Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế toàn cầu sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, đặc biệt là trong lĩnh vực gia công và sản xuất hàng dệt may xuất khẩu. Ngành dệt may đang đối mặt với tình trạng thiếu hụt nhân lực cục bộ và chịu áp lực cạnh tranh lao động mạnh mẽ từ các ngành công nghiệp khác. Trong cơ cấu vận hành của doanh nghiệp sản xuất, tiền lương đóng vai trò kép: vừa là nguồn thu nhập chủ yếu đảm bảo đời sống và tạo động lực trực tiếp cho người lao động nâng cao năng suất, vừa là một khoản mục chi phí sản xuất trọng yếu tác động trực tiếp đến giá thành và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Da Giầy Huế (HLF.,JSC) là doanh nghiệp chuyên gia công, sản xuất các mặt hàng may mặc xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Thụy Điển (đối tác chính IKEA) và Nhật Bản. Đứng trước yêu cầu duy trì sự ổn định của lực lượng lao động lành nghề và nâng cao hiệu quả hoạt động, việc hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trở thành nhiệm vụ cấp thiết.

Khóa luận tốt nghiệp tập trung giải quyết 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Hệ thống hóa các lý luận cơ bản về tiền lương, quản lý tiền lương và công tác thực hiện quản lý tiền lương trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý tiền lương đối với công nhân lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Da Giầy Huế, chỉ ra những kết quả đạt được và những mặt hạn chế.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương đối với công nhân lao động tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tình hình thực hiện công tác quản lý tiền lương đối với công nhân lao động trực tiếp tại Công ty Cổ phần Da Giầy Huế.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Da Giầy Huế (Trụ sở chính tại Cụm Công nghiệp An Hòa, Phường An Hòa, TP. Huế và Cơ sở 2 tại Cụm Công nghiệp Tứ Hạ, Thị xã Hương Trà, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Quá trình điều tra, khảo sát thực tế được thực hiện từ ngày 24/09/2018 đến ngày 30/12/2018; các số liệu thứ cấp phục vụ phân tích tình hình sản xuất kinh doanh và lao động được thu thập trong giai đoạn 2015 – 2017.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào các chính sách, quy chế phân phối, hình thức trả lương, thang bảng lương, các khoản phụ cấp và sự hài lòng của công nhân lao động (chủ yếu là công nhân gia công may mặc).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý

Tác giả xây dựng nền tảng nghiên cứu dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật lao động hiện hành tại thời điểm nghiên cứu và các công trình lý thuyết chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2012 (Điều 90 về Tiền lương, Điều 97 về Tiền lương làm thêm giờ/làm việc vào ban đêm, Điều 103 về Tiền thưởng, Điều 104 về Thời giờ làm việc); Nghị định số 05/2015/NĐ-CP (Điều 22 quy định các hình thức trả lương); Thông tư số 47/2015/TT-BLĐTBXH (Điều 4 quy định về các khoản phụ cấp lương); các quy định về trích nộp bảo hiểm bắt buộc gồm Bảo hiểm xã hội (17,5% doanh nghiệp, 8% người lao động), Bảo hiểm y tế (3% doanh nghiệp, 1,5% người lao động), Kinh phí công đoàn (2% doanh nghiệp), Bảo hiểm thất nghiệp (1% doanh nghiệp, 1% người lao động), và Quỹ Bảo hiểm Tai nạn lao động, Bệnh nghề nghiệp (1% doanh nghiệp).
  • Khung lý thuyết tiền lương: Tiếp cận định nghĩa tiền lương theo cơ chế thị trường của GS.TS. Trần Xuân Cầu (2008), khái niệm tiền lương linh hoạt của TS. Trần Thế Hùng (2008), công thức tương quan giữa chỉ số tăng lương thực tế ($I_{ltt}$), chỉ số tăng lương danh nghĩa ($I_{ldn}$) và chỉ số giá cả ($I_{gc}$): $I_{ltt} = I_{ldn} : I_{gc}$.
  • Chức năng tiền lương: Khóa luận phân tích 5 chức năng cốt lõi: Tái sản xuất sức lao động, Đòn bẩy kinh tế, Điều tiết lao động, Thước đo hao phí lao động xã hội, và Công cụ quản lý của Nhà nước.
  • Nguyên tắc quản lý tiền lương: Gồm 3 nguyên tắc cơ bản: (1) Trả lương ngang nhau cho những lao động như nhau; (2) Bảo đảm tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân; (3) Bảo đảm mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa các ngành, các vùng và các đối tượng lao động khác nhau.
  • Tổng quan nghiên cứu trước: Kế thừa kết quả từ các học thuyết kinh tế của Adam Smith; nghiên cứu tiền lương tối thiểu của Catherine Saget (2006); đề tài cấp Nhà nước của TS. Lê Duy Đồng; đề tài cấp Bộ của ThS. Huỳnh Thị Nhân, TS. Phạm Minh Huân, TS. Nguyễn Hữu Dũng; đề tài của TS. Nguyễn Anh Tuấn (2006); các luận án tiến sĩ chuyên ngành của Vũ Văn Khang (2002), Trần Thế Hùng (2008), Nguyễn Ngọc Khánh (2012).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Quy trình nghiên cứu được triển khai tuần tự qua 8 bước: Xác định đề tài $\rightarrow$ Thiết kế nghiên cứu $\rightarrow$ Lập bảng hỏi $\rightarrow$ Phỏng vấn thử $\rightarrow$ Phỏng vấn chính thức $\rightarrow$ Xử lý, phân tích dữ liệu $\rightarrow$ Kết luận $\rightarrow$ Viết báo cáo.

Loại dữ liệu Nguồn thu thập Nội dung và phương pháp áp dụng
Dữ liệu thứ cấp Phòng Nhân sự, Phòng Tài chính – Kế toán CTCP Da Giầy Huế Số liệu hoạt động sản xuất kinh doanh (2015 – 2017), thống kê biến động lao động, quy chế trả lương, hệ thống thang bảng lương năm 2018, bảng chấm công, quỹ lương và quỹ thưởng.
Dữ liệu sơ cấp định tính Chuyên viên lao động tiền lương Phỏng vấn trực tiếp nhằm hiệu chỉnh bảng hỏi, tìm hiểu quy trình xây dựng đơn giá và phân phối tiền lương.
Dữ liệu sơ cấp định lượng Công nhân lao động gia công tại công ty Khảo sát bằng bảng hỏi cấu trúc sử dụng thang đo Likert 5 mức độ (từ 1 - Rất không hài lòng đến 5 - Rất hài lòng) vào thời điểm sau giờ ăn trưa hoặc sau 17h00.

Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu:

  • Tổng thể nghiên cứu ($N$) gồm 380 công nhân lao động trực tiếp tại công ty.
  • Áp dụng công thức tính cỡ mẫu cho tổng thể nhỏ của Trung tâm Thông tin và Phân tích Dữ liệu Việt Nam (VIDAC) với độ tin cậy 95% và sai số tiêu chuẩn $e = 7%$: $$n = \frac{N}{1 + N \cdot e^2} = \frac{380}{1 + 380 \cdot (0,07)^2} \approx 133$$
  • Tác giả quyết định phát ra $n = 150$ phiếu khảo sát để dự phòng các phiếu không hợp lệ.
  • Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k = 380 / 150 \approx 2,53 \approx 3$ (lập danh sách toàn bộ công nhân và cứ cách 3 công nhân sẽ tiến hành khảo sát 1 người).

Phương pháp phân tích, xử lý số liệu:

  • Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS phiên bản 20.
  • Đánh giá độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; kiểm tra phân phối chuẩn thông qua hệ số đối xứng (Skewness) và hệ số tập trung (Kurtosis).
  • Sử dụng phương pháp thống kê mô tả và kiểm định One-Sample T-Test để đánh giá mức độ hài lòng đối với các yếu tố quản lý tiền lương.
  • Sử dụng kiểm định Independent Samples T-Test để so sánh mức độ đánh giá giữa các nhóm giới tính; kiểm định phân tích phương sai một yếu tố (One-Way ANOVA) để kiểm tra sự khác biệt theo độ tuổi, trình độ học vấn và thâm niên làm việc.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan về tiền lương và vấn đề hoàn thiện công tác quản lý tiền lương trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về tiền lương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Nội dung làm rõ bản chất của tiền lương là giá cả của sức lao động, được xác lập dựa trên quan hệ cung - cầu và sự thỏa thuận hợp pháp giữa người sử dụng lao động và người lao động nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố. Tác giả phân tích cụ thể 3 hình thức trả lương quy định tại Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:

  1. Trả lương theo thời gian: Trả theo tháng, tuần, ngày hoặc giờ làm việc thực tế.
  2. Trả lương khoán: Tính dựa trên khối lượng, chất lượng công việc và tỷ lệ phần trăm hoàn thành nhiệm vụ được giao.
  3. Trả lương theo sản phẩm: Gắn trực tiếp với số lượng, chất lượng sản phẩm hoàn thành theo định mức lao động và đơn giá quy định.

Chương này cũng tổng hợp các yếu tố chi phối công tác quản lý tiền lương từ góc độ công việc (kỹ năng, nỗ lực, trách nhiệm, điều kiện làm việc), doanh nghiệp (khả năng chi trả, định mức, chính sách), xã hội (cung - cầu lao động, giá cả sinh hoạt, luật pháp) và cá nhân người lao động (kinh nghiệm, thâm niên, thái độ làm việc).

Chương 2: Thực trạng công tác quản lý tiền lương đối với công nhân lao động tại CTCP Da Giầy Huế

Chương 2 trình bày bức tranh tổng thể về cơ cấu vận hành, kết quả kinh doanh, đặc điểm lao động và chi tiết thực trạng quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Da Giầy Huế.

Tình hình lao động và kết quả sản xuất kinh doanh (2015 – 2017):

Chỉ tiêu lao động Năm 2015 (Người) Năm 2016 (Người) Năm 2017 (Người) So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Tổng số lao động 370 395 390 +6,8% -1,3%
- Lao động Nam 70 (18,9%) 78 (19,7%) 73 (18,7%) +11,4% -6,4%
- Lao động Nữ 300 (81,1%) 317 (80,3%) 317 (81,3%) +5,7% 0,0%
- Lao động trực tiếp 360 (97,3%) 395 (100%) 390 (100%) +9,7% -1,3%
- Lao động gián tiếp 10 (2,7%) 0 (0%) 0 (0%) -100% 0,0%
- Đại học và trên ĐH 20 (5,4%) 22 (5,6%) 22 (5,6%) +10,0% 0,0%
- Cao đẳng, trung cấp 25 (6,8%) 24 (6,1%) 20 (5,1%) -4,0% -16,7%
- Lao động phổ thông 323 (87,3%) 344 (87,1%) 348 (89,2%) +6,5% +1,2%
Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 So sánh 2016/2015 (%) So sánh 2017/2016 (%)
Doanh thu thuần 38.300 48.200 49.300 +25,8% +2,3%
Giá vốn hàng bán 36.100 45.400 46.000 +25,8% +1,3%
Lợi nhuận gộp 1.100 1.400 2.000 +27,3% +42,9%
Chi phí quản lý doanh nghiệp 684 854 918 +24,9% +7,5%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 980 1.350 1.900 +37,8% +40,7%
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 1.004 1.404 1.947 +39,8% +38,7%
Lợi nhuận sau thuế TNDN 803,2 1.123,2 1.557,6 +39,8% +38,7%

Cơ chế và phương pháp tính lương hiện hành:

  • Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên hệ thống cấp bậc công việc theo công thức: $$T = \frac{(L_{cbcv} + L_{hq}) \times N_{tt}}{N_{ch}} + L_k + PC$$ Trong đó: $T$ là tiền lương tháng; $L_{cbcv}$ là lương cấp bậc công việc; $L_{hq}$ là lương hiệu quả (hưởng 10% hoặc 0% của $L_{cbcv}$); $N_{tt}$ là ngày công làm việc thực tế; $N_{ch}$ là ngày công chuẩn trong tháng (tối đa 26 ngày); $L_k$ là lương nghỉ lễ, tết, phép, việc riêng có hưởng lương; $PC$ là các khoản phụ cấp.
  • Thang bảng lương năm 2018: Xây dựng dựa trên 11 yếu tố đánh giá giá trị công việc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam (trình độ đào tạo, chứng chỉ, kinh nghiệm, độ phức tạp, trách nhiệm quyết định, trách nhiệm tài chính, trách nhiệm tài sản, quan hệ giao tiếp, trách nhiệm quản lý/giám sát, điều kiện môi trường làm việc, rủi ro nghề nghiệp, hao tổn thể lực). Mức lương tối thiểu vùng áp dụng là Vùng II (3.090.000 đồng/tháng). Bậc 1 có hệ số 1,00 (đã kết hợp 5% điều kiện nặng nhọc và 7% lao động qua đào tạo). Thang lương phân cấp từ chức danh đơn giản (nhân viên vệ sinh, bảo vệ: 3.090.000 đồng) đến công nhân may, cắt vải, kiểm hàng (QC), thợ sửa chữa máy (từ 3.400.000 đến trên 4.500.000 đồng).
  • Chính sách phụ cấp và phúc lợi: Phụ cấp làm đêm bằng 30% đơn giá tiền lương công việc; phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng và an toàn vệ sinh viên bằng 10% lương tối thiểu vùng; phụ cấp PCCC và Đảng ủy viên bằng 30% mức lương cơ sở; phụ cấp kiêm nhiệm Bí thư Đoàn/Đảng bằng 10% lương cơ bản; hỗ trợ kinh phí nuôi con nhỏ dưới 72 tháng tuổi (600.000 đồng/năm/cháu); đài thọ bữa ăn trưa và 30 phút nghỉ giữa ca.
  • Quy trình thanh toán lương: Chấm công công khai hàng ngày. Tạm ứng lương vào ngày 25 hàng tháng và thanh toán dứt điểm vào ngày 10 tháng kế tiếp qua tài khoản ngân hàng cá nhân.
  • Phân tích định lượng: Kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha và phân tích thống kê mô tả, One-Sample T-Test, Independent Sample T-Test và ANOVA làm rõ mức độ đánh giá của người lao động đối với mức lương, phụ cấp, tính công khai, minh bạch theo các nhóm nhân khẩu học (giới tính, độ tuổi, học vấn, thâm niên).

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại CTCP Da Giầy Huế

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và kiểm định thống kê, tác giả đề xuất 3 nhóm giải pháp trọng tâm kèm bảng xếp hạng thứ tự ưu tiên triển khai:

  1. Giải pháp nâng cao hiệu quả tiền lương: Hoàn thiện phương pháp định mức lao động, tối ưu hóa cách thức xác định lương hiệu quả ($L_{hq}$) gắn liền với năng suất cá nhân và chất lượng sản phẩm gia công.
  2. Giải pháp hoàn thiện chính sách phụ cấp lương: Rà soát và nâng mức hỗ trợ phụ cấp tiền ăn ca, phụ cấp chuyên cần và mở rộng các chế độ đãi ngộ đối với lao động nữ có con nhỏ nhằm cải thiện đời sống vật chất cho công nhân.
  3. Giải pháp nâng cao tính công khai, minh bạch: Hoàn thiện quy trình phát phiếu lương chi tiết trước ngày thanh toán, công khai hóa các tiêu chí xét thưởng và thiết lập kênh tiếp nhận, giải quyết phản hồi thắc mắc về tiền lương nhanh chóng.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  1. Khóa luận đã hệ thống hóa và làm sáng tỏ quy trình quản lý tiền lương tại một doanh nghiệp gia công dệt may quy mô 390 lao động với doanh thu đạt 49,3 tỷ đồng và lợi nhuận trước thuế đạt 1,947 tỷ đồng (năm 2017).
  2. Phân tích chi tiết mô hình trả lương thời gian kết hợp đánh giá giá trị công việc gồm 11 tiêu chí do Tập đoàn Dệt May Việt Nam quy định, xác lập bảng lương bậc công việc cho toàn bộ các vị trí sản xuất từ bậc I đến bậc VII.
  3. Thu thập và xử lý thành công bộ dữ liệu khảo sát từ 150 công nhân bằng công cụ SPSS 20, chỉ ra mức độ thỏa mãn của người lao động đối với mức lương, chế độ phụ cấp và tính minh bạch trong việc chi trả thu nhập hàng tháng.

Đóng góp của đề tài

  • Đóng góp thực tiễn: Khắc phục khoảng trống của các nghiên cứu vĩ mô trước đây (vốn chỉ khảo sát trên diện rộng cấp ngành) bằng việc cung cấp một nghiên cứu tình huống cụ thể (case study) tại một doanh nghiệp dệt may - da giầy trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế. Đề tài cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với điều kiện tài chính và tổ chức sản xuất thực tế của CTCP Da Giầy Huế.
  • Đóng góp phương pháp luận: Kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu tài liệu quy chế nội bộ với phương pháp khảo sát định lượng, ứng dụng kiểm định thống kê (Cronbach's Alpha, T-Test, ANOVA) để lượng hóa sự hài lòng của người lao động đối với chính sách phân phối thu nhập.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận: Dữ liệu thứ cấp phục vụ phân tích tài chính và biến động lao động mới chỉ bao quát giai đoạn 2015 – 2017. Dung lượng mẫu khảo sát dừng lại ở 150 công nhân gia công trực tiếp tại hai cơ sở sản xuất của công ty trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, chưa bao quát khối nhân viên gián tiếp và hành chính.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng khảo sát so sánh đa doanh nghiệp trong ngành dệt may khu vực miền Trung; cập nhật các biến động về tiền lương tối thiểu vùng theo các nghị định mới hơn; nghiên cứu tác động của các hình thức trả lương theo sản phẩm lũy tiến đến năng suất lao động cá nhân.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị Kinh doanh, Quản trị Nguồn nhân lực, Kinh tế Lao động: Tham khảo khung phân tích thực trạng tiền lương trong doanh nghiệp sản xuất, quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống và phương pháp ứng dụng SPSS trong đề tài quản trị nhân lực.
  • Cán bộ quản lý nhân sự, tiền lương tại các doanh nghiệp gia công may mặc, da giầy: Tham khảo phương pháp áp dụng 11 tiêu chí đánh giá giá trị công việc của Tập đoàn Dệt May Việt Nam để xây dựng hệ thống thang bảng lương cấp bậc công việc và quy chế trả lương kết hợp lương hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Da Giầy Huế áp dụng hình thức trả lương nào cho công nhân lao động trực tiếp?

Công ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian dựa trên cấp bậc công việc, kết hợp với hệ số lương hiệu quả ($L_{hq}$ từ 0% đến 10%) và các khoản phụ cấp: $$T = \frac{(L_{cbcv} + L_{hq}) \times N_{tt}}{N_{ch}} + L_k + PC$$

2. Thang bảng lương của công ty được xây dựng dựa trên căn cứ nào?

Thang bảng lương năm 2018 của công ty được xây dựng dựa trên phương pháp đánh giá giá trị công việc gồm 11 tiêu chí do Tập đoàn Dệt May Việt Nam xác định (trình độ đào tạo, chứng chỉ, kinh nghiệm, độ phức tạp, trách nhiệm quyết định, trách nhiệm tài chính, trách nhiệm tài sản, giao tiếp, trách nhiệm quản lý, điều kiện làm việc, nguy cơ rủi ro và hao tổn thể lực) và mức lương tối thiểu Vùng II (3.090.000 đồng/tháng).

3. Tình hình biến động lao động của CTCP Da Giầy Huế giai đoạn 2015 – 2017 có đặc trưng gì?

Lao động nữ luôn chiếm tỷ trọng áp đảo trên 80% (năm 2017 có 317 nữ trên tổng số 390 lao động). Lao động trực tiếp chiếm 100% trong năm 2016 – 2017. Lao động phổ thông chiếm trên 85% tổng số lao động toàn công ty do đặc thù ngành dệt may gia công.

4. Công ty đang áp dụng những khoản phụ cấp và chế độ phúc lợi nào cho công nhân?

Công ty áp dụng phụ cấp làm đêm (30%), phụ cấp trách nhiệm tổ trưởng (10% lương tối thiểu vùng), phụ cấp an toàn vệ sinh viên (10% lương tối thiểu vùng), phụ cấp PCCC và Đảng ủy viên (30% lương cơ sở), hỗ trợ nuôi con nhỏ dưới 72 tháng tuổi (600.000 đồng/năm/cháu), hỗ trợ ăn trưa và nghỉ giữa ca 30 phút.

5. Cỡ mẫu và phương pháp thu thập dữ liệu định lượng được thực hiện như thế nào?

Tác giả xác định cỡ mẫu gồm 150 công nhân từ tổng thể 380 công nhân bằng công thức VIDAC (độ tin cậy 95%, sai số 7%), thực hiện chọn mẫu ngẫu nhiên hệ thống với bước nhảy $k \approx 3$ và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trương Văn Chung đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về tiền lương và phân tích chi tiết thực trạng quản lý tiền lương tại Công ty Cổ phần Da Giầy Huế giai đoạn 2015 – 2017. Bằng việc kết hợp dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh với kết quả khảo sát định lượng 150 công nhân lao động, nghiên cứu đã chỉ rõ ưu điểm và hạn chế trong cơ chế trả lương theo thời gian dựa trên cấp bậc công việc. Các giải pháp được đề xuất có tính thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị thù lao tại doanh nghiệp gia công may mặc xuất khẩu.