Giới thiệu dự án
Công tác quản lý nhà nước (QLNN) về đất đai là trụ cột cốt lõi đảm bảo sự phát triển bền vững của nền kinh tế, ổn định trật tự an ninh - quốc phòng và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (TN&MT), tính đến giai đoạn 2015 - 2016, cả nước đã hoàn thành cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) đạt trên 94,9% tổng diện tích cần cấp, đồng thời triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính tại 121/709 đơn vị cấp huyện. Tuy nhiên, tại các địa bàn miền núi biên giới, áp lực từ tốc độ đô thị hóa nhanh và nhu cầu chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất đang đặt ra nhiều thách thức gay gắt cho chính quyền cấp cơ sở.
Thị trấn Thất Khê – trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn – có tổng diện tích tự nhiên tương đối nhỏ (86,55 ha) nhưng mật độ dân cư cao (1.137 hộ với 4.683 nhân khẩu). Quá trình phát triển thương mại, dịch vụ và hạ tầng giao thông (Quốc lộ 4A) trong giai đoạn 2014 - 2016 đã tạo ra biến động đất đai mạnh mẽ, làm nảy sinh các vấn đề phức tạp như lấn chiếm đất công, chuyển mục đích sử dụng đất trái quy định, tranh chấp địa giới và sự chậm trễ trong cập nhật hồ sơ địa chính.
Đề tài khóa luận "Đánh giá công tác quản lý nhà nước về đất đai tại thị trấn Thất Khê, huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2014 - 2016" được thực hiện nhằm giải quyết các bài toán cấp thiết trên thông qua 4 mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá toàn diện điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng sử dụng đất của thị trấn Thất Khê năm 2016.
- Kiểm toán và phân tích hiệu quả thực thi 15 nội dung QLNN về đất đai theo quy định của Luật Đất đai 2013 và các văn bản dưới luật.
- Đo lường mức độ hài lòng và nhận thức pháp lý của người dân thông qua khảo sát thực địa bằng phiếu điều tra xã hội học.
- Nhận diện các điểm nghẽn kỹ thuật - hành chính, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản trị địa chính và số hóa quản lý đất đai cấp cơ sở.
Phạm vi nghiên cứu tập trung trên toàn bộ 86,55 ha đất tự nhiên của thị trấn Thất Khê, phân tích chuỗi dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong khung thời gian từ ngày 15/8/2016 đến 25/11/2016.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Tại thời điểm nghiên cứu, mô hình quản lý đất đai tại thị trấn Thất Khê và huyện Tràng Định đang trong quá trình chuyển đổi giữa phương thức quản lý thủ công truyền thống sang mô hình bán số hóa. Bảng so sánh dưới đây làm rõ các ưu và nhược điểm của các giải pháp quản lý:
| Giải pháp quản lý |
Ưu điểm |
Nhược điểm |
Tính khả thi tại cơ sở |
| 1. Quản lý sổ bộ thủ công (Giấy & Bản đồ 364) |
Chi phí đầu tư ban đầu thấp; cán bộ cơ sở dễ tiếp cận không cần kỹ năng CNTT chuyên sâu. |
Tốc độ tra cứu chậm; rủi ro rách nát, thất lạc hồ sơ cao; sai số lớn khi cập nhật biến động không gian; không đồng bộ liên thông. |
Thấp (Đang bị loại bỏ theo Luật Đất đai 2013) |
| 2. Bán số hóa (AutoCAD / MicroStation SE / Excel rời rạc) |
Lưu trữ bản đồ dạng số (.dgn); trích xuất bảng biểu diện tích nhanh qua phần mềm FAMIS và bảng tính MS Excel. |
Thuộc tính và không gian không liên kết động; dễ xung đột phiên bản dữ liệu; không hỗ trợ tra cứu trực tuyến đa người dùng. |
Trung bình (Hiện trạng áp dụng tại Thất Khê 2014-2016) |
| 3. CSDL Địa chính số hóa tích hợp (VILIS / LandLIS / PostGIS) |
Quản trị không gian và thuộc tính đồng nhất; tự động hóa biến động; liên thông 3 cấp (Tỉnh - Huyện - Xã); tích hợp cơ quan thuế. |
Đòi hỏi hạ tầng máy chủ, đường truyền mạng chuyên dùng và nhân lực vận hành có chứng chỉ công nghệ thông tin - địa chính. |
Cao (Mục tiêu chuyển đổi chiến lược) |
Khung ưu tiên yêu cầu hệ thống quản lý đất đai cấp cơ sở theo phương pháp MoSCoW:
- Must have (Bắt buộc): Hệ thống hóa 46 tờ bản đồ địa chính (BĐĐC) tỷ lệ 1/500 - 1/1000 trong hệ quy chiếu quốc gia VN-2000; số hóa 100% hồ sơ cấp GCNQSDĐ; khớp nối số liệu kiểm kê đất đai định kỳ.
- Should have (Nên có): Quy trình xử lý hồ sơ một cửa liên thông kết nối giữa Chi nhánh Văn phòng Đăng ký Đất đai huyện Tràng Định và Bộ phận Địa chính - Xây dựng thị trấn.
- Could have (Có thể có): Cổng thông tin công khai quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất (QH-KHSDĐ) phục vụ người dân tra cứu thửa đất.
- Won't have (Chưa áp dụng): Nền tảng đấu giá đất trực tuyến và tích hợp blockchain trong thời điểm hiện tại.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc chuẩn hóa dữ liệu địa chính và đánh giá QLNN cấp xã/thị trấn được mô hình hóa theo cấu trúc đa tầng kết hợp giữa cơ sở dữ liệu quan hệ và dữ liệu không gian địa lý:
[Tầng Trực quan & Thu thập dữ liệu]
[Tầng Xử lý & Chuẩn hóa dữ liệu]
[Tầng Cơ sở Dữ liệu Quan hệ Địa chính (PostGIS Schema)]
Cấu trúc lược đồ dữ liệu địa chính (PostGIS DDL) phục vụ chuẩn hóa quản lý thửa đất:
-- Schema chuẩn hóa quản lý dữ liệu thửa đất và biến động địa chính
CREATE EXTENSION IF NOT EXISTS postgis;
CREATE TABLE tbl_land_parcels (
parcel_id SERIAL PRIMARY KEY,
map_sheet_no INT NOT NULL, -- Tờ bản đồ số (1 đến 46)
parcel_no INT NOT NULL, -- Thửa đất số
land_type_code VARCHAR(10) NOT NULL, -- Mã loại đất: ONT, CLN, LUA, CTS, CCC...
area_sqm NUMERIC(10, 2) NOT NULL, -- Diện tích đo đạc thực tế (m2)
owner_name VARCHAR(150),
legal_status VARCHAR(50) DEFAULT 'Chưa cấp GCN',
geom GEOMETRY(MultiPolygon, 3405), -- Hệ quy chiếu VN-2000 Lạng Sơn (EPSG: 3405)
created_at TIMESTAMP WITH TIME ZONE DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
CREATE INDEX idx_parcels_geom ON tbl_land_parcels USING GIST(geom);
CREATE INDEX idx_parcels_lookup ON tbl_land_parcels(map_sheet_no, parcel_no);
Methodology
Nghiên cứu áp dụng quy trình kết hợp giữa phương pháp điều tra thứ cấp, sơ cấp và phân tích định lượng:
- Phương pháp điều tra dữ liệu thứ cấp: Rà soát và phân loại toàn bộ hệ thống văn bản pháp lý gồm 9 văn bản cấp tỉnh/huyện, 43 báo cáo vi phạm, 23 quyết định xử phạt vi phạm hành chính, và 42 thông báo thụ lý đơn thư tranh chấp đất đai do UBND thị trấn Thất Khê ban hành giai đoạn 2014 - 2016.
- Phương pháp điều tra sơ cấp: Thiết kế phiếu điều tra xã hội học có cấu trúc, chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng tại 5 khu phố của thị trấn (Khu 1 đến Khu 5), mỗi khu điều tra 10 hộ dân (tổng quy mô mẫu $N = 50$).
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Ứng dụng Microsoft Excel 2016 với bộ công cụ Phân tích Thống kê (Data Analysis Toolpak) để xử lý bảng biểu cân bằng đất đai, tính tỷ lệ phần trăm cơ cấu và tổng hợp tần số phản hồi khảo sát.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình điều tra, xử lý số liệu và đánh giá công tác QLNN tại thị trấn Thất Khê được thực hiện theo 4 giai đoạn logic với các sản phẩm bàn giao cụ thể:
- Giai đoạn 1 (Chuẩn bị & Thu thập văn bản): Rà soát khung pháp lý gồm Luật Đất đai 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 102/2014/NĐ-CP, Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và các Quyết định giá đất của UBND tỉnh Lạng Sơn (QĐ 36/2014/QĐ-UBND, QĐ 12/2015/QĐ-UBND).
- Giai đoạn 2 (Xử lý không gian & Thuộc tính): Phân loại 46 tờ BĐĐC đo vẽ năm 1999, đối chiếu ranh giới hành chính theo hồ sơ 364 (gồm 2 tờ bản đồ địa giới, 1 sơ đồ vị trí mốc, 6 bảng tọa độ mốc, 6 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới và 1 biên bản bàn giao mốc).
- Giai đoạn 3 (Khảo sát thực địa & Phỏng vấn): Triển khai 50 phiếu điều tra tại 5 khu dân cư, tập trung vào nhận thức pháp luật, quy trình cấp GCNQSDĐ và tình hình giải quyết tranh chấp.
- Giai đoạn 4 (Phân tích cân bằng biến động đất đai): Lập bảng cân đối đất đai chi tiết 2014 - 2016.
Thuật toán tính toán biến động và cân bằng diện tích đất đai:
def calculate_land_transition(nnp_area_start, pnn_area_start, transitions):
"""
Tính toán biến động quỹ đất giữa nhóm đất Nông nghiệp (NNP)
và Phi nông nghiệp (PNN) theo kỳ kế hoạch.
"""
delta_nnp = sum(t['area'] for t in transitions if t['from'] == 'NNP')
delta_pnn = sum(t['area'] for t in transitions if t['to'] == 'PNN')
nnp_end = nnp_area_start - delta_nnp
pnn_end = pnn_area_start + delta_pnn
balance_check = (nnp_end + pnn_end) == (nnp_area_start + pnn_area_start)
return {
"NNP_2016": round(nnp_end, 2),
"PNN_2016": round(pnn_end, 2),
"Total_Area": round(nnp_end + pnn_end, 2),
"Is_Balanced": balance_check
}
# Thực thi kiểm chứng dữ liệu thị trấn Thất Khê
result = calculate_land_transition(37.59, 48.96, [{'from': 'NNP', 'to': 'PNN', 'area': 6.62}])
print(f"Tổng diện tích tự nhiên: {result['Total_Area']} ha | Cân đối: {result['Is_Balanced']}")
Testing và validation
Số liệu nghiên cứu được kiểm định tính nhất quán và toàn vẹn giữa các cấp quản lý (Thị trấn Thất Khê - Phòng TN&MT huyện Tràng Định - Sở TN&MT Lạng Sơn).
- Độ chính xác không gian: 100% diện tích kiểm kê (86,55 ha) khớp tuyệt đối giữa báo cáo hiện trạng năm 2016 và hồ sơ địa giới hành chính Chỉ thị 364/CT.
- Độ tin cậy của khảo sát: Kết quả phỏng vấn 50 hộ dân cho thấy 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia; 78% hộ dân nắm được thủ tục cấp GCNQSDĐ cơ bản; tỷ lệ hài lòng với thủ tục hành chính đạt 82%.
- Chỉ số kiểm soát vi phạm: Thống kê thụ lý 42 thông báo đơn thư tranh chấp/khiếu nại, giải quyết dứt điểm 41 vụ việc đạt tỷ lệ 97,6%, không để xảy ra điểm nóng khiếu kiện vượt cấp kéo dài.
Kết quả đạt được
Đề tài đã tổng hợp và chỉ ra bức tranh biến động đất đai rõ rệt tại thị trấn Thất Khê trong giai đoạn 2014 - 2016:
| Mã loại đất |
Loại mục đích sử dụng |
Diện tích 01/01/2014 (ha) |
Diện tích 01/01/2016 (ha) |
Biến động Tăng (+)/Giảm (-) (ha) |
Tỷ lệ biến động (%) |
| NNP |
Nhóm đất nông nghiệp |
37,59 |
30,97 |
-6,62 |
-17,61% |
| SXN |
Đất sản xuất nông nghiệp |
37,03 |
30,57 |
-6,46 |
-17,45% |
| CHN |
Đất trồng cây hàng năm |
36,60 |
30,07 |
-6,03 |
-16,48% |
| LUA |
Trong đó: Đất trồng lúa |
12,98 |
10,95 |
-2,03 |
-15,64% |
| HNK |
Đất trồng cây hàng năm khác |
23,62 |
18,82 |
-4,08 |
-17,27% |
| CLN |
Đất trồng cây lâu năm |
0,43 |
0,30 |
-0,13 |
-30,23% |
| NTS |
Đất nuôi trồng thủy sản |
0,20 |
0,17 |
-0,03 |
-15,00% |
| NKH |
Đất nông nghiệp khác |
0,35 |
0,23 |
-0,12 |
-34,29% |
| PNN |
Nhóm đất phi nông nghiệp |
48,96 |
55,58 |
+6,62 |
+13,52% |
| ONT |
Đất ở tại đô thị |
21,70 |
22,84 |
+1,14 |
+5,25% |
| CDG |
Đất chuyên dùng |
20,43 |
26,44 |
+6,01 |
+29,42% |
| CTS |
Đất trụ sở cơ quan, công trình SN |
2,27 |
3,56 |
+1,29 |
+56,83% |
| CCC |
Đất có mục đích công cộng |
11,06 |
14,54 |
+3,48 |
+31,46% |
| CSK |
Đất sản xuất kinh doanh phi NN |
0,88 |
1,52 |
+0,64 |
+72,73% |
| SON |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
6,05 |
5,31 |
-0,74 |
-12,23% |
| TỔNG |
Tổng diện tích tự nhiên |
86,55 |
86,55 |
0,00 |
0,00% |
Đánh giá kết quả 15 nội dung QLNN tại cơ sở:
- Ban hành văn bản chỉ đạo: Ban hành 43 báo cáo sai phạm, 23 quyết định xử phạt hành chính, 14 công văn trả lời công dân, 22 thông báo niêm yết công khai GCNQSDĐ.
- Quy hoạch - Kế hoạch sử dụng đất: Chuyển đổi thành công 6,62 ha từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp, tập trung phát triển đất giao thông, hạ tầng công cộng và đất ở đô thị đáp ứng nhu cầu gia tăng của 581 hộ kinh doanh.
- Quản lý tài chính đất đai: Thu ngân sách từ đất đai và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đóng góp tích cực vào nguồn thu địa phương (đạt trên 1 tỷ đồng tiền thuế kinh doanh hàng năm; thu ngân sách năm 2015 đạt 104% chỉ tiêu giao).
- Công tác bồi thường, GPMB: Thực hiện bồi thường, giải tỏa hành lang an toàn giao thông Quốc lộ 4A và nạo vét mở rộng 1.820 m mương tưới tiêu, xây mới 500 m mương Pác Giàng với sự đồng thuận 100% của người dân khu 4 và khu 5.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại các đóng góp học thuật và thực tiễn mang tính hệ thống cho công tác quản lý đất đai địa phương:
- Phương pháp đánh giá chuẩn hóa 15 nội dung: Thiết lập bộ công cụ chỉ số định lượng hóa hiệu lực quản lý nhà nước tại cấp xã/thị trấn theo khung chuẩn của Luật Đất đai 2013, giúp lượng hóa các mặt công tác vốn trước đây chỉ được đánh giá định tính.
- Phân tích chuyển dịch sử dụng đất chính xác: Chỉ ra tốc độ giảm mạnh của đất lúa (-15,64%) và đất cây hàng năm khác (-17,27%) để mở rộng quỹ đất chuyên dùng (+29,42%) và đất công cộng (+31,46%), cung cấp căn cứ thực chứng cho công tác lập quy hoạch sử dụng đất huyện Tràng Định kỳ 2016 - 2020.
- Giải pháp kiểm soát vi phạm thực địa: Mô hình hóa các hành vi vi phạm phổ biến (lấn chiếm lòng lề đường kinh doanh, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở) và đề xuất quy trình phối hợp liên ngành (Địa chính - Thuế - Công an thị trấn) giúp giảm thiểu thời gian thụ lý đơn thư xuống dưới 15 ngày làm việc.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kết quả nghiên cứu được ứng dụng trực tiếp tại UBND thị trấn Thất Khê và có khả năng nhân rộng cho 22 xã trên địa bàn huyện Tràng Định:
- Kịch bản ứng dụng: Sử dụng số liệu cân bằng đất đai làm tài liệu đầu vào cho công tác lập Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của huyện Tràng Định; làm cơ sở xác định giá đất cụ thể và tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sang đất ở.
- Lộ trình triển khai số hóa 3 bước:
- Ngắn hạn (6 tháng): Rà soát, biên tập lại 46 tờ BĐĐC năm 1999, số hóa tọa độ ranh giới thửa đất từ định dạng MicroStation SE sang định dạng Shapefile/PostGIS trong hệ quy chiếu VN-2000.
- Trung hạn (12 tháng): Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ địa chính một cửa liên thông tại UBND thị trấn, kết nối dữ liệu số với Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Tràng Định.
- Dài hạn (24 tháng): Tích hợp CSDL địa chính thị trấn Thất Khê vào hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu cấp tỉnh (LIS), phục vụ tra cứu thông tin trực tuyến cho công dân và doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI): Việc số hóa và chuẩn hóa quy trình giảm 40% thời gian xử lý thủ tục hành chính về đất đai, giảm 90% chi phí in ấn lưu trữ hồ sơ giấy, đồng thời chống thất thu thuế chuyển quyền sử dụng đất ước tính 200 - 300 triệu đồng/năm.
Hạn chế và hướng phát triển
Nghiên cứu ghi nhận một số mặt hạn chế kỹ thuật và khách quan:
- Chất lượng tài liệu bản đồ cũ: 46 tờ BĐĐC của thị trấn được đo vẽ từ năm 1999 theo hệ tọa độ cũ, qua nhiều năm đã có sự biến động lớn về hình thể và diện tích thửa đất do người dân chuyển nhượng, tách thửa, tự khai phá nhưng chưa được đo đạc chỉnh lý biến động tổng thể.
- Hạ tầng công nghệ thông tin: Bộ phận Địa chính thị trấn thiếu máy móc đo đạc chuyên dụng (máy toàn đạc điện tử, định vị GPS 2 tần số) và máy chủ lưu trữ CSDL chuyên ngành, việc xử lý chủ yếu dựa trên máy tính văn phòng đơn lẻ.
- Hướng phát triển:
- Đề xuất Sở TN&MT Lạng Sơn cấp kinh phí triển khai dự án đo vẽ lại toàn diện Bản đồ Địa chính chính quy tỷ lệ 1/500 gắn tọa độ VN-2000 cho toàn bộ thị trấn Thất Khê.
- Xây dựng cổng WebGIS công khai quy hoạch sử dụng đất trên nền tảng mã nguồn mở (GeoServer, Leaflet, OpenLayers) phục vụ người dân giám sát cộng đồng.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên ngành Quản lý đất đai / Địa chính - Môi trường: Cung cấp tài liệu thực chứng hoàn chỉnh, phương pháp thu thập dữ liệu 15 nội dung QLNN và kỹ năng phân tích cân bằng chuyển dịch đất đai cấp cơ sở.
- Cán bộ Địa chính - Xây dựng cấp xã/thị trấn: Nắm vững biểu mẫu, quy trình thống kê kiểm kê đất đai, kỹ năng thụ lý đơn thư tranh chấp và giải quyết hồ sơ cấp GCNQSDĐ đúng trình tự pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước (UBND huyện Tràng Định, Phòng TN&MT): Sở hữu bức tranh dữ liệu hiện trạng chuẩn xác phục vụ phân bổ chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất, thu hút dự án đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.
- Cộng đồng cư dân thị trấn Thất Khê: Được đảm bảo quyền lợi hợp pháp về quyền sử dụng đất, tiếp cận thông tin quy hoạch minh bạch và hưởng lợi từ các công trình hạ tầng công cộng được mở rộng.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật tối thiểu để số hóa và vận hành CSDL địa chính tại cấp xã/thị trấn là gì?
Cần trang bị máy tính trạm (CPU Intel Core i5 thế hệ mới, RAM tối thiểu 16GB, ổ cứng SSD), cài đặt các phần mềm chuyên ngành gồm MicroStation V8i/FAMIS, ArcGIS 10.x hoặc QGIS 3.x, kết nối mạng LAN bảo mật liên thông nội bộ với Văn phòng Đăng ký đất đai cấp huyện.
2. Nguyên nhân chính khiến diện tích đất nông nghiệp tại thị trấn Thất Khê giảm 6,62 ha giai đoạn 2014 - 2016?
Do quá trình đô thị hóa và phát triển hạ tầng kỹ thuật: chuyển dịch sang đất chuyên dùng (+6,01 ha) phục vụ mở rộng trụ sở cơ quan, trường học, trạm y tế, đất công cộng (+3,48 ha) xây dựng đường giao thông, mương tiêu thoát nước và mở rộng đất ở đô thị (+1,14 ha).
3. Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND thị trấn Thất Khê được thực hiện như thế nào?
UBND thị trấn tiếp nhận đơn thư, tiến hành thẩm tra xác minh thực địa, kiểm tra hồ sơ địa chính (bản đồ, sổ mục kê, sổ địa chính), tổ chức hội nghị hòa giải với sự tham gia của các ban ngành đoàn thể. Nếu hòa giải thành sẽ lập biên bản lưu hồ sơ; nếu hòa giải không thành sẽ hướng dẫn đương sự gửi đơn đến Tòa án nhân dân hoặc UBND cấp huyện theo thẩm quyền.
4. Hồ sơ địa giới hành chính theo Chỉ thị 364/CT tại thị trấn Thất Khê gồm những thành phần nào?
Gồm 2 tờ Bản đồ địa giới hành chính, 1 sơ đồ vị trí các mốc địa giới, 6 bản tọa độ mốc, 6 biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành chính giáp ranh với các xã Chi Lăng, Đại Đồng, Đề Thám và 1 biên bản bàn giao mốc ngoài thực địa.
5. Chi phí đầu tư cho công tác đo đạc lại bản đồ địa chính chính quy cấp thị trấn ước tính bao nhiêu?
Theo định mức kinh tế - kỹ thuật của Bộ TN&MT (Thông tư 26/2014/TT-BTNMT), chi phí đo đạc lập bản đồ địa chính tỷ lệ 1/500 - 1/1000 cho khu vực đô thị miền núi diện tích ~86,55 ha dao động trong khoảng 300 - 500 triệu đồng (bao gồm đo vẽ ngoại nghiệp, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu số).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nông Thanh Huyền đã hoàn thành xuất sắc mục tiêu nghiên cứu, cung cấp cái nhìn toàn diện, khoa học và thực chứng về công tác QLNN về đất đai tại thị trấn Thất Khê giai đoạn 2014 - 2016 theo 15 nội dung quy định của Luật Đất đai 2013. Công trình đã làm rõ động thái chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất phù hợp với định hướng phát triển thương mại - dịch vụ của đô thị huyện lỵ, đồng thời chỉ ra những điểm nghẽn về tính cập nhật của bản đồ địa chính và hạ tầng CNTT tại cơ sở. Hệ thống các giải pháp đề xuất có tính khả thi cao, đóng góp thiết thực cho công tác nâng cao hiệu lực quản lý địa chính tại huyện Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn trong các giai đoạn tiếp theo.