Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Thị xã Dĩ An (tỉnh Bình Dương) giữ vị trí chiến lược tiếp giáp với thành phố Biên Hòa và Thành phố Hồ Chí Minh, là cửa ngõ giao thương và tập trung mật độ cao các khu chế xuất, khu công nghiệp, trường học cùng dân cư đông đúc. Sự phát triển kinh tế - xã hội nhanh chóng tạo ra áp lực rất lớn đối với nhu cầu cung cấp nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt. Trước năm 2000, nguồn nước sinh hoạt tại khu vực phụ thuộc chủ yếu vào giếng đào và giếng khoan quy mô nhỏ (lưu lượng 10–30 $\text{m}^3/\text{h}$), trong khi tầng chứa nước ngầm có trữ lượng nghèo nàn và suy giảm nghiêm trọng vào mùa khô.
Để giải quyết tình trạng này, Công ty Cấp Thoát Nước Tỉnh Bình Dương (nay là BIWASE) đã đầu tư xây dựng Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An từ năm 2000. Giai đoạn 1 đi vào vận hành năm 2003 với công suất thiết kế $15.000\text{ m}^3/\text{ngày}$; giai đoạn 2 hoàn thành năm 2005 nâng công suất lên $30.000\text{ m}^3/\text{ngày}$; đến thời điểm nghiên cứu công suất cấp nước đã đạt $290.000\text{ m}^3/\text{ngày}$. Quá trình sản xuất nước sạch quy mô lớn sử dụng hệ thống máy móc công suất cao cùng nhiều loại hóa chất xử lý (Clo, PAC, vôi), tiềm ẩn nhiều nguy cơ về an toàn lao động, bệnh nghề nghiệp và sự cố môi trường.
Đề tài đặt ra hai mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Đánh giá rủi ro an toàn sức khỏe và môi trường trong quá trình xử lý nước cấp tại Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An.
- Đề xuất giải pháp quản lý an toàn, sức khỏe, môi trường (HSE) tại Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An nhằm giảm thiểu các rủi ro ảnh hưởng đến người lao động, tài sản doanh nghiệp và môi trường tự nhiên.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Các yếu tố rủi ro ảnh hưởng đến an toàn, sức khỏe người lao động và môi trường trong dây chuyền xử lý nước cấp; các biện pháp và kế hoạch quản lý an toàn, sức khỏe môi trường hiện hành tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An (địa chỉ: 369B/1 khu phố 1A, phường An Phú, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương) và Trạm bơm nước thô Tân Ba (phường Thái Hòa, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương).
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu và khảo sát thực địa từ ngày 01/09/2020 đến ngày 30/11/2020.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và tiêu chuẩn áp dụng
Nghiên cứu dựa trên hệ thống lý luận về An toàn, Sức khỏe và Môi trường (HSE - Health, Safety, Environment), xuất phát từ phong trào "Chăm sóc có trách nhiệm" (Responsible Care - 1985) trong ngành công nghiệp hóa chất và các tiêu chuẩn quản lý quốc tế như ISO 14001 (Quản lý môi trường), OHSAS 18001 (Quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp), cùng Sổ tay Hướng dẫn chung về Môi trường, Sức khỏe và An toàn do Tổ chức Tài chính Quốc tế (IFC) phối hợp với Tổng cục Môi trường (Bộ Tài nguyên và Môi trường) ban hành năm 2007.
Các quy chuẩn, tiêu chuẩn vệ sinh lao động được sử dụng để đối chiếu dữ liệu môi trường làm việc gồm:
- Quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT: Tiêu chuẩn vệ sinh lao động đối với yếu tố vi khí hậu, ánh sáng, tiếng ồn và nồng độ bụi trong không khí vùng làm việc.
- TCVN 5508:2009: Không khí vùng làm việc – Yêu cầu về điều kiện vi khí hậu và phương pháp đo.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập và tổng hợp số liệu: Thu thập hồ sơ thiết kế công nghệ, báo cáo vận hành, định mức nguyên nhiên vật liệu, hóa chất, cơ cấu nhân sự và dữ liệu quan trắc môi trường lao động tại Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An.
- Phương pháp bảng kiểm (Checklist) trong nhận diện mối nguy: Quan sát thực địa quy trình vận hành và phỏng vấn cán bộ kỹ thuật, công nhân sản xuất để xác lập danh mục toàn bộ các mối nguy hiểm tiềm tàng đối với con người, máy móc/tài sản và môi trường tại từng công đoạn xử lý.
- Phương pháp ma trận đánh giá rủi ro định lượng: Lượng hóa mức độ rủi ro ($R$) thông qua tích số giữa tần suất xảy ra biến cố ($F$) và mức độ nghiêm trọng của hậu quả ($C$):
$$\text{Rủi ro } (R) = \text{Tần suất xảy ra } (F) \times \text{Hậu quả } (C)$$
| Tần suất ($F$) / Hậu quả ($C$) |
Rất nhỏ (1) |
Nhỏ (2) |
Trung bình (3) |
Lớn (4) |
Rất lớn (5) |
| Thường xuyên xảy ra (5) |
5 |
10 |
15 |
20 |
25 |
| Rất có thể xảy ra (4) |
4 |
8 |
12 |
16 |
20 |
| Có thể xảy ra (3) |
3 |
6 |
9 |
12 |
15 |
| Khó xảy ra (2) |
2 |
4 |
6 |
8 |
10 |
| Rất hiếm xảy ra (1) |
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
Thang phân cấp rủi ro:
- Rủi ro Thấp (1 – 4 điểm): Mức độ chấp nhận được, duy trì kiểm soát định kỳ.
- Rủi ro Trung bình (5 – 8 điểm): Cần có biện pháp giám sát, nhắc nhở và trang bị bảo hộ lao động.
- Rủi ro Cao (10 – 12 điểm): Bắt buộc phải có kế hoạch can thiệp, giải pháp kỹ thuật quản lý rủi ro.
- Rủi ro Rất cao (15 – 25 điểm): Nguy cơ nghiêm trọng, cần dừng hoạt động hoặc khắc phục ngay lập tức.
Nội dung chính theo từng chương
Tổng quan tài liệu và cơ sở nghiên cứu
Tác giả hệ thống hóa lịch sử hình thành và cơ cấu tổ chức của Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An (thành lập theo Quyết định số 684/QĐ-CNT ngày 17/08/2004 của Giám đốc Công ty TNHH MTV Cấp Thoát Nước Môi Trường Bình Dương, chuyển đổi mô hình ngày 28/02/2019). Diện tích xây dựng Chi nhánh gồm giai đoạn 1 và 2 là $46.000\text{ m}^2$, trạm bơm cấp 1 và công trình phụ trợ là $5.000\text{ m}^2$.
Nguồn nước thô khai thác từ sông Đồng Nai thông qua Trạm bơm nước thô Tân Ba (cách nhà máy xử lý 4 km), được Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn cấp phép khai thác với lưu lượng $4\text{ m}^3/\text{s}$ (tổng lượng dòng chảy sông đạt 36,6 tỷ $\text{m}^3/\text{năm}$).
Dây chuyền công nghệ xử lý nước gồm hai hệ thống song song:
- Giai đoạn 1: Nước thô sau khi Clo hóa sơ bộ được bơm lên bể trộn thủy lực (châm vôi, PAC), phân chia lưu lượng vào bể lắng tiếp xúc cặn Accelator (kết hợp ngăn phản ứng có cánh khuấy và vùng lắng trọng lực), dẫn qua bể lọc nhanh, khử trùng Clo thứ cấp và vào bể chứa nước sạch. Bùn cặn xả tự động về sân phơi bùn.
- Giai đoạn 2: Nước thô sau bể trộn hóa chất đi vào bể phản ứng vách ngăn (dòng chảy ziczac đổi chiều liên tục), qua bể lắng tấm nghiêng Lamen ($60^\circ$), sang bể lọc nhanh, châm Clo khử trùng vào bể chứa. Bùn lắng xả định kỳ qua hệ thống 8 van xả D70 và van xả đáy D150 về sân phơi. Nước rửa lọc của cả 2 giai đoạn được thu hồi về bể riêng và bơm tuần hoàn lại bể trộn.
Phân xưởng sản xuất có 29 lao động trực tiếp: Tổ Scada (1 người), Tổ cơ điện (4 người), Tổ cơ khí (4 người), Phòng thí nghiệm (2 người), Vận hành bùn (2 người), Ca sản xuất 1 (6 người), Ca sản xuất 2 (6 người), Trạm nước thô Tân Ba (4 người).
Hiện trạng môi trường lao động tại nhà máy (dữ liệu đo đạc năm 2014):
- Vi khí hậu: Nhiệt độ dao động $23,2 - 31,8^\circ\text{C}$ (tiêu chuẩn $\le 32^\circ\text{C}$), độ ẩm $53,4 - 77,2%$ (tiêu chuẩn $40 - 80%$), tốc độ gió $0,2 - 0,7\text{ m/s}$ (tiêu chuẩn $0,2 - 1,5\text{ m/s}$). Cả 8/8 vị trí đo đều đạt TCVN 5508:2009.
- Ánh sáng: Cường độ sáng dao động $301 - 3.180\text{ Lux}$ (tiêu chuẩn $150 - 500\text{ Lux}$), 8/8 vị trí đạt tiêu chuẩn.
- Nồng độ bụi: Nồng độ bụi toàn phần dao động $0,02 - 0,15\text{ mg/m}^3$ (tiêu chuẩn cho phép $\le 4,0\text{ mg/m}^3$ theo QĐ 3733/2002/QĐ-BYT), 6/6 vị trí khảo sát đều đạt yêu cầu.
- Tiếng ồn: Có 3/8 vị trí vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động cho phép ($\le 85\text{ dBA}$ đối với ca làm việc 8 giờ): Khâu mài phòng cơ khí ($85 - 86\text{ dBA}$), Phòng bơm khu B ($86 - 87\text{ dBA}$), Phòng bơm khu A ($94 - 95\text{ dBA}$).
Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Tác giả triển khai quy trình đánh giá rủi ro an toàn sức khỏe và môi trường qua 4 bước:
- Nhận diện sơ bộ mối nguy hại tại 12 công đoạn sản xuất.
- Ước lượng tần suất xảy ra biến cố theo thang 5 bậc (Mức 1: 1 lần/5 năm đến Mức 5: xảy ra thường xuyên hàng ngày).
- Lượng hóa mức độ hậu quả đối với 3 thành phần (Con người, Tài sản, Môi trường) theo thang từ 0 đến 5.
- Tổng hợp điểm rủi ro, phân loại mức độ ưu tiên quản lý và đánh giá hiệu lực của các giải pháp can thiệp hiện hành.
Kết quả và thảo luận
1. Nhận diện và lượng hóa rủi ro tại các công đoạn
Quá trình khảo sát đã nhận diện tổng cộng 35 mối nguy hại phân bổ tại 12 công đoạn sản xuất và phụ trợ:
| STT |
Công đoạn / Vị trí |
Mối nguy con người |
Mối nguy tài sản |
Mối nguy môi trường |
Tần suất ($F$) |
Hậu quả ($C$) |
Điểm rủi ro ($R$) |
Phân cấp rủi ro |
| 1 |
Trạm bơm cấp 1 |
Tiếng ồn máy bơm |
Hư hỏng máy móc |
Dầu nhớt tràn |
5 |
2 |
10 |
Cao |
| 2 |
|
Rò rỉ điện, điện giật |
Chập điện |
Rác thải |
1 |
3 |
3 |
Thấp |
| 3 |
|
Té trơn trượt dầu |
Hư hại phụ tùng |
Dầu nhớt |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 4 |
|
Hư hỏng thiết bị |
Chi phí sửa chữa |
- |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 5 |
Nhà hóa chất |
Dây điện cũ rò rỉ |
Hư hỏng điện |
- |
2 |
3 |
6 |
Trung bình |
| 6 |
|
Hóa chất dính da/hít |
Cháy máy bơm |
Khí độc |
3 |
1 |
3 |
Thấp |
| 7 |
|
Té ngã do sàn ướt |
Hư hỏng thiết bị |
Nước tràn |
4 |
1 |
4 |
Thấp |
| 8 |
|
Hư hỏng thiết bị điện |
Cháy thiết bị |
- |
3 |
1 |
3 |
Thấp |
| 9 |
|
Cháy bơm hóa chất |
Hư bơm hóa chất |
- |
2 |
1 |
2 |
Thấp |
| 10 |
Bể trộn hóa chất |
Hóa chất dính vào da |
Thủng ống dẫn |
Rò hóa chất |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
| 11 |
|
Hư hỏng thiết bị |
Chi phí sửa chữa |
- |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 12 |
Bể lắng |
Té ngã thiếu lan can |
Bùn cặn tắc nghẽn |
- |
2 |
1 |
2 |
Thấp |
| 13 |
|
Bùn thải tồn đọng |
- |
Ô nhiễm bùn |
5 |
2 |
10 |
Cao |
| 14 |
Bể chứa |
Té ngã bất cẩn |
Hỏng phao báo |
Nước tràn |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 15 |
Trạm bơm cấp 2 |
Tiếng ồn máy bơm |
Hỏng van, máy |
Rung chấn |
5 |
2 |
10 |
Cao |
| 16 |
|
Rò rỉ điện gây giật |
Chập cháy motor |
- |
1 |
3 |
3 |
Thấp |
| 17 |
|
Té do dầu nhớt trơn |
- |
Rò rỉ dầu |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 18 |
|
Hỏng hóc cơ khí |
Chi phí sửa chữa |
- |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 19 |
Khuấy & bơm vôi |
Hóa chất dính da/mắt |
Hỏng máy khuấy |
Bụi vôi |
2 |
2 |
4 |
Thấp |
| 20 |
|
Té ngã trên cao |
Biến dạng bồn |
- |
2 |
1 |
2 |
Thấp |
| 21 |
Hòa tan PAC |
Tiếp xúc hóa chất PAC |
Cháy nổ motor |
Vỏ bao bì |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
| 22 |
|
Rò rỉ điện chập cháy |
Hỏng tủ điện |
- |
1 |
3 |
3 |
Thấp |
| 23 |
Châm Clo |
Hít phải khí Clo |
Ăn mòn thiết bị |
Hơi Clo rò |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
| 24 |
|
Dây điện cũ rò rỉ |
Chập cháy phòng |
- |
2 |
3 |
6 |
Trung bình |
| 25 |
|
Hỏng thiết bị van châm |
Xì hở khí Clo |
Khí độc Clo |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 26 |
Cẩu trục Clo |
Hỏng hóc palang |
Rơi rơi bình Clo |
- |
2 |
1 |
2 |
Thấp |
| 27 |
|
Rò rỉ điện motor |
Chập điện |
- |
1 |
3 |
3 |
Thấp |
| 28 |
|
Đứt cáp, rơi đổ |
Hỏng vỏ bình |
Rò khí Clo |
1 |
2 |
2 |
Thấp |
| 29 |
Bảo trì cơ khí |
Vật rơi trúng người |
Va đập biến dạng |
- |
4 |
2 |
8 |
Trung bình |
| 30 |
|
Tiếng ồn mài/cắt |
- |
Ô nhiễm ồn |
3 |
2 |
6 |
Trung bình |
| 31 |
|
Máy sắc nhọn cắt đứt |
Hỏng công cụ |
Mạt sắt |
3 |
1 |
3 |
Thấp |
| 32 |
|
Dầu nhớt trượt ngã |
- |
Dầu thải |
2 |
1 |
2 |
Thấp |
| 33 |
|
Điện giật sửa chữa |
Chập nguồn phụ |
- |
1 |
1 |
1 |
Thấp |
| 34 |
Vận chuyển bùn |
Phát sinh bụi mù |
Hỏng thùng xe |
Bụi không khí |
5 |
2 |
10 |
Cao |
| 35 |
|
Tiếng ồn xe cẩu/tải |
- |
Tiếng ồn lớn |
5 |
2 |
10 |
Cao |
Cơ cấu phân bổ tần suất xảy ra mối nguy:
- Thường xuyên xảy ra: 5 mối nguy (14,0%).
- Rất có thể xảy ra: 2 mối nguy (6,0%).
- Có thể xảy ra: 8 mối nguy (23,0%).
- Khó xảy ra: 10 mối nguy (28,5%).
- Rất hiếm xảy ra: 10 mối nguy (28,5%).
Tổng hợp mức độ rủi ro:
- Rủi ro Thấp: 24 mối nguy (chiếm 68,6%), chủ yếu là nguy cơ trượt ngã, hỏng hóc thiết bị đơn lẻ, rò rỉ điện cục bộ.
- Rủi ro Trung bình: 6 mối nguy (chiếm 17,1%), gồm tiếp xúc hóa chất PAC, rò rỉ Clo, vật rơi trong bảo dưỡng, tiếng ồn cơ khí, dây điện cũ.
- Rủi ro Cao: 5 mối nguy (chiếm 14,3%), tập trung tại Trạm bơm cấp 1, Trạm bơm cấp 2, Bể lắng và công đoạn Xúc/vận chuyển bùn thải.
2. Đánh giá hiệu quả các giải pháp quản lý HSE hiện hành
- Biện pháp hiệu quả cao: Quản lý chống rò rỉ điện (tủ điện kín, nối đất vỏ máy, kiểm tra định kỳ); ngăn ngừa té ngã sàn ướt; quản lý chất thải rắn và thu gom bùn thải sân phơi đi san lấp mặt bằng.
- Biện pháp hiệu quả trung bình: Giảm thiểu tiếng ồn tại các phòng bơm cấp 1 và cấp 2 (máy móc vận hành liên tục 24/24 phát sinh ồn cao dù đã bôi trơn và bảo dưỡng định kỳ); trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE) khi tiếp xúc hóa chất vôi, PAC và khí Clo (vẫn còn hiện tượng rò rỉ vi lượng hoặc công nhân chưa chấp hành triệt để việc đeo kính, mặt nạ phòng độc).
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính
- Lập danh mục mối nguy toàn diện: Xác định đầy đủ 35 mối nguy hại chi tiết thuộc 12 công đoạn trong toàn bộ quy trình sản xuất nước cấp công suất $290.000\text{ m}^3/\text{ngày}$.
- Định lượng hóa rủi ro: Phân loại chính xác 5 mối nguy rủi ro cao ($R = 10$), 6 mối nguy rủi ro trung bình ($R = 6 - 8$) và 24 mối nguy rủi ro thấp ($R = 1 - 4$).
- Chỉ ra các điểm nóng an toàn: Xác định tiếng ồn trạm bơm (vượt chuẩn đến $94 - 95\text{ dBA}$), bụi phát sinh từ hoạt động xe cẩu/vận chuyển bùn thải (tần suất 10 phút/chuyến) và nguy cơ hóa chất (Clo, vôi, PAC) là những khâu trọng điểm cần ưu tiên can thiệp.
Hệ thống giải pháp đề xuất
- Kiểm soát bụi và vi khí hậu: Định kỳ phun ẩm và quét dọn mặt đường nội bộ; quy định hạn chế tốc độ xe tải ra vào lấy bùn; trồng thêm cây xanh cách ly tiếng ồn và chắn bụi quanh sân phơi bùn.
- Giảm thiểu tiếng ồn kỹ thuật: Lắp đặt vỏ bọc tiêu âm hoặc vách ngăn cách âm cục bộ quanh các cụm máy bơm cấp 1 và cấp 2; bắt buộc người lao động mang nút bịt tai chống ồn hoặc chụp tai khi làm việc trong phòng bơm quá 2 giờ/ngày.
- An toàn hóa chất và Clo độc hại: Lắp đặt hệ thống cảm biến rò rỉ Clo tự động kết nối còi báo động và giàn phun trung hòa Clo khẩn cấp; định kỳ kiểm định bình chịu áp lực, cáp cẩu palang và van định lượng châm Clo; trang bị đầy đủ mặt nạ phòng độc có phin lọc Clo chuyên dụng cho công nhân vận hành.
- An toàn điện và PCCC: Thay thế triệt để các đoạn dây dẫn điện cũ mục; duy trì bảo dưỡng hệ thống chống sét đánh thẳng và kiểm tra áp lực đường ống chữa cháy định kỳ 6 tháng/lần; tổ chức huấn luyện PCCC và sơ tán khẩn cấp tối thiểu 1 lần/năm.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu đo đạc vi khí hậu, tiếng ồn, ánh sáng và nồng độ bụi trong báo cáo được kế thừa từ đợt kiểm tra năm 2014, chưa phản ánh đầy đủ các biến động môi trường làm việc khi nhà máy nâng công suất vận hành trong năm 2020. Thời gian thực tập khảo sát ngắn (3 tháng) nên việc đánh giá tần suất sự cố chủ yếu dựa trên hồi cứu ý kiến người lao động và quan sát bán định lượng.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Thực hiện đợt quan trắc môi trường lao động toàn diện theo các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia mới nhất (QCVN 24:2016/BYT về tiếng ồn, QCVN 26:2016/BYT về vi khí hậu); áp dụng mô hình toán học (như mô hình ALOHA) để mô phỏng kịch bản rò rỉ khí Clo quy mô lớn nhằm xây dựng kế hoạch ứng phó sự cố hóa chất cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Báo cáo tốt nghiệp cung cấp tài liệu tham khảo thực tế cho sinh viên và học viên thuộc các ngành:
- Sức khỏe Môi trường & Sức khỏe Nghề nghiệp: Phương pháp áp dụng ma trận rủi ro bán định lượng trong môi trường công nghiệp thực tế.
- Kỹ thuật Môi trường & Quản lý Môi trường: Mô tả chi tiết sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp giai đoạn 1 (bể Accelator) và giai đoạn 2 (bể lắng Lamen), kèm định mức sử dụng hóa chất (Clo, PAC, vôi), điện năng và máy móc thiết bị tại nhà máy cấp nước đô thị.
- Cán bộ quản lý HSE tại các doanh nghiệp cấp nước: Khung checklist 35 mối nguy hại và danh mục biện pháp kiểm soát kỹ thuật cho trạm bơm, kho hóa chất và sân phơi bùn.
Câu hỏi thường gặp
1. Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An sử dụng nguồn nước thô từ đâu và công suất xử lý đạt bao nhiêu?
Nguồn nước thô được khai thác từ sông Đồng Nai thông qua Trạm bơm nước thô Tân Ba (thị xã Tân Uyên, cách nhà máy 4 km) với lưu lượng cho phép khai thác là $4\text{ m}^3/\text{s}$. Công suất cấp nước của Chi nhánh tại thời điểm nghiên cứu đạt $290.000\text{ m}^3/\text{ngày}$.
2. Điểm khác biệt chính giữa quy trình xử lý nước Giai đoạn 1 và Giai đoạn 2 tại Chi nhánh là gì?
Giai đoạn 1 sử dụng bể lắng tiếp xúc cặn Accelator (kết hợp ngăn phản ứng có cánh khuấy cơ học và vùng lắng trọng lực). Giai đoạn 2 sử dụng bể phản ứng vách ngăn (khuấy trộn thủy lực ziczac) kết hợp với bể lắng ngang lắp đặt các tấm lắng lamen nghiêng $60^\circ$.
3. Vấn đề môi trường lao động nào tại Chi nhánh vượt tiêu chuẩn vệ sinh cho phép?
Tiếng ồn tại 3 vị trí làm việc vượt Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao động ($\le 85\text{ dBA}$): Khâu mài phòng cơ khí ($85 - 86\text{ dBA}$), Phòng bơm khu B ($86 - 87\text{ dBA}$), và Phòng bơm khu A ($94 - 95\text{ dBA}$). Các chỉ tiêu vi khí hậu, ánh sáng và nồng độ bụi đều đạt tiêu chuẩn.
4. Những mối nguy hại nào được đánh giá ở mức "Rủi ro Cao" ($R = 10$)?
Có 5 mối nguy rủi ro cao gồm:
- Tiếng ồn máy bơm tại Trạm bơm cấp 1 ($F=5, C=2$).
- Tiếng ồn máy bơm tại Trạm bơm cấp 2 ($F=5, C=2$).
- Phát sinh bùn thải tại Bể lắng ($F=5, C=2$).
- Bụi phát sinh trong quá trình vận chuyển bùn thải ($F=5, C=2$).
- Tiếng ồn va đập của xe cẩu khi bốc xếp bùn ($F=5, C=2$).
5. Định mức tiêu hao các hóa chất chính trong quy trình xử lý nước tại Chi nhánh là bao nhiêu?
Theo thống kê dữ liệu xuất xưởng, lượng hóa chất sử dụng gồm: Clo khử trùng ($4.770\text{ kg}$ tại cấp I, II và $7.400\text{ kg}$ tại trạm DA 2, tương đương $1,4 - 1,6\text{ g/m}^3$); chất keo tụ PAC ($187.070\text{ kg}$ và $241.550\text{ kg}$, tương đương $52 - 56\text{ g/m}^3$); vôi khử trùng/chỉnh pH ($36.000\text{ kg}$ và $52.330\text{ kg}$, tương đương $10,8 - 11,3\text{ g/m}^3$).
Kết luận
Báo cáo tốt nghiệp đã hoàn thành việc khảo sát toàn diện dây chuyền sản xuất nước cấp công suất $290.000\text{ m}^3/\text{ngày}$ tại Chi nhánh Cấp Nước Dĩ An. Bằng phương pháp bảng kiểm và ma trận rủi ro định lượng, nghiên cứu đã nhận diện 35 mối nguy hại và phân loại chính xác 5 điểm nóng rủi ro cao liên quan đến tiếng ồn máy bơm, bụi và xử lý bùn thải. Các giải pháp quản lý HSE được đề xuất bám sát thực trạng vận hành, cung cấp cơ sở kỹ thuật thiết thực giúp doanh nghiệp kiểm soát tai nạn lao động, bảo vệ sức khỏe công nhân và duy trì an toàn môi trường.