CHƯƠNG I MỞ ĐÂU 1.1 TÍNH CẦN THIẾT VÀ CƠ SỞ LỰA CHỌN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN Chưa có thời điểm nào mà cụm từ “ô nhiễm môi trương” lại được nhắc đến nhiều như những năm gần đây, nó xuất hiện ở khắp mọi nơi. Điều đó cho thầy rằng môi trường hiện nay đang bị ô nhiễm đến mức báo động trên phạm vi toàn cầu. Hàng loạt những dự báo lẫn cảnh báo đã được đưa ra bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực môi trường trên toàn thế giới, nhưng giường như con người vẫn chưa ý thức được đầy đủ những tác hại khủng khiếp của nó, đặc biệt là ở các nước đang phát triển như Việt Nam chúng ta, ở những nước này thì trình độ người dân còn tương đối thấp, ưu tiên hàng đầu của họ là phát triển kinh tế nên việc BVMT vẫn chưa được quan tâm đúng mức. Chúng ta rất đổi vui mừng khi trong những năm gần đây tốc độ phát triển kinh tế của Việt Nam liên tục đứng nhất nhì châu Á và thế giới.
Xong giường như vẫn có cái gì đó không bền vững trong sự phát triển đó, vậy đâu là nguyên nhân?, có lẻ không gì khác ngoài việc ô nhiễm môi trường đang diển ra khắp nơi trên cả nước đặc biệt là ô nhiễm từ hoạt động CN-TTCN.HCM không là một ngoại lệ, trung tâm kinh tế lớn nhất nước này đang đối đầu với những vấn đề ô nhiểm CN-TTCN vô cùng nan giải, vừa qua Tp.HCM đã được xếp vào tốp những thành phố ô nhiễm không khí nhất châu Á. Nếu chọn một địa bàn để khảo sát về tình hình hoạt động CN -TTCN của thành phố này, có lẻ không nơi nào thích hợp hơn quận Thủ Đức, nơi đóng góp không ít vào ngân sách thành phố từ hoạt động CN-TTCN xong cũng là địa bàn có mức độ ô nhiễm công nghiệp vào loại cao nhất thành phố. Vào đầu năm 2007, Việt Nam sẽ chính thức trở thành thành viên của WTO, lúc đó hoạt động công nghiệp chắc chắn sẽ còn sôi nổi hơn nữa, hàng loạt nhà máy, xí nghiệp, KCN, KCX. sẽ thi nhau mọc lên, điều đó cho phép chúng ta tưởng tượng ra một viễn cảnh tươi đẹp cho đất nước nhưng nếu không được quản lý cẩn thận đó lại tiếp tục là những điểm ô nhiễm mới của quận.
Vì lẻ đó, việc nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm môi trường CN-TTCN cho quận Thủ Đức mà tác giả đưa ra trong luận văn này là vô cùng cần thiết.2 MỤC TIÊU VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.1 Mục tiêu - Xác định hiện trạng ô nhiễm môi trường CN -TTCN trên địa bàn quận Thủ Đức; - Đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm môi trường CN-TTCN cho quận Thủ Đức.2 Phạm vi Hoạt động CN-TTCN trên địa bàn quận Thủ Đức.3 NỘI DUNG LUẬN VĂN 1.1 Tổng quan về các phương pháp kiểm soát ÔNMT CN-TTCN - Kiểm soát ô nhiễm bằng biện pháp phát tán; - Kiểm soát tại nguồn; - Áp dụng SXSH; ___________________________________________________________________ 9 _____________________________________________________________________ - Xử lý ô nhiễm cuối đường ống.2 Khảo sát và thu thập thông tin về quận Thủ Đức - Điều kiện tự nhiên; - Điều kiện KT-XH; - Điều kiện môi trường; - Hoạt động CN-TTCN; - Hiện trạng môi trường CN-TTCN.3 Phân tích và đánh giá th ực trạng QLMT tại các cơ sở SXCN -TTCN của quận Thủ Đức - Các KCN-KCX; - Các cơ sở sản xuất CN-TTCN ngoài KCN-KCX; - Các làng nghề.4 Đề xuất các giải pháp kiểm soát ÔNMT CN-TTCN cho quận Thủ Đức - Các giải pháp đề xuất cho cơ quan QLMT địa phương; - Các giải pháp đề xuất cho các cơ sở sản xuất hoạt động trên địa bàn quận Thủ Đức.4 PH ƯƠNG PHÁP NGHI ÊN CỨU 1.1 Phương pháp nghiên cứu bằng thực nghiệm: Tham quan, khảo sát, học hỏi kinh nghiệm.2 Phương pháp thu thập số liệu - Số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện KT-XH, điều kiện môi trường; - Số liệu về hoạt động CN-TTCN của quận Thủ Đức; - Số liệu về hiện trạng môi trường CN-TTCN của quận Thủ Đức.3 Phương pháp phân tích và đánh giá 1.4 Phương pháp kết hợp lý thuyết và thực nghiệm __________________________________________________________________ 10 _____________________________________________________________________ CHƯƠNG II TỔNG QUAN VỀ CÁC GIẢI PHÁP KIỂM SOÁT ÔNMT CÔNG NGHIỆP 2.1 KIỂM SOÁT Ô NHIIỄM BẰNG BIỆN PHÁP PHÁT TÁN Biện pháp này thường được sử dụng đối với khí thải. Môi trường không khí có khả năng pha loãng, phát tán và tiêu hủy một lượng nhất định các chất ô nhiễm không khí. Khi sử dụng ống thải để phát tán chất ô nhiễm không khí cần lưu ý một số điểm sau: Chiều cao hiệu dụng của ống khói phải cao hơn chiều cao chiều cao tòa nhà lân cận trong vùng ít nhất 2,5 lần và cho phép phân tán khói vào cuối hướng gió ở một khoảng cách từ 5-10 lần chiều cao tòa nhà, chiều cao hiệu dụng cũng phụ thuộc vào các yếu tố như gió, khả năng pha loãng, nhiệt độ không khí xung quanh, nhiệt độ và tính chất khí thải, địa hình… Việc xây dựng các ống khói cao để thải khí vào thượng tầng khí quyển làm tăng khả năng chuyển hóa các oxit thành axit. Các axit này cùng với sương mù lắng xuống mặt đất ở khoảng cách hàng ngàn km cách ống thải.
Các sương axit này tác động rất xấu lên môi trường tự nhiên và các công trình văn hóa. Do đó, đây không phải là phương pháp hợp lý để bảBVMT. Tuy nhiên phương pháp này vẫn được áp dụng kết hợp với các phương pháp xử lý khác.2 KIỂM SOÁT TẠI NGUỒN Đây là biện pháp tích cực nhằm hạn chế chất ô nhiễm ngay từ đầu.1 Bố trí nguồn hợp lý Bằng cách nghiên cứu về các yếu tố khí tượng ảnh hưởng đến môi trường của cộng đồng dân cư xung quanh nguồn mà cân nhắc bố trí nguồn sao cho thỏa mãn yêu cầu sản xuất mà vẫn không ảnh hưởng đến môi trường trong vùng lân cận.2 Cách ly nguồn Có thể cách ly nguồn một thời gian (tạm ngưng hoạt động) khi nồng độ các chất ô nhiểm do nguồn gây ra trở nên nguy hiểm đối với sức khỏe cộng đồng. Trường hợp này thường xảy ra khi điều kiện khí hậu bất lợi, gây nên tình trạng ô nhiễm trầm trọng.3 Thay đổi nguyên, nhiên liệu sử dụng Bằng cách sử dụng các loại nguyên, nhiên liệu thải ra ít chất ô nhiễm hoặc chất ô nhiễm ít độc hại hơn.4 Thay đổi công nghệ Bằng cách sử dụng công nghệ tiên tiến ít tiêu hao nguyên, nhiên liệu và từ đó làm cho lượng chất thải giảm xuống.
Thông thường thay đổi công nghệ đi kèm với các thiết bị xử lý chất thải sẽ cho hiệu quả cao.5 Vận hành đúng quy trình kỹ thuật Nếu thiết bị được lắp đặt, bảo dưởng và vận hành đúng kỹ thuật sẽ giảm đáng kễ lượng chất ô nhiễm.1 Giảm thiểu tại nguồn __________________________________________________________________ 11 _____________________________________________________________________ 2.1Cải tiến việc quản lý nội vi và vận hành sản xuất - Cải tiến các thao tác vận hành; - Bảo dưởng các thiết bị máy móc; - Cải tiến các thói quen quản lý; - Cải tiến về lập kế hoạch sản xuất; - Ngăn ngừa việc thất thoát chảy tràn; - Tách riêng các dòng thải; - Cải tiến về điều kiện vật liệu; - Đào tạo nâng cao nhận thức; - Phân loại chất thải; - Tiết kiệm năng lượng.2Thay đổi quá trình 1. Thay đổi công nghệ - Thay đổi quy trình; - Tăng cường tính tự động hóa; - Cải tiến các điều kiện vận hành; - Cải tiến các thiết bị; - Sử dụng công nghệ mới. Thay đổi vật liệu đầu vào - Làm sạch vật liệu trước khi sử dụng; - Thay đổi các vật liệu độc hại bằng các loại vật liệu ít độc hơn.2 Tái sinh chất thải - Tái sử dụng trong nhà máy; - Tái chế bên ngoài nhà máy; - Bán, trao đổi, ký gửi, và hoàn trả chất thải; - Tái sinh năng lượng; - Tuần hoàn chất thải; - Tạo sản phẩm phụ.3 Thay đổi sản phẩm - Thiết kế các sản phẩm sao cho ít tác động đến môi trường nhất; - Tăng vòng đời sản phẩm.4 XỬ LÝ Ô NHIỄM CUỐI ĐƯỜNG ỐNG 2.1 Xử lý nước thải 2.1Theo bản chất của quá trình 1. Phương pháp lý học * Bản chất của phương pháp: Dùng các loại lực vật lý để loại bỏ tạp chất trong nước thải.
* Các phương pháp thường được áp dụng: Hấp phụ, trao đổi ion, trích lý, tuyển nổi, lắng, lọc, cô đặc, nhiệt, chưng bay hơi, tinh thể hóa, dializ–màng bán thấm… __________________________________________________________________ 12 _____________________________________________________________________ * Đặc điểm của phương pháp: - Có khả năng loại bỏ chất độc hữu cơ không bị ôxi hóa sinh học; - Hiệu quả xử lý cao và ổn định hơn; - Kích thước hệ thống xử lý nhỏ hơn; - Độ nhạy đối với sự thay đổi tải trọng thấp hơn; - Có thể tự động hóa hoàn toàn; - Động học của quá trình hóa lý đã được nghiên cứu sâu; - Không cần theo dỏi hoạt động của VSV; - Có thể thu hồi các chất khác nhau. Phương pháp hóa học * Bản chất của phương pháp: Dùng các tác nhân hóa học nên có sự tham gia của các phản ứng hóa học. * Các phương pháp thường được áp dụng - Trung hòa - Oxi hóa khử - Keo tụ tạo bông * Đặc điểm của phương pháp - Chi phí lớn do phải sử dụng hóa chất; - Phương pháp này dùng để loại bỏ các chất hòa tan; - Đôi khi phương pháp này dùng ểđ xử lý sơ bộ trước khi xử lý s inh học hay sau công đoạn này như phương pháp xử lý nước thải lần cuối trước khi thải ra nguồn tiếp nhận. Phương pháp sinh học * Bản chất của phương pháp: Dựa trên cơ sở hoạt động của VSV để phân hủy chất bẩn trong nước thải.
Các VSV sử dụng chất hữu cơ và một số chất khoáng làm nguồn dinh dưởng, tạo năng lượng để từ đó xây dựng tế bào sinh trưởng và sinh sản. * Các quá trình xử lý sinh học thường được áp dụng - Quá trình hiếu khí - Quá trình kị khí * Đặc điểm của quá trình: - Để xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học thì Nước thải không được chứa các kim loại nặng; BOD/COD >= 0. - Đối với quá trình hiếu khí Cung cấp đủ oxi; Độ PH = 6,5–8,5; Nhiệt độ nước thải từ 15–350C; Nồng độ SS không vượt quá 150 mg/l; BOD : N : P = 350 : 5 : 1. - Đối với quá trình kị khí __________________________________________________________________ 13 _____________________________________________________________________ Không có DO; Độ PH = 6,6– 7,6; Duy trì độ kiềm = 1000–5000 mg/l làm dung dịch đệm để PH không hạ xuống dưới 6,2 vì methanogenic không thể hoạt động dưới mức này; Axit béo bay hơi < 250 mg/l; COD : N : P = 350 : 5 : 1.2Theo cấp độ xử lý 1.