu trên, tác giả lựa chọn dung lượng mẫu khảo sát thực tế là 150 quan sát.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu:
    • Thống kê mô tả các biến nhân khẩu học và điểm đánh giá trung bình của từng biến quan sát.
    • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha (loại các biến có hệ số tương quan biến - tổng nhỏ hơn 0,3; thang đo được chấp nhận khi Cronbach's Alpha lớn hơn 0,6).
    • Phân tích nhân tố khám phá EFA: Sử dụng phương pháp trích Principal Components Analysis cùng phép xoay Varimax; điều kiện chấp nhận gồm hệ số KMO thỏa mãn $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có mức ý nghĩa $\text{Sig} < 0,05$, trị số Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$, và hệ số tải nhân tố (Factor loading) $> 0,5$.
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson giữa các biến.
    • Phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng phương pháp đưa vào một lượt (Enter) với phương trình hồi quy chuẩn hóa; kiểm tra hệ số $R^2$ hiệu chỉnh, kiểm định F trong phân tích ANOVA, hệ số phóng đại phương sai (VIF $< 10$, ưu tiên $< 2$) và độ chấp nhận biến (Tolerance $> 0,0001$) để kiểm soát đa cộng tuyến, kiểm định Durbin-Watson để phát hiện tự tương quan chuỗi bậc nhất, cùng biểu đồ Histogram và Normal P-P Plot để kiểm định phân phối chuẩn của phần dư.
    • Kiểm định sự khác biệt bằng kiểm định t mẫu độc lập (Independent Samples T-Test) và kiểm định ANOVA một chiều kèm kiểm định Levene về tính đồng nhất phương sai.
  • Nguồn dữ liệu:
    • Dữ liệu sơ cấp: Thu thập thông qua bảng hỏi soạn sẵn phỏng vấn trực tiếp 150 khách hàng sử dụng dịch vụ viễn thông di động Viettel trên địa bàn huyện Tân Phú trong tháng 3/2023.
    • Dữ liệu thứ cấp: Trích xuất từ báo cáo tài chính, báo cáo nhân sự và hồ sơ kết quả sản xuất kinh doanh của Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về sự hài lòng của khách hàng

Chương này tập trung xây dựng cơ sở lý luận toàn diện về dịch vụ, chất lượng dịch vụ và cơ chế hình thành sự hài lòng của khách hàng trong bối cảnh viễn thông di động. Tác giả phân tích chuyên sâu các mô hình lý thuyết kinh điển:

  • Mô hình SERVQUAL (1985, 1991) với 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ (Gap 1 đến Gap 5) và 5 khía cạnh cốt lõi: Phương tiện hữu hình, Tin cậy, Đáp ứng, Năng lực phục vụ, Cảm thông.
  • Mô hình ECSI và ACSI, làm rõ mối quan hệ giữa hình ảnh thương hiệu, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận, giá trị cảm nhận, sự hài lòng và hành vi than phiền hoặc lòng trung thành.
  • Mô hình thực nghiệm viễn thông di động của Moon Koo Kim và cộng sự (2004) tại Hàn Quốc và mô hình của Phạm Đức Kỳ - Bùi Nguyên Hùng (2007) tại Việt Nam.

Từ tổng quan tài liệu, chương 1 thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập (DVGT, DVKH, STT, GC, CLCG) đo lường bằng 26 biến quan sát, tác động đến biến phụ thuộc là sự hài lòng khách hàng (SHLKH), làm căn cứ thiết kế thang đo khảo sát thực chứng.

Chương 2: Đặc điểm cơ bản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú

Chương 2 mô tả chi tiết thông tin pháp lý, cơ cấu tổ chức và nguồn lực của đơn vị nghiên cứu:

  • Thông tin doanh nghiệp: Bưu chính Viettel Đồng Nai - Chi nhánh Tập đoàn Công nghiệp - Viễn thông Quân đội có trụ sở chính tại số 2047, đường Nguyễn Ái Quốc, Khu phố 3, Phường Trung Dũng, TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai; Giấy phép hoạt động cấp ngày 01/03/2006 do Cục Thuế Tỉnh Đồng Nai quản lý. Chi nhánh huyện Tân Phú chịu sự chỉ đạo trực tiếp và tổ chức kinh doanh các dịch vụ bưu chính kết hợp dịch vụ viễn thông di động Viettel trên địa bàn.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý: Gồm Giám đốc phụ trách chung, 01 Phó giám đốc và 4 bộ phận chuyên môn: Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Chăm sóc khách hàng, Phòng Kế hoạch bán hàng và Marketing, Phòng Kỹ thuật thiết bị.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Được thống kê chi tiết đến ngày 31/12/2022 qua bảng số liệu sau:
STT Chi tiết danh mục tài sản Nguyên giá (đồng) Tỷ trọng (%) Tỷ lệ GTCL/NG (%)
1 Văn phòng làm việc 385.100 25,84 58,58
2 Máy móc, thiết bị 720.434 48,31 56,93
3 Phương tiện vận chuyển 385.664 25,85 56,93
Tổng Toàn bộ cơ sở vật chất 1.491.198 100,00 56,93

Ghi chú: Tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá (GTCL/NG) bình quân của tài sản cố định chi nhánh đạt 56,93%.

  • Tình hình huy động và sử dụng vốn (giai đoạn 2020 - 2022):
    • Năm 2021: Tổng tài sản tăng 31.511 đồng (+43,24% so với năm 2020), trong đó tài sản ngắn hạn tăng 12.070 tỷ đồng (+25,48%), tài sản dài hạn tăng 18.441 đồng (+82,03%). Tổng nguồn vốn tăng tương ứng 43,24% (nợ phải trả tăng 10.700 tỷ đồng, tương ứng +27,07%; vốn chủ sở hữu tăng 13.811 tỷ đồng, tương ứng +40,34%). Tốc độ phát triển bình quân tổng tài sản đạt 117,96%.
    • Năm 2022: Tổng tài sản giảm 3.117 tỷ đồng (-2,86% so với năm 2021), trong đó tài sản ngắn hạn giảm 1.689 đồng (-9,72%), tài sản dài hạn tăng 973.015 đồng (+7,47%). Tổng nguồn vốn giảm 598.674 tỷ đồng (-2,86%), nợ phải trả tăng 3.127 tỷ đồng.
  • Tình hình sử dụng lao động: Tính đến 31/12/2022, tổng số nhân sự của chi nhánh là 28 người, cơ cấu phân bổ cụ thể như sau:
Tiêu chí phân loại Nhóm phân loại Số lượng (người) Tỷ trọng (%)
Trình độ học vấn Đại học 15 53,57
Cao đẳng 11 39,29
Trung cấp 2 7,14
Bộ phận chuyên môn Ban Giám đốc (Phó giám đốc) 1 3,57
Chăm sóc khách hàng 5 17,86
Kế hoạch bán hàng và Marketing 3 10,71
Kỹ thuật thiết bị 14 50,00
Tổ chức hành chính 4 14,29
Giới tính Nữ 4 14,29
Nam 24 85,71
Tổng cộng Toàn thể chi nhánh 28 100,00

Chương 3: Thực trạng sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú

Chương này triển khai phân tích thực nghiệm trên mẫu khảo sát 150 khách hàng:

  • Thống kê mô tả nhân khẩu học mẫu quan sát: Mô tả phân bố của 150 đối tượng điều tra theo 5 tiêu chí: giới tính (nam, nữ), độ tuổi, trình độ học vấn, nghề nghiệp và mức thu nhập hàng tháng.
  • Thống kê điểm số biến quan sát: Đánh giá trị trung bình điểm số của 26 biến quan sát thuộc thang đo Likert 5 mức độ phản ánh cảm nhận thực tế của khách hàng.
  • Kiểm định độ tin cậy thang đo bằng Cronbach's Alpha: Thực hiện lần lượt cho 5 biến độc lập (Dịch vụ gia tăng, Dịch vụ khách hàng, Sự thuận tiện, Giá cước, Chất lượng cuộc gọi) và biến phụ thuộc (Sự hài lòng khách hàng). Tất cả thang đo đều thỏa mãn tiêu chuẩn hệ số tương quan biến - tổng $> 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $> 0,6$.
  • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Phân tích ma trận xoay nhân tố (Rotated Component Matrix) cho tập biến độc lập và biến phụ thuộc, xác định hệ số KMO, kiểm định Bartlett, chỉ số Eigenvalue và tổng phương sai trích; tiến hành gán tên biến đại diện mới cho các nhóm nhân tố hội tụ.
  • Phân tích tương quan và hồi quy tuyến tính:
    • Phân tích ma trận tương quan Pearson nhằm kiểm tra mối liên hệ tuyến tính đơn biến giữa các nhân tố và loại trừ nguy cơ đa cộng tuyến nghiêm trọng.
    • Ước lượng mô hình hồi quy bội bằng phương pháp Enter: Xác định hệ số xác định mô hình ($R^2$ và $R^2$ điều chỉnh), kiểm định ANOVA (F-test), xác định các hệ số hồi quy chuẩn hóa Beta, giá trị thống kê $t$ và mức ý nghĩa Sig; qua đó kết luận việc chấp nhận hay bác bỏ các giả thuyết nghiên cứu H1, H2, H3, H4, H5.

Chương 4: Một số khuyến nghị nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ viễn thông di động của Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú

Dựa trên kết quả định lượng, chương 4 tổng hợp đánh giá chung và xây dựng các nhóm khuyến nghị cụ thể:

  • Khuyến nghị về nhân tố Dịch vụ gia tăng: Cải tiến, đa dạng hóa các gói tiện ích số, cập nhật dịch vụ gia tăng hữu ích.
  • Khuyến nghị về nhân tố Dịch vụ khách hàng: Rút ngắn thời gian xử lý khiếu nại, nâng cao thái độ và kỹ năng tư vấn của nhân viên trực tổng đài và nhân viên giao dịch.
  • Khuyến nghị về nhân tố Sự thuận tiện: Tối ưu hóa thủ tục hành chính, mở rộng giờ phục vụ và tăng cường mạng lưới điểm hỗ trợ giao dịch trên địa bàn huyện.
  • Khuyến nghị về nhân tố Giá cước: Xây dựng cơ cấu gói cước linh hoạt, minh bạch hóa việc tính cước và triển khai các chương trình ưu đãi cước phù hợp thu nhập người dân địa phương.
  • Khuyến nghị về nhân tố Chất lượng cuộc gọi: Tăng cường bảo dưỡng trạm BTS, mở rộng vùng phủ sóng, giảm thiểu tỷ lệ nghẽn mạng và rớt cuộc gọi.
  • Khuyến nghị ngoài mô hình: Đề xuất các giải pháp hỗ trợ điều hành, phối hợp nội bộ giữa các phòng ban tại chi nhánh huyện Tân Phú.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp được các kết quả cụ thể về mặt thực chứng và quản trị:

  • Dữ liệu thực trạng doanh nghiệp: Phản ánh đầy đủ cơ cấu nguồn lực của Viettel Post Tân Phú tính đến 31/12/2022 với 28 lao động (53,57% trình độ đại học; bộ phận kỹ thuật chiếm 50,00%), tỷ lệ giá trị còn lại của tài sản cố định đạt 56,93% (trong đó máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 48,31%). Biến động nguồn vốn và tài sản giai đoạn 2020 - 2022 ghi nhận mức tăng trưởng tài sản 43,24% trong năm 2021 và điều chỉnh giảm nhẹ 2,86% vào năm 2022.
  • Kết quả kiểm định mô hình đo lường: Dữ liệu từ 150 khách hàng tại huyện Tân Phú chứng minh tính phù hợp của thang đo 26 biến quan sát thuộc 5 nhân tố dịch vụ viễn thông di động (DVGT, DVKH, STT, GC, CLCG) qua hệ số Cronbach's Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình hồi quy xác nhận các nhân tố có ảnh hưởng có ý nghĩa thống kê đến sự hài lòng chung của khách hàng.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Đề tài đã kế thừa và kiểm chứng mô hình lý thuyết của Parasuraman (1991), Moon Koo Kim và cộng sự (2004) cũng như Phạm Đức Kỳ và Bùi Nguyên Hùng (2007) trong bối cảnh thị trường viễn thông cấp huyện đặc thù tại tỉnh Đồng Nai. Kết quả nghiên cứu cung cấp hệ thống luận cứ thực nghiệm và hệ thống giải pháp phân theo từng nhân tố cấu thành, giúp đơn vị kinh doanh có căn cứ trực tiếp để cải tiến chất lượng dịch vụ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn gắn liền với phạm vi và thiết kế nghiên cứu:

  • Giới hạn về phạm vi địa bàn: Nghiên cứu chỉ được tiến hành trong phạm vi địa giới hành chính của huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai, do đó khả năng khái quát hóa kết quả cho toàn bộ tỉnh Đồng Nai hoặc các thị trường đô thị khác còn hạn chế.
  • Giới hạn về kích thước mẫu và thời gian khảo sát: Dung lượng mẫu dừng lại ở mức 150 khách hàng, thời gian điều tra thực địa tập trung trong một giai đoạn ngắn (từ 10/03/2023 đến 31/03/2023).
  • Giới hạn về cấu trúc mô hình: Đề tài tập trung kiểm định 5 nhóm yếu tố chất lượng dịch vụ tác động đến sự hài lòng, chưa mở rộng đo lường các biến số hành vi tiếp theo như lòng trung thành, ý định chuyển mạng hay đánh giá so sánh tương quan với các nhà mạng đối thủ cùng hoạt động trên địa bàn.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng địa bàn khảo sát sang các huyện lân cận thuộc tỉnh Đồng Nai, gia tăng quy mô mẫu điều tra và tích hợp thêm các biến cấu trúc như hình ảnh thương hiệu và lòng trung thành khách hàng vào mô hình phân tích.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với sinh viên và học viên ngành Quản trị kinh doanh, Marketing, Kinh tế thương mại: Tài liệu cung cấp quy trình nghiên cứu định lượng hoàn chỉnh, minh họa chi tiết phương pháp xác định cỡ mẫu kết hợp giữa tiêu chuẩn EFA của Hair et al. (1998) và tiêu chuẩn hồi quy của Tabachnick & Fidell (1996), cùng quy trình xử lý dữ liệu SPSS từ kiểm định Cronbach's Alpha, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính đến kiểm định sai biệt ANOVA.
  • Đối với các nhà nghiên cứu về dịch vụ viễn thông di động: Hệ thống thang đo 26 biến quan sát được mã hóa chi tiết cho 5 nhân tố (Dịch vụ gia tăng, Dịch vụ khách hàng, Sự thuận tiện, Giá cước, Chất lượng cuộc gọi) là nguồn tham khảo hữu ích để xây dựng bảng câu hỏi khảo sát tại các thị trường cấp địa phương.
  • Đối với Ban điều hành Viettel Post Đồng Nai và Chi nhánh huyện Tân Phú: Báo cáo cung cấp các số liệu thực tế về cơ cấu lao động, hiện trạng tài sản cùng các phát hiện khảo sát khách hàng, làm cơ sở thực tiễn để định hướng phân bổ nguồn lực kỹ thuật và nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Khóa luận sử dụng các công thức nào để tính toán cỡ mẫu khảo sát và kích thước mẫu được chọn là bao nhiêu? Khóa luận áp dụng hai công thức tính cỡ mẫu tối thiểu: công thức phân tích nhân tố khám phá EFA theo Hair và cộng sự (1998) yêu cầu $n = 5 \times m = 5 \times 26 = 130$ quan sát; công thức phân tích hồi quy đa biến theo Tabachnick và Fidell (1996) yêu cầu $n = 50 + 8 \times m = 50 + 8 \times 5 = 90$ quan sát. Tác giả đã kết hợp cả hai tiêu chuẩn và lựa chọn cỡ mẫu khảo sát thực tế là 150 quan sát.

  2. Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm những nhân tố độc lập nào và được xây dựng dựa trên những cơ sở nào? Mô hình nghiên cứu đề xuất gồm 5 nhân tố độc lập với 26 biến quan sát: (1) Dịch vụ gia tăng, (2) Dịch vụ khách hàng, (3) Sự thuận tiện, (4) Giá cước, (5) Chất lượng cuộc gọi; tác động đến biến phụ thuộc là Sự hài lòng khách hàng. Mô hình được kế thừa và tổng hợp từ thang đo SERVPERF của Parasuraman và cộng sự (1992), mô hình nghiên cứu viễn thông di động của Moon Koo Kim và cộng sự (2004) tại Hàn Quốc, và mô hình của Phạm Đức Kỳ - Bùi Nguyên Hùng (2007) tại Việt Nam.

  3. Cơ cấu nhân sự của Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú tính đến ngày 31/12/2022 có đặc điểm gì nổi bật? Tổng số lao động của chi nhánh là 28 người. Về trình độ: 15 người có trình độ đại học (53,57%), 11 người cao đẳng (39,29%) và 2 người trung cấp (7,14%). Về bộ phận: bộ phận kỹ thuật thiết bị chiếm tỷ trọng lớn nhất với 14 người (50,00%), bộ phận chăm sóc khách hàng có 5 người (17,86%), tổ chức hành chính có 4 người (14,29%), kế hoạch bán hàng và marketing có 3 người (10,71%), ban giám đốc có 1 phó giám đốc (3,57%). Về giới tính: 24 nam (85,71%) và 4 nữ (14,29%).

  4. Hiện trạng cơ sở vật chất kỹ thuật của chi nhánh được ghi nhận với những số liệu cụ thể nào? Tính đến 31/12/2022, tổng nguyên giá tài sản của chi nhánh là 1.491.198 đồng với tỷ lệ giá trị còn lại bình quân đạt 56,93%. Trong đó: máy móc thiết bị chiếm tỷ trọng cao nhất với 48,31% (nguyên giá 720.434 đồng), phương tiện vận chuyển chiếm 25,85% (nguyên giá 385.664 đồng), văn phòng chiếm 25,84% (nguyên giá 385.100 đồng với tỷ lệ giá trị còn lại trên nguyên giá đạt 58,58%).

  5. Khảo sát sự hài lòng của khách hàng được thực hiện trong khoảng thời gian nào và áp dụng cho đối tượng nào? Khảo sát được triển khai từ ngày 10/03/2023 đến ngày 31/03/2023. Đối tượng điều tra trực tiếp là các khách hàng đang sinh sống trên địa bàn huyện Tân Phú, tỉnh Đồng Nai và đang sử dụng dịch vụ viễn thông di động của mạng Viettel.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lê Thị Lan Anh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng trong lĩnh vực viễn thông di động, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng nguồn lực tổ chức của Viettel Post Đồng Nai - Chi nhánh Tân Phú. Thông qua việc khảo sát 150 khách hàng và kiểm định mô hình gồm 5 nhân tố độc lập (Dịch vụ gia tăng, Dịch vụ khách hàng, Sự thuận tiện, Giá cước, Chất lượng cuộc gọi), nghiên cứu đã xác định các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ hài lòng của người dùng tại địa bàn huyện Tân Phú. Các nhóm khuyến nghị cụ thể được đề xuất theo từng nhân tố cung cấp cơ sở thực tiễn hữu ích giúp đơn vị nâng cao chất lượng dịch vụ và năng lực cạnh tranh tại thị trường địa phương.