Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, tư liệu sản xuất cơ bản và tài sản quan trọng của quốc gia. Tại Việt Nam, nguồn lực đất đai giữ vai trò sống còn đối với phát triển kinh tế nông nghiệp – vốn là nguồn sinh kế chủ yếu của khoảng 70% dân số và chiếm 60% lực lượng lao động. Quá trình phát triển kinh tế dựa trên khai thác tài nguyên thiên nhiên đã và đang đặt ra nhiều thách thức đối với công tác quản lý nhà nước về đất đai. Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trong từng thời kỳ đổi mới, hệ thống chính sách và pháp luật đất đai đã liên tục được hoàn thiện qua các đạo luật năm 1987, 1993, 2003 và Luật Đất đai năm 2013 (quy định cụ thể 15 nội dung quản lý nhà nước tại Điều 22).

Huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình được thành lập trên cơ sở chia tách từ huyện Kỳ Sơn và chính thức hoạt động từ ngày 15/3/2002. Huyện có tổng diện tích tự nhiên là 25.600,25 ha, bao gồm 13 đơn vị hành chính cấp xã/thị trấn với hơn 4 vạn dân thuộc 3 dân tộc chính cùng sinh sống (Mường, Kinh, Dao). Về vị trí phát triển, Cao Phong nằm trong không gian quy hoạch Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình và có tuyến cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu đi qua. Những điều kiện phát triển hạ tầng và du lịch mang lại cơ hội mở rộng không gian kinh tế, song cũng tạo ra áp lực lớn đối với công tác quy hoạch, chuyển đổi mục đích sử dụng đất, giải phóng mặt bằng và quản lý biến động đất đai trên địa bàn huyện.

Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá một số nội dung trong công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể:

  1. Mục tiêu tổng quát: Đánh giá việc thực hiện một số nội dung trọng tâm trong công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cao Phong giai đoạn 2017 – 2021; từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương.
  2. Mục tiêu cụ thể:
    • Đánh giá thực trạng thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện.
    • Phân tích những thuận lợi và khó khăn, bất cập ảnh hưởng đến công tác quản lý đất đai tại địa phương.
    • Đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Cao Phong trong giai đoạn tiếp theo.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Địa bàn hành chính huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình.
  • Thời gian: Tập trung thu thập, đánh giá dữ liệu giai đoạn 2017 – 2021.
  • Nội dung: Khóa luận chọn lọc nghiên cứu các nội dung cơ bản trong 15 nội dung quy định tại Điều 22 Luật Đất đai 2013, gồm: ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật; địa giới hành chính và bản đồ hành chính; quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất; giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất; đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ); thống kê, kiểm kê đất đai; thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo; phổ biến, giáo dục pháp luật về đất đai.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Khóa luận tiếp cận khái niệm quản lý nhà nước về đất đai theo các nghiên cứu lý luận chuyên ngành:

  • Định nghĩa của Trường Đại học Luật Hà Nội (1999): Quản lý nhà nước đối với đất đai là tổng hợp các hoạt động của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm thực hiện và bảo vệ quyền sở hữu nhà nước về đất đai.
  • Định nghĩa của Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007): Quản lý nhà nước về đất đai là hoạt động tổ chức và điều hành bằng quyền lực nhà nước đối với hành vi của các chủ thể tham gia quan hệ pháp luật đất đai nhằm duy trì và phát triển các quan hệ đất đai theo trật tự pháp luật.

Khóa luận hệ thống hóa quá trình phát triển nội dung quản lý nhà nước về đất đai tại Việt Nam qua 5 giai đoạn:

  1. Giai đoạn 1945 – 1987 (chưa có Luật Đất đai): Hình thành các chính sách ruộng đất, Nghị định số 71/CP (1960) quy định quản lý ruộng đất nông nghiệp và Quyết định số 201/CP (1980) xác lập 7 nội dung quản lý thống nhất ruộng đất trong cả nước.
  2. Giai đoạn 1988 – 1993 (Luật Đất đai 1987): Khẳng định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý, phân chia đất đai thành 5 loại và duy trì 7 nội dung quản lý.
  3. Giai đoạn 1993 – 2003 (Luật Đất đai 1993): Hoàn thiện 7 nội dung quản lý, quy định chi tiết về giao đất, cho thuê đất, chuyển quyền sử dụng đất và giải quyết tranh chấp, khiếu nại.
  4. Giai đoạn 2003 – 2013 (Luật Đất đai 2003): Chuẩn hóa và mở rộng lên 13 nội dung quản lý tại Khoản 2 Điều 6 (bổ sung quản lý tài chính đất đai, thị trường bất động sản, dịch vụ công).
  5. Giai đoạn 2014 đến nay (Luật Đất đai 2013): Cụ thể hóa 15 nội dung quản lý tại Điều 22 theo tinh thần Nghị quyết số 19/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Hệ thống căn cứ pháp lý trực tiếp được trích dẫn gồm:

  • Luật Đất đai năm 2013; Nghị định số 43/2014/NĐ-CP, 44/2014/NĐ-CP, 45/2014/NĐ-CP, 46/2014/NĐ-CP, 47/2014/NĐ-CP, 01/2017/NĐ-CP, 148/2020/NĐ-CP của Chính phủ.
  • Các Thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT (cấp GCNQSDĐ), 24/2014/TT-BTNMT (hồ sơ địa chính), 25/2014/TT-BTNMT (bản đồ địa chính), 28/2014/TT-BTNMT và 27/2018/TT-BTNMT (thống kê, kiểm kê đất đai), 29/2014/TT-BTNMT (quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), 30/2014/TT-BTNMT (giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất), 35/2014/TT-BTNMT và 60/2015/TT-BTNMT (điều tra, đánh giá đất đai), 36/2014/TT-BTNMT (định giá đất); Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Tổng quan kinh nghiệm quản lý đất đai tại một số quốc gia: Hoa Kỳ (quản lý phân vùng, quy hoạch và quyền thu hồi đất vì lợi ích công cộng trong nền tảng sở hữu tư nhân), Trung Quốc (chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa, bảo vệ nghiêm ngặt đất canh tác, phân loại 3 nhóm đất chính), Pháp (kết hợp sở hữu tư nhân với sự điều tiết chặt chẽ của Nhà nước qua quy hoạch đô thị và nông thôn).
  • Các nhóm nhân tố ảnh hưởng: Chính sách pháp luật, điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và nhân tố con người (người sử dụng đất và cán bộ quản lý địa chính).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý đất đai:

  • Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp: Kế thừa văn bản quy phạm pháp luật, niên giám thống kê, báo cáo chuyên đề và hồ sơ tài liệu lưu trữ tại địa phương.
  • Phương pháp thống kê, xử lý số liệu: Phân loại, tổng hợp dữ liệu biến động đất đai, kết quả cấp GCNQSDĐ và số liệu kiểm kê qua các kỳ.
  • Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp: Đánh giá sự biến động giữa số liệu hiện trạng và chỉ tiêu quy hoạch; đối chiếu kết quả đạt được với các quy định pháp luật hiện hành.

Nguồn dữ liệu chính bao gồm: Báo cáo công tác quản lý nhà nước về đất đai huyện Cao Phong các năm 2017, 2018, 2019, 2021; Báo cáo kết quả kiểm kê đất đai năm 2019 huyện Cao Phong; Quyết định số 752/QĐ-UBND ngày 21/4/2022 của UBND tỉnh Hòa Bình phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất năm 2022 huyện Cao Phong; Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 huyện Cao Phong; các tư liệu bản đồ và hồ sơ địa chính lưu trữ tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Cao Phong.


Nội dung chính theo từng phần của khóa luận

Phần 1. Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của đề tài gắn với bối cảnh tài nguyên đất và áp lực phát triển tại huyện Cao Phong. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, 3 mục tiêu cụ thể, phạm vi không gian (huyện Cao Phong), thời gian (2017–2021) và giới hạn nội dung nghiên cứu theo Điều 22 Luật Đất đai 2013.

Phần 2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu

Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với đất đai; phân tích vai trò quản lý của Nhà nước trong phân bổ quỹ đất, kiểm soát thị trường và điều tiết nguồn lợi tài chính từ đất. Trình bày tiến trình phát triển 5 giai đoạn chính sách đất đai của Việt Nam từ 1945 đến nay. Tổng hợp hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và đúc rút bài học kinh nghiệm quốc tế (Mỹ, Trung Quốc, Pháp). Phân tích 4 nhóm nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả quản lý đất đai tại địa phương (pháp luật, tự nhiên, kinh tế - xã hội, con người).

Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn huyện Cao Phong; xác định chi tiết 8 nội dung quản lý đất đai trọng tâm cần đánh giá và các phương pháp thu thập, phân tích số liệu địa chính.

Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương tập trung vào các kết quả chính:

  1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng đất đai:

    • Đánh giá các yếu tố vị trí địa lý, địa hình đồi núi dốc, khí hậu nhiệt đới gió mùa và phân loại thổ nhưỡng huyện Cao Phong.
    • Thống kê hiện trạng và phân tích biến động diện tích các loại đất trong giai đoạn 2017 – 2021.
  2. Đánh giá thực trạng thực hiện một số nội dung quản lý nhà nước về đất đai:

    • Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản: UBND huyện đã cụ thể hóa các văn bản của Trung ương và tỉnh để chỉ đạo cơ sở, thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai.
    • Đo đạc, lập bản đồ địa chính và hồ sơ địa chính: Huyện đang thực hiện dự án đo đạc địa chính chính quy và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Tính đến thời điểm nghiên cứu, mới chỉ có thị trấn Cao Phong được đo đạc địa chính chính quy, còn 09 xã vẫn chưa được đo đạc chính quy, chủ yếu sử dụng tài liệu bản đồ cũ (bản đồ 299, 672, nền đo đạc 2009).
    • Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất: Đã hoàn thành lập Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 và Kế hoạch sử dụng đất hàng năm. Tác giả tổng hợp phương án cơ cấu phân bổ đất đai đến năm 2030 của huyện:
Nhóm đất Diện tích quy hoạch đến 2030 (ha) Cơ cấu tỷ lệ (%)
Đất nông nghiệp 18.824,65 73,62
Đất phi nông nghiệp 6.598,14 25,81
Đất chưa sử dụng 145,58 0,57
Tổng diện tích tự nhiên 25.568,37 100,00
  • Thống kê, kiểm kê đất đai: Thực hiện đầy đủ thống kê đất đai hàng năm (đến năm 2021) và hoàn thành 02 kỳ kiểm kê đất đai theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ: kỳ kiểm kê năm 2014 (theo Chỉ thị 21/2014/CT-TTg) và kỳ kiểm kê năm 2019 (theo Chỉ thị 15/CT-TTg, Thông tư 27/2018/TT-BTNMT). Đáng chú ý, kỳ kiểm kê 2019 đã rà soát chi tiết các trường hợp giao/thuê đất chưa thực hiện và phát hiện 6,45 ha đất trồng rừng tự chuyển đổi mục đích sang trồng cây lâu năm sai lệch với hồ sơ địa chính.
  • Đăng ký đất đai và cấp GCNQSDĐ: Giai đoạn 2017 – 2021, toàn huyện đã cấp được 287 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình, cá nhân; hồ sơ tiếp nhận tại Phòng Tài nguyên và Môi trường được xử lý kịp thời, không phát sinh khiếu kiện phức tạp kéo dài.
  • Phổ biến, giáo dục pháp luật: Triển khai các hội nghị tập huấn chuyên đề, khai thác tủ sách pháp luật xã, cổng thông tin điện tử và phối hợp tuyên truyền giữa các cấp chính quyền.
  1. Đánh giá thuận lợi và khó khăn:

    • Thuận lợi: Hệ thống văn bản pháp lý tương đối đồng bộ; bộ máy cán bộ địa chính từng bước được kiện toàn; công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đáp ứng kịp thời các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và đóng góp vào nguồn thu ngân sách địa phương.
    • Khó khăn, bất cập: Hồ sơ địa chính tại 09 xã chủ yếu lưu trữ dạng giấy, rách nát, độ chính xác thấp; cán bộ địa chính cấp xã còn hạn chế về chuyên môn, tỷ lệ hồ sơ sai sót bị trả về còn cao; viên chức Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai phải kiêm nhiệm nhiều khâu gây quá tải; sự sai lệch lớn giữa bản đồ 672, bản đồ 299 với hiện trạng sử dụng thực tế; vướng mắc trong xác định hạn mức "đất ở + đất vườn" đối với các GCNQSDĐ cũ ghi loại đất "Thổ cư"; lúng túng khi xử lý hồ sơ diện tích tăng thêm và quy trình thu hồi Giấy chứng nhận theo Nghị định số 148/2020/NĐ-CP; kho lưu trữ thiếu nhân lực chuyên trách.
  2. Hệ thống giải pháp đề xuất:

    • Nhóm giải pháp về văn bản pháp luật và tuyên truyền: Nâng cao chất lượng văn bản hướng dẫn cấp huyện; đa dạng hóa hình thức phổ biến pháp luật (tổ chức cuộc thi tìm hiểu luật, tập huấn cơ sở, công khai thủ tục trên cổng thông tin); xử lý nghiêm các vi phạm hành chính về đất đai.
    • Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy và đào tạo: Đổi mới nội dung, phương pháp đào tạo cho cán bộ địa chính cơ sở; giảm tải áp lực kiêm nhiệm cho cán bộ văn phòng đăng ký; trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật đo đạc, lưu trữ số hóa.
    • Nhóm giải pháp về chuyên môn nghiệp vụ: Đẩy nhanh tiến độ đo đạc địa chính chính quy và xây dựng CSDL địa chính 09 xã còn lại; tăng cường kiểm tra đất công, đất ven đường, đất ven sông; xây dựng chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề cho người dân bị thu hồi đất nông nghiệp.

Phần 5. Kết luận và kiến nghị

Tóm tắt những kết quả đạt được, chỉ rõ những nút thắt về hạ tầng dữ liệu và nhân sự địa chính; đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với UBND tỉnh Hòa Bình và UBND huyện Cao Phong trong việc thực hiện quy hoạch, kiểm tra thanh tra và hỗ trợ đào tạo cán bộ.


Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Dữ liệu thực trạng đo đạc và hồ sơ địa chính: Khóa luận chỉ rõ hiện trạng quản lý bản đồ của huyện Cao Phong còn phân mảng nghiêm trọng: duy nhất thị trấn Cao Phong hoàn thành đo đạc địa chính chính quy, trong khi 09 xã còn lại vẫn phải quản lý bằng hồ sơ giấy lập từ các giai đoạn trước (bản đồ 299, bản đồ 672, nền đo đạc 2009).
  • Kết quả kiểm kê đất đai: Huyện đã hoàn thành kiểm kê đất đai năm 2014 và năm 2019 theo đúng quy chuẩn Bộ Tài nguyên và Môi trường; làm rõ các biến động tự phát như trường hợp 6,45 ha đất trồng rừng chuyển mục đích sang đất trồng cây lâu năm nhưng chưa đồng bộ trên hồ sơ địa chính.
  • Kết quả cấp Giấy chứng nhận: Giai đoạn 2017 – 2021 đã cấp 287 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân.
  • Phương án phân bổ quy hoạch đến 2030: Phân tích chi tiết định hướng phân bổ 25.568,37 ha đất tự nhiên của huyện, bảo đảm tỷ trọng đất nông nghiệp chiếm 73,62% (18.824,65 ha), đất phi nông nghiệp chiếm 25,81% (6.598,14 ha) và giảm diện tích đất chưa sử dụng xuống còn 0,57% (145,58 ha).

Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất

Khóa luận đưa ra hệ thống khuyến nghị gồm 4 nhóm chính:

  1. Nâng cao hiệu lực văn bản và ý thức chấp hành pháp luật: Hoàn thiện quy trình hành chính cấp huyện, đẩy mạnh giải đáp thủ tục cấp GCNQSDĐ, khai thác cổng thông tin điện tử và kiểm soát chặt chẽ vi phạm.
  2. Kiện toàn tổ chức và bồi dưỡng nhân sự: Đào tạo nghiệp vụ định kỳ cho cán bộ địa chính xã nhằm hạn chế tình trạng hồ sơ bị trả lại; bổ sung biên chế/hợp đồng hỗ trợ văn phòng đăng ký đất đai để giảm áp lực kiêm nhiệm.
  3. Thực hiện nghiêm túc quy hoạch và thanh tra giám sát: Lấy quy hoạch sử dụng đất làm căn cứ giải quyết giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích; siết chặt quản lý đất công ích, đất ven trục giao thông, đất cho doanh nghiệp thuê.
  4. Chính sách an sinh và cải tạo quỹ đất: Có cơ chế chuyển đổi nghề nghiệp, đào tạo việc làm cho nông dân bị thu hồi đất nông nghiệp; đầu tư cải tạo đất chưa sử dụng để bổ sung cho sản xuất nông - lâm nghiệp.

Đóng góp của đề tài

Công trình cung cấp bức tranh thực trạng về công tác quản lý nhà nước đối với đất đai tại một huyện miền núi thuộc tỉnh Hòa Bình trong giai đoạn chuyển tiếp hạ tầng dữ liệu. Đề tài đã phản ánh xác thực những điểm nghẽn kỹ thuật địa chính tại cơ sở (xử lý sai lệch bản đồ 299/672, hồ sơ ghi "thổ cư", sự quá tải của cán bộ tiếp nhận hồ sơ), tạo cơ sở thực tế phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý của ngành tài nguyên môi trường địa phương.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

  • Hạn chế:
    • Khóa luận không nghiên cứu toàn diện cả 15 nội dung của Điều 22 Luật Đất đai 2013 mà chỉ tập trung vào một số nội dung nghiệp vụ trọng điểm.
    • Số liệu đánh giá thực trạng đo đạc địa chính và cơ sở dữ liệu số bị giới hạn do tại thời điểm nghiên cứu (năm 2022), 09 xã của huyện chưa hoàn thành dự án đo đạc địa chính chính quy.
    • Chưa phân tích sâu số liệu thống kê tài chính đất đai (thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuế chuyển nhượng) chi tiết theo từng năm qua bảng biểu riêng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Nghiên cứu đánh giá hiệu quả sau khi huyện Cao Phong hoàn thành nghiệm thu toàn diện công tác đo đạc địa chính chính quy và đưa hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai số hóa vào vận hành tại 09 xã.
    • Mở rộng phân tích tác động kinh tế - xã hội của tuyến cao tốc Hòa Bình – Mộc Châu và Quy hoạch Khu du lịch quốc gia hồ Hòa Bình đối với công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng và biến động giá đất tại Cao Phong.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý đất đai, Địa chính, Quản lý tài nguyên và môi trường: Tham khảo phương pháp xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, cấu trúc đánh giá 8 nội dung quản lý nhà nước về đất đai cấp huyện theo Luật Đất đai 2013.
  • Cán bộ quản lý địa chính cấp huyện, cấp xã: Cung cấp tư liệu thực tế về việc xử lý những vướng mắc nghiệp vụ phổ biến ở cơ sở như biến động diện tích giữa các đời bản đồ (299, 672, 2009), thủ tục xác định lại diện tích đất ở đối với Giấy chứng nhận cũ ghi "đất thổ cư" và quy trình thu hồi Giấy chứng nhận theo Nghị định số 148/2020/NĐ-CP.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa bàn nào và trong giai đoạn nào?

Khóa luận nghiên cứu thực trạng tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình, với chuỗi dữ liệu tập trung đánh giá trong giai đoạn 5 năm từ năm 2017 đến năm 2021.

2. Thực trạng công tác đo đạc lập bản đồ địa chính tại huyện Cao Phong thời điểm nghiên cứu có đặc điểm gì?

Huyện đang trong quá trình thực hiện đo đạc địa chính chính quy và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai. Tuy nhiên, tính đến thời điểm thực hiện đề tài, mới chỉ có thị trấn Cao Phong hoàn thành đo đạc địa chính chính quy, còn lại 09 xã vẫn chưa được đo đạc chính quy, hồ sơ lưu trữ chủ yếu là dạng giấy cũ nát, dựa trên tài liệu bản đồ 299, 672 và đo đạc năm 2009.

3. Phương án Quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2021–2030 của huyện Cao Phong bố trí diện tích các loại đất như thế nào?

Theo phương án quy hoạch được phê duyệt, diện tích đất nông nghiệp là 18.824,65 ha (chiếm 73,62% diện tích tự nhiên); đất phi nông nghiệp là 6.598,14 ha (chiếm 25,81%); đất chưa sử dụng là 145,58 ha (chiếm 0,57%).

4. Kết quả cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại huyện Cao Phong giai đoạn 2017–2021 đạt được là bao nhiêu?

Trong giai đoạn 2017 – 2021, huyện Cao Phong đã thực hiện cấp được 287 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho các hộ gia đình và cá nhân trên địa bàn.

5. Những nguyên nhân chính dẫn đến khó khăn trong xử lý hồ sơ địa chính tại địa phương là gì?

Các khó khăn chính bao gồm: thiếu bản đồ địa chính chính quy đồng bộ ở các xã; sai lệch lớn giữa bản đồ 672/299 với hiện trạng thực tế; vướng mắc xác định hạn mức đối với GCNQSDĐ cũ ghi loại đất "Thổ cư"; cán bộ địa chính cấp xã còn yếu chuyên môn dẫn tới hồ sơ sai sót phải trả lại; viên chức văn phòng đăng ký bị quá tải do phải kiêm nhiệm nhiều thủ tục đo đạc, lập dự toán, thanh quyết toán; và thiếu cán bộ chuyên trách quản lý kho lưu trữ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Hồng Kiên đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2017 – 2021 theo các tiêu chuẩn của Luật Đất đai 2013. Mặc dù địa phương đã đạt được những kết quả đáng ghi nhận trong lập quy hoạch đến năm 2030, hoàn thành các kỳ kiểm kê đất đai và cấp 287 GCNQSDĐ, công tác quản lý vẫn đối mặt với nhiều khó khăn do 09 xã chưa hoàn thành đo đạc địa chính chính quy và chất lượng hồ sơ lưu trữ còn hạn chế. Hệ thống giải pháp được đề xuất trong công trình tập trung vào việc chuẩn hóa hồ sơ dữ liệu, nâng cao năng lực cán bộ cơ sở và tăng cường kiểm tra giám sát, mang lại giá trị tham khảo thực tiễn cho công tác quản lý đất đai tại địa phương.