CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực hạ lưu sông Đáy 1. Điều kiện tự nhiên Sông Đáy là con sông chính của lƣu vực sông Nhuệ - Đáy ở phía tây nam vùng châu thổ sông Hồng. Sông Đáy chảy qua các tỉnh thành Hà Nội, Hà Nam, Ninh Bình và Nam Định với dòng sông chảy gần song song bên hữu ngạn hạ lƣu sông Hồng.
Trong lƣu vực sông Đáy có nhiều sông khác nhƣ sông Tích, sông Nhuệ, sông Bùi, sông Bôi, sông Lạng, sông Hoàng Long, sông Sắt, sông Vạc, sông Nam Định, liên quan đến nhau nên đã đƣợc quy hoạch thủy lợi chung vào hệ thống sông Đáy. S đ hu vực nghiên cứu 4 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Đặc điểm khí hậu Khí hậu mang đầy đủ những thuộc tính cơ bản của khí hậu miền Bắc Việt Nam đó là nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa đông khá lạnh và ít mƣa, mùa hè nắng nóng nhiều mƣa tạo nên bởi tác động qua lại của các yếu tố: bức xạ mặt trời, địa hình, các khối không khí luân phiên khống chế. - h độ th y văn Sự phân bố dòng chảy trên lƣu vực sông Nhuệ - Đáy không đều. Dòng chảy mùa lũ từ tháng 6 – tháng 10 chiếm 70 - 80% lƣợng dòng chảy năm, tháng 9 là tháng có dòng chảy trung bình tháng lớn nhất chiếm khoảng 20 - 30% lƣợng dòng chảy năm và lũ lớn nhất năm của sông Đáy cũng thƣờng xảy ra vào tháng 9.
Mạng lưới các sông chính (Nguồn: Cổng thông tin môi trường lưu vực sông Nhuệ - Đáy) 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chế độ thủy văn của lƣu vực sông Đáy không những chịu ảnh hƣởng của các yếu tố mặt đệm trên bề mặt lƣu vực, các yếu tố khí hậu mà còn phụ thuộc vào chế độ dòng chảy của nƣớc sông Hồng và các sông khác. Vì thế mà chế độ thủy văn ở đây rất phức tạp và có sự khác nhau nhất định giữa các đoạn sông. Dòng chảy trên lƣu vực sông phân bố không đều theo không gian và thời gian. Phân phối dòng chảy năm phụ thuộc vào sự phân phối theo mùa của lƣợng mƣa năm nên dòng chảy trong năm cũng phân phối không đều và thể hiện hai mùa rõ rệt: mùa mƣa và mùa khô.
Lƣu lƣợng nƣớc sông chủ yếu dựa vào khí hậu đặc trƣng của vùng chia thành 2 mùa rõ rệt trong năm là mùa lũ và mùa cạn. Mùa lũ bắt đầu từ tháng 6 đến tháng 10, với mức nƣớc trung bình trên 1m, với giá trị cao nhất đo đƣợc trong 3 tháng cao điểm nhất là các tháng 7, 8, 9, cực đại vào tháng 8 đạt mức 1,68m. Mùa cạn bắt đầu từ tháng 11 đến tháng 5 với mức nƣớc trung bình dƣới 1 m, các tháng thấp nhất là các tháng 2, 3, 4 chạm cực tiểu vào tháng 3 với giá trị là 0,4m. Ngoài các nhánh sông lớn chi phối chế độ thủy văn trên hệ thống, sông Đáy còn nhận nƣớc từ các sông tiêu, sông tƣới qua các cống La Khê, Ngoại Độ…Các sông này thƣờng phải đóng lại khi có phân lũ trong thời gian dài, ngắn tùy thuộc vào thời gian lũ.
Sông Đáy có vị trí rất quan trọng, nó vừa là đƣờng thoát nƣớc chính của sông Hồng, vừa là đƣờng tiêu lũ của bản thân lƣu vực sông Đáy. Đặc điểm kinh tế xã hội Lƣu vực sông Đáy có phạm vi không gian rộng, quá trình phát triển kinh tế với nhiều ngành nghề đa dạng thuộc hầu hết các l nh vực sản xuất. Các hoạt động kinh tế xã hội đã và đang ngày càng trở thành tác nhân chủ yếu gây ra các vấn đề về môi trƣờng. Lƣu vực sông Đáy nằm trong vùng kinh tế trọng điểm của vùng, đây cũng là khu vực tiềm ẩn những nguy cơ gây ô nhiễm môi trƣờng lớn nhất bởi nhiều nguyên nhân.
Dƣới đây trình bày một số yếu tố kinh tế – xã hội trong lƣu vực, ảnh hƣởng tới chất lƣợng môi trƣờng trong lƣu vực. Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Hà Nam Cơ cấu kinh tế của Hà Nam từng bƣớc đƣợc đổi mới theo hƣớng sản xuất hàng hóa, tăng hiệu quả. Tỷ lệ đóng góp GDP của ngành nông, lâm nghiệp, thủy 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com sản giảm rõ rệt qua các năm từ 20,7% vào năm 2011 xuống 12,51% vào năm 2015; tỷ lệ đóng góp GDP của ngành công nghiệp-xây dựng tăng mạnh qua các năm từ 49,3% vào năm 2011 lên 58,29% vào năm 2015 và 59,7% năm 2016; tỷ lệ đóng góp GDP của ngành dịch vụ có mức tăng nhẹ từ năm 2011 đến 2014, nhƣng có xu hƣớng giảm nhẹ vào năm 2015, 2016. C cấu kinh tế tỉnh Hà Nam Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Nông lâm thuỷ sản 20,7 14,5 12,51 11,7 Công nghiệp, xây dựng 49,3 54,7 58,29 59,7 Dịch vụ 30,0 30,8 29,2 28,6 Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Niên giám thống kê 2016, tỉnh Hà Nam [13] C cấu inh tế theo ngành năm 2016 Nông lâm thuỷ sản Công nghiệp, xây dựng Dịch vụ 12% 28% 60% Hình 1.
C cấu kinh tế theo ngành tỉnh Hà Nam năm 2016 Tính đến hết năm 2014, Hà Nam có tổng số 176 làng nghề trong đó có 35 làng nghề truyền thống, 30 làng nghề tiểu thủ công nghiệp, 111 làng có nghề với các nhóm ngành nghề đa dạng nhƣ mây tre, mộc dân dụng, dệt may, gốm sứ, chế biến nông sản thực phẩm. Các làng nghề hầu hết là các cơ sở sản xuất nhỏ không có hệ thống xử lý nƣớc thải, khí thải gây ô nhiễm môi trƣờng. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Theo thống kê của sở công thƣơng, Hà Nam hiện có 08 KCN tập trung đƣợc Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt với tổng diện tích 1,773ha. Tính đến năm 2015, Hà Nam có 4 KCN đã đi vào hoạt động gồm KCN Đồng Văn I, KCN Đồng Văn II; KCN Châu Sơn; CCN Tây Nam và KCN Hòa Mạc với các ngành nghề sản xuất chủ yếu là chế biến thực phẩm, thức ăn chăn nuôi, gia công hàng cơ khí, điện tử, dệt may, sản xuất bao bì nhựa công nghiệp, công nghiệp đồ gỗ nội thất; công nghiệp giấy, sản xuất nhựa công nghiệp … Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Nam Định Tăng trưởng kinh tế Trong những năm qua nhìn chung nền kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển với tốc độ tăng trƣởng năm sau cao hơn năm trƣớc, một số ngành có mức tăng trƣởng nhanh và toàn diện.
Cơ cấu kinh tế từng bƣớc đƣợc chuyển dịch theo hƣớng tiến bộ tăng dần tỷ trọng các ngành phi nông nghiệp và giảm tƣơng đối các ngành nông nghiệp. Khu vực nông lâm ngƣ nghiệp giảm dần về tỷ trọng từ 28,3% năm 2010 xuống 25% năm 2014 và đến năm 2016 là 23%. Tỷ trọng khu vực dịch vụ giảm từ 35,2% năm 2010 xuống 35,0% năm 2014 và ổn định đến năm 2016. Tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong GDP tăng từ 36,5% năm 2010 lên 40% năm 2014 và đạt 42% năm 2016.
C cấu kinh tế tỉnh Nam Định Đơn vị: % Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2014 Năm 2016 Nông lâm thuỷ sản 28,3 25,0 23,0 Công nghiệp, xây dựng 36,5 40,0 42,0 Dịch vụ 35,2 35,0 35,0 Nguồn: Tổng hợp số liệu từ Niên giám thống kê tỉnh Nam Định 2016 [14] 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com C cấu inh tế theo ngành năm 2016 Nông, lâm nghiệp và thủy sản Công nghiệp và xây dựng Dịch vụ 23% 35% 42% Hình 1. C cấu kinh tế theo ngành tỉnh Nam Định năm 2016 Hoạt động nông nghiệp Cơ cấu giá trị sản xuất nông nghiệp theo hƣớng giảm dần tỷ trọng trồng trọt từ 59,75% năm 2010 xuống còn 47,8% năm 2016, tăng dần tỷ trọng chăn nuôi từ 34,9% năm 2010 lên 43,3% năm 2016. C cấu sản xuất nông nghiệp tỉnh Nam Định năm 2016 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Làng nghề Theo số liệu thống kê của Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Nam Định tính đến tháng 12/2015, Nam Định có 128 làng nghề đƣợc phân bố theo các đơn vị hành chính (huyện, thành phố). Số lượng làng nghề phân theo đ n vị hành chính năm 2015 Tỷ lệ % so với TT Tên huyện, thành phố Số làng nghề tổng số làng nghề 1 TP.
Xuân Trƣờng 8 6,25 6 H. Mỹ Lộc 4 3,1 Nguồn: Báo cáo Sở NN và PTNT Nam Định Toàn tỉnh Nam Định có 128 làng nghề với các nhóm ngành nghề phong phú, đa dạng gồm chế biến nông lâm thủy sản, sản xuất đồ gỗ, mây tre đan, gốm sứ, thủy tinh, dệt may, cơ khí, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ. Trong số đó, nhóm nghề thủ công mỹ nghệ chiếm tỉ lệ lớn nhất với 42 làng nghề chiếm 32,8% tổng số làng nghề hiện có. Nhóm các làng nghề gây trồng và kinh doanh sinh vật cảnh chiếm số lƣợng nhiều (22 làng nghề), chiếm 17,18% tổng số làng nghề ở Nam Định.
Các làng nghề cơ khí cũng chiếm số lƣợng lớn (15 làng), chiếm 11,71% tổng số làng nghề ở Nam Định. Dệt nhuộm, ƣơm tơ vốn là những ngành nghề truyền thống của Nam Định. Hiện nay, số lƣợng làng nghề này tuy không tăng nhƣng hoạt động sản xuất lại rất sôi động do nhu cầu cung cấp nguyên liệu cho các xí nghiệp dệt ở thành phố Nam Định và do xu hƣớng phát triển gắn liền với nghề may. Nhìn chung, các làng nghề Nam Định thƣờng tập trung theo các tuyến giao thông huyết mạch: Quốc lộ 10, Quốc lộ 21A và dọc 2 bờ sông Đáy, sông Đào và sông Ninh Cơ thuộc địa phận các huyện Hải Hậu, Ý Yên, Nam Trực và Ngh a Hƣng.
10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Hiện nay trên địa bàn tỉnh Nam Định đã có 09 KCN, với tổng diện tích gần 2.000ha; trong đó có 04 KCN đi vào hoạt động (KCN Hòa Xá, KCN Mỹ Trung, KCN Bảo Minh, KCN Rạng Đông) với các ngành nghề sản xuất chính là khai khoáng, dệt may, gia công cơ khí, tráng phủ kim loại, nhựa, hóa chất, các sản phẩm từ gỗ,… Tình hình phát triển kinh tế của tỉnh Ninh Bình: Tăng trưởng kinh tế Cơ cấu kinh tế từng bƣớc đƣợc chuyển dịch theo hƣớng tiến bộ tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp từ 32,48 % năm 2010 tăng lên 41,41% năm 2014 và năm 2016 giảm còn 40,3% và giảm tƣơng đối các ngành nông lâm thủy sản. Tỷ trọng khu vực dịch vụ tăng từ 37,7% năm 2010 đến 38,41% năm 2014 và đến năm 2016 là 39,63%.