MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của luận văn Hiện nay ô nhiễm môi trường đang diễn ra ở nhiều lĩnh v ực với nhiều mức độ khác nhau trong đó có y tế, có thể nói ô nhiễm trong ngành y tế đang diễn ra khá trầm trọng mà nổi bật là ở các bệnh viện. Trước đây khi xây dựng bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá, người ta chưa tính hết được tốc độ phát triển đô thị. Mặc dù nhiều năm qua, các bệnh viện đã chứng tỏ được vai trò bảo vệ sức khoẻ của người dân, nhưng một điều thực tế là các bệnh viện lại là nguồn gây ô nhiễm môi trường.
Tốc độ đô thị hoá chóng mặt kéo theo đó là sự bùng nổ dân số đã khiến những bệnh viện trở nên quá tải, trong khi đó vì chưa đư ợc đầu tư hệ thống xử lý nên các bệnh viện không thể xử lý nư ớc thải theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Theo Viện y học lao động và vệ sinh môi trường, cả nước hiện có hơn 1.000 bệnh viện nhưng chỉ khoảng 1/3 trong số đó có hệ thống xử lý chất thải y tế (chủ yếu là ở tuyến Trung Ương và tuyến tỉnh) và chỉ có một số đạt tiêu chuẩn. Nhiều nơi có khu xử lý chất thải y tế cũng như không vì hệ thống không được bảo dưỡng, dẫn đến hỏng hóc. Nhiều bệnh viện chỉ vận hành hệ thống trong giai đoạn còn bảo hành, sau đó lại bỏ không vì lý do không có kinh phí trả tiền điện, hoá chất khử trùng.
Thậm chí ở nhiều bệnh viện huyện ngay cả bể phốt cũng không có, chất thải y tế được xử lý chung với chất thải sinh hoạt. Do đặc thù nên chất thải bệnh viện là môi trường rất thuận lợi cho việc lan truyền các loại dịch bệnh nguy hiểm như tả, lỵ, thương hàn. nên nếu lượng chất thải này được đưa thẳng ra môi trường mà không qua xử lý sẽ ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khoẻ cộng đồng. Cũng nằm trong bối cảnh đó, các cơ sở y tế trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá cũng đang hàng ngày thải ra môi trường một lượng lớn chất thải gây ô nhiễm môi trường ảnh hưởng đến các khu vực lân cận và sức khỏe của người dân.
Do đó, việc đánh giá và đề ra được phương án xử lý chất thải bệnh viện phù hợp với điều kiện tỉnh Thanh Hoá nói chung và bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá nói riêng hiện nay là rất cần thiết. Mục tiêu nghiên cứu Đánh giá hiện trạng công tác quản lý môi trư ờng tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá. Đề xuất các biện pháp thích hợp trong điều kiện thích hợp của Bệnh Viện Xác định hiện trạng chất thải bệnh viện và đánh giá công nghệ xử lý chất thải mà bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá đang áp dụng. 4 Đề xuất các phương án xử lý chất thải y tế phù hợp với điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của tỉnh phục vụ công tác quản lý Nhà nước về môi trường.
Nội dung nghiên cứu Giới thiệu tổng quan về chất thải y tế (chất thải rắn, nước thải) Nêu lên hiện trạng về công tác quản lý chất thải y tế tại Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá. Tìm hiểu các điều kiện về tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh Thanh Hoá. Khảo sát và thu thập số liệu về hiện trạng chất thải của bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá trên địa bàn tỉnh cũng như hiện trạng công tác quản lý nước thải bệnh viện của tỉnh. Dự báo diễn biến về tải lượng chất thải y tế của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá.
Đề xuất các giải pháp phù hợp với điều kiện của Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu Luận văn thực hiện trên cơ sở khảo sát, đánh giá hệ thống xử lý chất thải y tế của bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá. Về địa lý: Bệnh Viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá - thuộc Thành Phố Thanh Hoá. Về đối tượng: Chất thải y tế (nước thải và chất thải rắn).
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp thu thập, kế thừa và tổng hợp các tài liệu liên quan đến hiện trạng hoạt động và chất thải của bệnh viện Đa Khoa Tỉnh Thanh Hoá trên địa bàn tỉnh. Đánh giá qua các số liệu và tài liệu tham khảo thu được. Tổng quan về các công nghệ xử lý chất thải bệnh viện. Phương pháp chuyên gia, tiếp cận hệ thống nhằm phục vụ yêu cầu xây dựng, đề xuất các tiêu chí cho đánh giá công nghệ.
5 CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI Y TẾ VÀ CÁC GIẢI PHÁP TRONG QUÁ TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ 2. Giới thiệu vế chất thải y tế 2. Khái niệm chất thải y tế Chất thải y tế là chất thải phát sinh trong các cơ sở y tế, từ các hoạt động khám bệnh, chữa bệnh, các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, xét nghiệm, chuẩn đoán, các hoạt động trong công tác phòng bệnh, các hoạt động nghiên cứu và đào tạo về y sinh học. Tính chất của chất thải y tế Chất thải y tế có ở dạng rắn lỏng và khí.
Chất thải y tế thường bao gồm cả các loại chất thải có đặc tính và tác động tới môi trường sức khỏe giống như các chất thải thông thường khác. Tuy nhiên, một phần trong chất thải y tế là các loại hình chất thải có các đặc tính riêng biệt và có nguy cơ cao gây rủi ro về môi trường và sức khỏe công đồng và thường được gọi là chất thải nguy hại. Do có các đặc tính và tiềm năng gây rủi ro về môi trường và sức khỏe mà các loại chất thải y tế nguy hại đòi hỏi phải được thu gom, phân lập và tiêu hủy trình đặc biệt và đảm bảo an toàn có áp dụng các công nghệ phức tạp và thường là tốn kém để tránh thoát thải ra môi trường nên ngoài. Thông thường, chất thải y tế nguy hại có một trong các thành phần như : máu, dịch cơ thể, chất bài tiết, các bộ phận hoặc cơ quan tổ chức của cơ thể người được cắt bỏ trong điều trị, động vật đã sử dụng cho thí nghiệm nghiên cứu, bơm kiêm tiêm, các vật sắc nhọn, dược phẩm, hóa chất, các đồng vị phóng xạ dùng trong y tế… 2.
Phân loại chất thải y tế Việc phân loại và xác định chất thải y tế của đa số các nước trên thế giới, kể cả các nước trong khu vực cũng như hướng dẫn của tổ chức y tế thế giới (WHO) khá nhất quán và nhìn chung đề bao gồm các loại chính như sau: - Nhóm chất thải lâm sàng Bao gồm 5 phân nhóm khác nhau là: Nhóm A: Chất thải nhiễm khuẩn (infectious waste) :vật liệu thấm máu, dịch, băng gạc, bông băng, túi đựng dịch, dẫn lưu… Nhóm B: Các vật sắc nhọn (sharps):các loại kim tiêm, lưỡi dao mổ, dao lam dùng trong y tế, ống thuốc tiêm vỡ… Nhóm C: Chất thải có nguy cơ lây nhiễm cao phát sinh từ các phòng xét nghiệm như găng tay, lam kính, bệnh phẩm… Nhóm D: Chất thải dược phẩm bao gồm dược phẩm quá hạn, bị nhiễm khuẩn, thuốc gây độc tế bào kể cả các lọ thuốc đã được sử dụng nhưng còn tồn lưu dư lượng, và hóa chất có tính gây độc đối với tế bào. 6 Nhóm E: Bệnh phẩm (pathological waste). Nhóm này bao gồm các mô và cơ quan người, động vật, một phần chi thể bị cắt bỏ do các can thiệp phẫu thuật ( cần lưu ý là đ ối với nhóm chất thải này thì ngay cả khi chúng không chứa nguồn lây nhiễm nhưng cũng vẫn có khả năng gây tác động tâm lý rất mạnh). - Nhóm chất thải phóng xạ Nhóm chất thải phóng xạ phát sinh từ các hoạt động chuẩn đoán, hóa trị liệu và nghiên cứu như ống tiêm, bơm tiêm, giấy thấm,gạc sát khuẩn có sử dụng hoặc bị nhiễm các đồng vị phóng xạ.
- Nhóm chất thải hóa học Chất thải hóa học bao gồm các hóa chất có thể không gây nguy hại như đường, axít béo, axit amin, một số loại muối…và hoá chất nguy hại như phooc man dehit, hóa chất quang học, các dung môi, hóa chất dùng để tiệt khuẩn y tế và dung dịch làm sạch, khử khuẩn, các hóa chất dùng trong khử trùng tẩy uế, thanh trùng… - Nhóm các bình chứa khí nén có áp suất Nhóm này bao gồm các bình chứa khí nén có áp suất như bình đ ựng oxy, CO 2 , bình gas, các bình chứa khí một lần… Đa số các bình chứa khí nén này thường dễ nổ, dễ cháy nguy cơ tai nạn cao nếu không được tiêu hủy đúng quy cách. - Nhóm chất thải sinh hoạt Nhóm này có đặc điểm chung như chất thải sinh hoạt thông thường từ hộ gia đình gồm giấy loại, vải loại,vật liệu đóng bao, đóng gói, thức ăn còn th ừa, thực phẩm thải bỏ và các chất thải ngoại cảnh như các loại lá, hoa quả rụng… Kết quả phân loại chất thải rắn tại 2 bệnh viện đã có đ ốt rác y tế và chưa có hệ thống xử lý nước được trình bày trong bảng 2.1: Kết quả phân loại chất thải rắn tại 2 bệnh viện đã có lò đốt rác và chưa có hệ thống xử lý nước: Khối lượng Phần STT Thành Phần (kg) Trăm(%) 1 1-Bệnh viện tỉnh Quảng Nam 1 2 1.1 Phân loại lần 1 (a) Chất thải - Giấy, bao bì 1,48 14,8 - Thực phẩm 0,715 7,15 (b) Nhóm A- Chất thải nhiễm khuẩn :bông băng, vật liệu thấm máu, dịch, chất bài tiết, bột y 2,512 25,12 tế. 7 (c) Plastic, cao su, găng tay, dây truyền, d ịch 2,624 26,24 (d) Nhóm B - Các vật sắc nhọn : kim tiêm, ống 1,92 19,2 tiêm, chai lọ, ống tiêm thủy tinh, dao mổ… (e) Nhóm C - Chất thải có nguy cơ gây ô nhiễm cao từ phòng xét nghiệm : lam kính, ống nghiệm (f) Nhóm D- Dược phẩm, hóa chất, dung môi (g) Nh óm E - Mô phôi, phủ tạng, nhau thai, bào 0,749 7,49 thai… (h) Chất phóng xạ (i) Các thành phần khác Tổng 10 100 2.2 Phân loại lần 2 (a) chất thải - Giấy, bao bì 1,378 13,78 - Thực phẩm 0,826 8,26 (b) Nhóm A- Chất thải nhiễm khuẩn :bông băng, vật liệu thấm máu, dịch, chất bài tiết, bột y 2,722 27,22 tế.