Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Quản trị kinh doanh chất lượng cao của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như (Trường Đại học Kinh tế – Đại học Huế, người hướng dẫn khoa học: TS. Trần Hà Uyên Thi, bảo vệ tháng 07/2024) tập trung vào vấn đề cạnh tranh và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực phân phối, gia công vật liệu xây dựng.
Về lý do chọn đề tài, tác giả chỉ ra rằng trong nền kinh tế thị trường, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc trực tiếp vào năng lực cạnh tranh trước các đối thủ cùng ngành. Sau thời kỳ dịch bệnh, cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu diễn biến phức tạp tác động mạnh mẽ đến Việt Nam, đặc biệt là sự đóng băng và suy giảm thanh khoản của thị trường bất động sản. Thực trạng này làm sụt giảm nghiêm trọng nhu cầu tiêu thụ vật liệu xây dựng. Công ty Trách nhiệm Hữu hạn (TNHH) Mỹ Hoàng là doanh nghiệp có hơn hai mươi năm kinh nghiệm hoạt động trong ngành vật liệu xây dựng, có trụ sở chính tại tỉnh Thừa Thiên Huế và mạng lưới phân phối mở rộng ra các tỉnh lân cận. Trước áp lực suy thoái kinh tế và sự gia tăng cạnh tranh gay gắt từ các doanh nghiệp nội tỉnh lẫn ngoại tỉnh, việc đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh hiện có nhằm tìm kiếm các giải pháp củng cố vị thế thị trường trở thành yêu cầu cấp thiết.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể trong văn bản gồm:
- Mục tiêu chung: Đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao vị thế của doanh nghiệp ở hiện tại cũng như trong tương lai.
- Ba mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn cơ bản liên quan đến cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng trực tiếp đến mua vật liệu xây dựng tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng hoặc khách hàng thực hiện giao dịch mua qua điện thoại.
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu thực hiện tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng (địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế và các chi nhánh sản xuất trực thuộc).
- Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thứ cấp trong giai đoạn 3 năm (2021–2023); tiến hành điều tra, thu thập dữ liệu sơ cấp từ tháng 02/2024 đến tháng 05/2024.
- Phạm vi nội dung: Đánh giá các khía cạnh cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp theo hệ thống tiêu chí kinh tế và cảm nhận của khách hàng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận thông qua việc đối chiếu các khái niệm kinh điển về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh:
- Khái niệm cạnh tranh: Khảo sát từ góc độ kinh tế chính trị của Các Mác (1978) về sự ganh đua giành giật điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng nhằm thu lợi nhuận siêu ngạch; định nghĩa trong Từ điển tiếng Việt (2002); quan niệm của Cornu (Pháp, dẫn theo Nguyễn Hữu Huyên, 2003) nhấn mạnh vào việc lôi kéo hoặc để mất lượng khách hàng thường xuyên. Tác giả tổng hợp cạnh tranh là cuộc ganh đua gay gắt giữa các chủ thể cùng kinh doanh sản phẩm tương tự nhằm chiếm lĩnh thị phần, tăng doanh số và lợi nhuận.
- Năng lực cạnh tranh: Dẫn chiếu định nghĩa của Từ điển thuật ngữ chính sách thương mại (1997), Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD), từ đó xác định năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì, nâng cao lợi thế trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới, sử dụng hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế bền vững.
- Lý thuyết về sự hài lòng khách hàng: Kế thừa quan điểm của Kotler (2001), Zeithaml & Bitner (2000), Hansemark & Albinsson (2004) về khoảng cách giữa kỳ vọng và thực tế trải nghiệm dịch vụ.
Các khung mô hình phân tích được áp dụng trong đề tài:
- Mô hình ma trận SWOT: Phân tích điểm mạnh (Strengths), điểm yếu (Weaknesses), cơ hội (Opportunities), thách thức (Threats) để định hình 4 nhóm chiến lược kinh doanh (SO, WO, ST, WT).
- Mô hình 5 áp lực cạnh tranh của Michael Porter: Đánh giá môi trường ngành thông qua quyền lực thương lượng của nhà cung cấp, quyền lực của khách hàng, nguy cơ từ đối thủ tiềm ẩn, đe dọa từ sản phẩm thay thế và mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành vật liệu xây dựng.
- Mô hình nghiên cứu thực nghiệm đề xuất: Kế thừa từ các công trình của Roland Craigwell (2007), Sinkula, Baker & Noordewier (1997), Wu (2007), Nguyễn Duy Hùng (2016), Hà Nam Khánh Giao & Hồ Thị Hồng Oanh (2017), Nguyễn Hữu Khánh & Nguyễn Thị Trâm Anh (2016). Mô hình gồm biến phụ thuộc là "Năng lực cạnh tranh" (NLCT) chịu tác động bởi 6 nhóm biến độc lập:
- Chất lượng sản phẩm (CL)
- Giá cả (GC)
- Tính đa dạng của sản phẩm (DD)
- Hoạt động chiêu thị (CT)
- Thương hiệu sản phẩm (TH)
- Thái độ phục vụ của nhân viên (TD)
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu:
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ phòng Kế toán – Tài chính, phòng Kế hoạch kinh doanh và các báo cáo nội bộ của Công ty TNHH Mỹ Hoàng giai đoạn 2021–2023. Phương pháp phân tích áp dụng là so sánh số tuyệt đối và so sánh số tương đối nhằm đánh giá biến động của doanh thu, chi phí, lợi nhuận, quy mô lao động và cơ cấu thị phần.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng hỏi thiết kế sẵn trên Google Form kết hợp bảng hỏi giấy trực tiếp. Thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý; khoảng cách giá trị phân khoảng là 0,8). Bảng hỏi sơ bộ xây dựng với 24 biến quan sát đánh giá nhân tố. Dựa trên công thức xác định cỡ mẫu tối thiểu bằng 5 lần số biến quan sát theo Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), kích thước mẫu yêu cầu là 120; tác giả phát ra 140 phiếu khảo sát theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện. Bảng mã hóa thang đo chi tiết mở rộng gồm 29 biến quan sát (CL: 3 biến; GC: 3 biến; DD: 3 biến; CT: 5 biến; TH: 3 biến; TD: 3 biến; NLCT: 3 biến; cùng các thông tin nhân khẩu học).
- Kỹ thuật phân tích dữ liệu trên phần mềm SPSS: Thống kê mô tả (tần số, phần trăm, giá trị trung bình Mean, độ lệch chuẩn), kiểm định độ tin cậy thang đo qua hệ số Cronbach's Alpha (chấp nhận biến có Corrected Item-Total Correlation > 0,3 và hệ số Alpha > 0,6), kiểm định trung bình One Sample T-Test (giá trị kiểm định Test Value = 4), phân tích nhân tố khám phá EFA và phân tích tương quan hồi quy.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh tại doanh nghiệp
Chương này tập trung hệ thống hóa toàn bộ khung lý luận về cạnh tranh thương mại. Tác giả phân tích bản chất, vai trò của cạnh tranh đối với doanh nghiệp, người tiêu dùng và nền kinh tế quốc dân; phân loại các hình thức cạnh tranh gồm cạnh tranh về sản phẩm dịch vụ, cạnh tranh về giá, cạnh tranh về kênh phân phối và cạnh tranh về xúc tiến bán hàng (quảng cáo, khuyến mãi). Đồng thời, tác giả làm rõ các yếu tố cấu thành môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh, phân định thành môi trường vĩ mô (kinh tế, văn hóa - xã hội, chính phủ - chính trị - pháp luật, tự nhiên, khoa học - công nghệ) và môi trường vi mô (khách hàng, nhà cung ứng, đối thủ cạnh tranh hiện tại, đối thủ tiềm ẩn, sản phẩm thay thế).
Chương 1 cũng trình bày hệ thống tiêu chí định lượng và định tính dùng để đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp: thị phần, năng lực tài chính (nguồn vốn và khả năng thanh toán tổng quát qua hệ số H1 = Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả), cơ cấu tổ chức bộ máy, năng lực quản lý điều hành, chất lượng nguồn nhân lực, giá bán, chất lượng sản phẩm dịch vụ, trình độ đổi mới công nghệ, năng lực marketing, mức độ uy tín thương hiệu và sự hài lòng của khách hàng. Cuối chương, tác giả tổng hợp các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước để đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 6 nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh tại Công ty TNHH Mỹ Hoàng cùng bảng mã hóa thang đo gồm 29 biến quan sát cụ thể.
Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH Mỹ Hoàng
Chương 2 trình bày tổng quan về doanh nghiệp nghiên cứu và phân tích thực trạng dữ liệu thứ cấp lẫn sơ cấp. Công ty TNHH Mỹ Hoàng được thành lập ngày 05/11/2004 theo Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 3101000934 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế cấp, thay đổi lần thứ 6 ngày 12/07/2011 với mức vốn điều lệ đăng ký là 5 tỷ đồng. Người đại diện pháp luật là Giám đốc Nguyễn Thị Thanh Tâm; trụ sở đặt tại số 87 Nguyễn Sinh Cung, phường Vĩ Dạ, thành phố Huế. Doanh nghiệp sở hữu hai cơ sở sản xuất - gia công phụ trợ: Nhà máy cán tôn tại thôn La Sơn, huyện Phú Lộc và Xưởng gia công chế biến thép tại Khu công nghiệp Phú Bài, thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Cơ cấu bộ máy tổ chức gồm Ban Giám đốc điều hành trực tiếp hai phòng ban chức năng (Phòng Kế hoạch kinh doanh, Phòng Tài chính kế toán) và hai đơn vị sản xuất trực thuộc (Nhà máy cán tôn, Xưởng gia công chế biến thép).
Về nguồn nhân lực (giai đoạn 2021–2023), quy mô lao động của công ty ghi nhận mức tăng trưởng liên tục từ 67 người năm 2021 lên 82 người năm 2022 (tăng 22,39%) và đạt 88 người năm 2023 (tăng 7,32%). Cơ cấu lao động có sự phân hóa rõ rệt:
- Giới tính: Lao động nam chiếm tỷ trọng vượt trội trên 60% (41 người năm 2021, tăng lên 52 người năm 2022 và 58 người năm 2023) do đặc thù ngành công nghiệp nặng, đòi hỏi thể lực tại xưởng và công trường. Lao động nữ duy trì ổn định ở mức 26 người năm 2021 và 30 người trong hai năm 2022–2023, chủ yếu đảm nhiệm công việc văn phòng, tài chính kế toán và kế hoạch kinh doanh.
- Trình độ học vấn: Lao động phổ thông chiếm tỷ trọng lớn nhất với khoảng 60% cơ cấu (42 người năm 2021, 52 người năm 2022 và 58 người năm 2023, tốc độ tăng bình quân 17,65%). Đội ngũ có trình độ đại học và trên đại học tăng từ 13 người năm 2021 lên 16 người năm 2022 (tăng 23,08%) và giữ nguyên trong năm 2023; trình độ cao đẳng, trung cấp tăng từ 12 người năm 2021 lên 14 người năm 2022 (tăng 16,67%) và duy trì ở mức 14 người năm 2023.
| Chỉ tiêu nhân lực |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Tổng số lao động (người) |
67 |
82 |
88 |
+22,39 |
+7,32 |
| Phân theo giới tính: |
|
|
|
|
|
| - Nam |
41 |
52 |
58 |
+26,83 |
+11,54 |
| - Nữ |
26 |
30 |
30 |
+15,38 |
0,00 |
| Phân theo trình độ học vấn: |
|
|
|
|
|
| - Đại học, trên đại học |
13 |
16 |
16 |
+23,08 |
0,00 |
| - Cao đẳng, trung cấp |
12 |
14 |
14 |
+16,67 |
0,00 |
| - Lao động phổ thông |
42 |
52 |
58 |
+23,81 |
+11,54 |
Về kết quả hoạt động kinh doanh, dữ liệu phản ánh rõ tác động của khủng hoảng thị trường bất động sản lên doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp:
- Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ sụt giảm liên tục: từ 84.099 triệu đồng năm 2021 xuống 77.595 triệu đồng năm 2022 (giảm 7,73%) và tiếp tục giảm xuống 58.696 triệu đồng năm 2023 (giảm 24,36%).
- Giá vốn hàng bán giảm tương ứng từ 77.869 triệu đồng năm 2021 xuống 71.533 triệu đồng năm 2022 (-7,73%) và còn 58.696 triệu đồng năm 2023 (-24,36%).
- Doanh thu hoạt động tài chính biến động mạnh: từ 955 triệu đồng năm 2021 tăng 37,37% lên 1.311 triệu đồng năm 2022, sau đó giảm mạnh 67,85% xuống còn 421 triệu đồng vào năm 2023.
- Tổng lợi nhuận trước thuế giảm sâu từ 988,07 triệu đồng năm 2021 xuống 151,82 triệu đồng năm 2022 (giảm 84,63%), sau đó phục hồi lên 607,21 triệu đồng năm 2023 (tăng 299,94%).
- Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 762,44 triệu đồng, năm 2022 sụt giảm nghiêm trọng 95,87% xuống mức đáy 31,51 triệu đồng. Đến năm 2023, nhờ các biện pháp thắt chặt kiểm soát chi phí, lợi nhuận sau thuế phục hồi lên 369,54 triệu đồng (tăng 100,73%).
| Chỉ tiêu tài chính (ĐVT: Triệu đồng) |
Năm 2021 |
Năm 2022 |
Năm 2023 |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Doanh thu bán hàng và CCDV |
84.099 |
77.595 |
58.696 |
-7,73 |
-24,36 |
| Giá vốn bán hàng |
77.869 |
71.533 |
58.696 |
-7,73 |
-24,36 |
| Doanh thu hoạt động tài chính |
955 |
1.311 |
421 |
+37,37 |
-67,85 |
| Thu nhập khác |
2,60 |
29,00 |
69,75 |
+1015,35 |
+140,54 |
| Chi phí khác |
22,56 |
135,73 |
0,35 |
+501,55 |
-99,74 |
| Lợi nhuận khác |
-19,96 |
-106,73 |
69,40 |
-434,64 |
+165,02 |
| Tổng lợi nhuận trước thuế |
988,07 |
151,82 |
607,21 |
-84,63 |
+299,94 |
| Chi phí thuế TNDN |
226 |
120 |
238 |
-46,68 |
+97,54 |
| Lợi nhuận sau thuế |
762,44 |
31,51 |
369,54 |
-95,87 |
+100,73 |
Về thị phần và cơ cấu thị trường tiêu thụ: Thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế đóng vai trò chủ lực, chiếm 63% cơ cấu năm 2021, giảm xuống 58% năm 2022 (giảm 7,94% do chính sách cắt giảm vốn đầu tư công và suy thoái xây dựng địa phương) và phục hồi lên 62% vào năm 2023 (tăng 6,90%). Thị trường ngoại tỉnh chiếm tỷ trọng nhỏ và có xu hướng suy giảm: Quảng Trị giảm từ 17% (2021) xuống 15% (2022) và còn 13% (2023); Đà Nẵng dao động ở mức 8% (2021), tăng lên 10% (2022) rồi giảm về 8% (2023); Quảng Bình chiếm 6% (2021), 9% (2022) và 8% (2023); các khu vực khác chiếm từ 6% đến 9%. Nguyên nhân thị phần ngoại tỉnh bị hạn chế là do chi phí vận chuyển cao và sự cạnh tranh trực tiếp từ các nhà phân phối tại chỗ.
| Thị trường tiêu thụ |
Cơ cấu 2021 (%) |
Cơ cấu 2022 (%) |
Cơ cấu 2023 (%) |
So sánh 2022/2021 (%) |
So sánh 2023/2022 (%) |
| Thừa Thiên Huế |
63 |
58 |
62 |
-7,94 |
+6,90 |
| Quảng Trị |
17 |
15 |
13 |
-11,76 |
-13,33 |
| Đà Nẵng |
8 |
10 |
8 |
+25,00 |
-20,00 |
| Quảng Bình |
6 |
9 |
8 |
+50,00 |
-11,11 |
| Khu vực khác |
6 |
8 |
9 |
+33,33 |
+12,50 |
Kết quả khảo sát sơ cấp đánh giá cảm nhận của khách hàng được phân tích qua các bảng kiểm định độ tin cậy thang đo (biến độc lập và biến phụ thuộc), kiểm định One Sample T-Test trên từng tiêu chí: chất lượng sản phẩm, giá cả, hoạt động chiêu thị, thương hiệu sản phẩm, thái độ phục vụ của nhân viên và năng lực cạnh tranh tổng thể; kết hợp tổng hợp ma trận SWOT chỉ rõ các điểm mạnh (uy tín lâu năm, cơ sở kho xưởng tại chỗ), điểm yếu (chi phí logistics ngoại tỉnh cao, hoạt động chiêu thị hạn chế), cơ hội và thách thức thị trường.
Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty TNHH Mỹ Hoàng
Dựa trên kết quả phân tích định lượng và ma trận SWOT, tác giả xác định phương hướng phát triển trọng tâm là duy trì thị phần cốt lõi tại Thừa Thiên Huế, từng bước nâng cấp công nghệ sản xuất tôn và gia công thép nhằm tiết giảm chi phí, tạo ưu thế cạnh tranh tại các tỉnh lân cận. Khóa luận đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ: Đảm bảo chất lượng vật liệu, giữ độ bền, giảm thiểu tỷ lệ biến dạng và nứt vỡ; mở rộng danh mục quy cách, chủng loại sản phẩm tôn, thép và hàng nội thất nhằm đáp ứng linh hoạt nhu cầu xây dựng.
- Giải pháp về năng lực tài chính: Tái cơ cấu nguồn vốn, quản lý chặt chẽ các khoản phải thu từ khách hàng, kiểm soát hàng tồn kho và tối ưu hóa chi phí bán hàng, chi phí quản lý nhằm cải thiện biên lợi nhuận ròng.
- Giải pháp liên quan đến yếu tố thương hiệu và uy tín doanh nghiệp: Tăng cường mức độ nhận diện thương hiệu, chuẩn hóa hình ảnh logo, nâng cao tần suất thông tin và tính chuyên nghiệp trong các chiến dịch giới thiệu sản phẩm.
- Giải pháp về đội ngũ nhân viên và công tác quản lý nguồn lực: Đẩy mạnh đào tạo chuyên môn cho lao động phổ thông tại xưởng cán tôn và gia công thép; bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp, tư vấn bán hàng và chăm sóc khách hàng cho bộ phận kinh doanh; áp dụng chính sách khen thưởng vật chất và động viên tinh thần hợp lý.
- Giải pháp thu hút khách hàng mới và giữ chân khách hàng cũ: Xây dựng chính sách giá bán công khai, minh bạch; thiết lập biểu chiết khấu linh hoạt theo khối lượng mua; tối ưu hóa dịch vụ giao nhận hàng hóa tại công trình nhằm gia tăng mức độ hài lòng của khách hàng.
Kết quả và đóng góp
Về mặt dữ liệu thực nghiệm, khóa luận đã phản ánh chi tiết thực trạng tài chính và vận hành của một doanh nghiệp phân phối vật liệu xây dựng cấp tỉnh trong giai đoạn chịu biến động kinh tế mạnh (2021–2023):
- Ghi nhận sự thu hẹp quy mô doanh thu từ 84.099 triệu đồng (2021) xuống 58.696 triệu đồng (2023), phản ánh áp lực giảm sức mua từ thị trường xây dựng và bất động sản.
- Chỉ ra mức độ phục hồi của lợi nhuận sau thuế trong năm 2023 (đạt 369,54 triệu đồng, tăng 100,73% so với năm 2022) sau cú sốc giảm sâu ở năm 2022 (chỉ đạt 31,51 triệu đồng).
- Xác lập cơ cấu thị phần thực tế: Thừa Thiên Huế luôn là thị trường trọng yếu giữ vững tỷ trọng 58%–63%, trong khi thị phần tại Quảng Trị bị xói mòn liên tục (từ 17% xuống 13%) do sự trỗi dậy của các nhà cung ứng nội tỉnh.
- Hoàn thành bộ dữ liệu điều tra thực nghiệm với 140 khách hàng, kiểm định độ tin cậy thang đo Likert đánh giá thái độ khách hàng đối với 6 khía cạnh vận hành của công ty.
Về đóng góp, tác giả đã hệ thống hóa mô hình đánh giá năng lực cạnh tranh kết hợp đồng thời hai nguồn dữ liệu: phân tích tài chính - kế toán nội bộ (dữ liệu thứ cấp) và khảo sát cảm nhận của người mua hàng (dữ liệu sơ cấp). Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát các khâu xung yếu như quản trị chi phí giá vốn, tối ưu hóa công nghệ cán tôn - thép, và chuẩn hóa thái độ phục vụ khách hàng, tạo cơ sở thực tiễn cho ban giám đốc Công ty TNHH Mỹ Hoàng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh giai đoạn tiếp theo.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của khóa luận được tác giả tự xác định:
- Kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu thực tế của sinh viên còn hạn chế.
- Phương pháp tiếp cận mẫu khảo sát được thực hiện theo phương thức chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện do áp lực hạn hẹp về thời gian và khó khăn trong tiếp cận toàn diện khách hàng.
- Không gian khảo sát dữ liệu sơ cấp tập trung chủ yếu tại thị trường Thừa Thiên Huế (khách đến mua trực tiếp hoặc đặt qua điện thoại), chưa mở rộng khảo sát chuyên sâu tại các thị trường ngoại tỉnh như Đà Nẵng, Quảng Trị, Quảng Bình.
Hướng nghiên cứu tiếp theo:
- Các nghiên cứu mở rộng cần áp dụng phương pháp chọn mẫu xác suất hoặc phân tầng theo từng địa bàn thị trường nhằm tăng tính đại diện thống kê.
- Kéo dài chu kỳ quan sát dữ liệu tài chính trong giai đoạn thị trường bất động sản bước vào chu kỳ phục hồi để đánh giá độ trễ của các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh.
Giá trị tham khảo
Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:
- Sinh viên các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị thương mại, Marketing thực hiện khóa luận tốt nghiệp về đề tài năng lực cạnh tranh, đánh giá sự hài lòng khách hàng trong khối doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành thương mại - gia công vật liệu xây dựng.
- Giảng viên và người làm nghiên cứu ứng dụng cần tham khảo cấu trúc bảng hỏi và quy trình phân tích kết hợp giữa số liệu báo cáo tài chính nội bộ với kiểm định khảo sát SPSS (Cronbach's Alpha, One Sample T-Test, EFA).
- Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng khu vực miền Trung, đặc biệt là phần phân tích cơ cấu thị phần địa phương và ma trận SWOT thích ứng với suy thoái ngành bất động sản.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH Mỹ Hoàng có quy mô vốn điều lệ và địa bàn hoạt động sản xuất như thế nào?
Theo hồ sơ pháp lý trong khóa luận, Công ty TNHH Mỹ Hoàng thành lập ngày 05/11/2004 theo quyết định số 3101000934 của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thừa Thiên Huế, thay đổi lần thứ 6 ngày 12/07/2011 với vốn đầu tư là 5 tỷ đồng. Trụ sở chính đặt tại 87 Nguyễn Sinh Cung, TP. Huế. Doanh nghiệp có hai cơ sở sản xuất trực thuộc: Nhà máy cán tôn tại Thôn La Sơn, Huyện Phú Lộc và Xưởng gia công chế biến thép tại Khu công nghiệp Phú Bài, Thị xã Hương Thủy, Tỉnh Thừa Thiên Huế.
2. Tình hình nhân sự của công ty biến động ra sao trong giai đoạn 2021–2023?
Tổng số lao động tăng từ 67 người (2021) lên 82 người (2022) và đạt 88 người (2023). Lao động nam luôn chiếm trên 60% tổng nhân sự (58 người năm 2023) do tính chất công việc nặng nhọc tại xưởng. Về trình độ học vấn, lao động phổ thông chiếm tỷ lệ cao nhất (khoảng 60%, tăng từ 42 lên 58 người trong giai đoạn 2021–2023); lao động có trình độ đại học, trên đại học tăng từ 13 lên 16 người; trình độ cao đẳng, trung cấp tăng từ 12 lên 14 người.
3. Doanh thu và lợi nhuận của công ty chịu ảnh hưởng thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Doanh thu thuần sụt giảm liên tục từ 84.099 triệu đồng (2021) xuống 77.595 triệu đồng (2022) và còn 58.696 triệu đồng (2023) do thị trường bất động sản gặp khó khăn thanh khoản. Lợi nhuận sau thuế năm 2021 đạt 762,44 triệu đồng, năm 2022 giảm mạnh 95,87% xuống 31,51 triệu đồng. Đến năm 2023, lợi nhuận sau thuế phục hồi lên mức 369,54 triệu đồng (tăng 100,73% so với năm 2022) nhờ tối ưu hóa quản lý chi phí.
4. Cơ cấu thị trường tiêu thụ của Công ty TNHH Mỹ Hoàng phân bố như thế nào?
Thị trường tỉnh Thừa Thiên Huế chiếm tỷ trọng áp đảo (63% năm 2021, 58% năm 2022 và 62% năm 2023). Thị phần tại tỉnh Quảng Trị giảm dần từ 17% (2021) xuống 15% (2022) và 13% (2023). Thị trường Đà Nẵng chiếm 8%–10%, Quảng Bình chiếm 6%–9%, và các khu vực khác chiếm từ 6%–9% cơ cấu tiêu thụ sản phẩm của công ty.
5. Phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu khảo sát sơ cấp được tính toán dựa trên cơ sở nào?
Tác giả dựa trên nguyên tắc kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát theo khuyến nghị của Hair et al. (1998) và Hoàng Trọng & Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008). Bảng hỏi sơ bộ có 24 biến quan sát, yêu cầu cỡ mẫu tối thiểu là 120. Để đảm bảo độ an toàn, tác giả tiến hành phát ra 140 bảng hỏi theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện thông qua Google Form và bảng hỏi giấy trực tiếp.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Quỳnh Như đã đánh giá toàn diện năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Mỹ Hoàng trong bối cảnh thị trường vật liệu xây dựng chịu tác động tiêu cực từ suy thoái bất động sản giai đoạn 2021–2023. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính nội bộ với điều tra khảo sát khách hàng qua phần mềm SPSS, nghiên cứu đã làm rõ ưu thế thị phần nội tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như những rào cản chi phí vận chuyển khi cạnh tranh tại thị trường ngoại tỉnh. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng có tính hệ thống, gắn kết trực tiếp giữa quản trị nguồn lực nội bộ, công nghệ sản xuất và chính sách chăm sóc khách hàng nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh bền vững cho doanh nghiệp.