Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành du lịch đóng vai trò là một trong những động lực tăng trưởng kinh tế quan trọng của Việt Nam. Sau giai đoạn gián đoạn bởi đại dịch COVID-19, hoạt động du lịch tại các trung tâm văn hóa - lịch sử đang trên đà phục hồi mạnh mẽ. Theo dữ liệu từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế được tác giả trích dẫn, năm 2023 địa phương này ghi nhận bước tăng trưởng đáng kể với 3,2 triệu lượt khách du lịch, tổng doanh thu du lịch ước tính tăng 56% so với năm 2022, đạt hơn 6.600 tỷ đồng. Sự gia tăng nhanh chóng về lượng khách và doanh thu mở ra triển vọng phát triển cho hệ thống cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế.

Trong bối cảnh đó, Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế là một cơ sở lưu trú lâu năm có đóng góp cho sự phát triển du lịch địa phương. Tuy nhiên, đơn vị đang phải chịu áp lực cạnh tranh gay gắt từ sự gia nhập của các cơ sở kinh doanh mới. Thị trường xuất hiện thêm nhiều khách sạn phân khúc 3 đến 5 sao sở hữu cơ sở vật chất tân tiến và dịch vụ đa dạng. Nhu cầu của khách hàng có sự thay đổi, đòi hỏi các doanh nghiệp lưu trú phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, tăng cường trải nghiệm và quản trị nguồn lực hiệu quả. Do đó, việc nghiên cứu đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế là yêu cầu thực tiễn cấp thiết để xác định vị thế, nhận diện điểm nghẽn và hoạch định định hướng phát triển.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:

  1. Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế, phát hiện và phân tích các hạn chế, thiếu sót hiện tại của doanh nghiệp; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn trong tương lai, góp phần cải thiện chất lượng dịch vụ, gia tăng hiệu suất thu hút khách và nâng cao vị thế trên thị trường.
  2. Mục tiêu cụ thể:
  • Mục tiêu 1: Tổng hợp và phân tích các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khách sạn.
  • Mục tiêu 2: Đánh giá hiện trạng về năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế.
  • Mục tiêu 3: Đề xuất các giải pháp chính để nâng cao năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế.
  • Đối tượng khảo sát: Khách hàng nội địa đã hoặc đang trải nghiệm, sử dụng các dịch vụ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế.
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế (địa chỉ: 51 Lê Lợi, Phường Phú Hội, Thành phố Huế, Tỉnh Thừa Thiên Huế).
  • Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng hoạt động và năng lực cạnh tranh của khách sạn thông qua nguồn số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2020 – 2022; dữ liệu sơ cấp từ điều tra khảo sát khách hàng được thu thập từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận từ các quan điểm kinh tế học và quản trị kinh doanh kinh điển:

  • Khái niệm khách sạn và đặc điểm kinh doanh lưu trú: Trích dẫn định nghĩa từ nghiên cứu của nhóm tác giả Mỹ trong cuốn sách "Welcome to Hospitality" (1995) về tiêu chuẩn phòng ngủ, dịch vụ bổ sung và vị trí xây dựng; kết hợp các đặc điểm về tính chất sản phẩm không thể lưu kho, tiêu thụ tại chỗ, phụ thuộc vào vị trí địa lý, vốn đầu tư, nhân sự và sự phối hợp giữa các bộ phận.
  • Lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh: Khái niệm cạnh tranh của Karl Marx về sự đấu tranh giữa các tư bản; quan điểm của Michael Porter (2008) về bản chất cạnh tranh là giành thị phần và tìm kiếm lợi nhuận trên mức trung bình; định nghĩa năng lực cạnh tranh và lợi thế cạnh tranh của PGS.TS Ngô Kim Thanh (2011) về khả năng duy trì vị trí lâu dài và tạo ra giá trị cho khách hàng vượt quá chi phí tạo ra nó.
  • Khung phân tích môi trường vĩ mô và vi mô: Mô hình PESTEL đánh giá 6 yếu tố môi trường bên ngoài (Chính trị, Kinh tế, Xã hội, Công nghệ, Môi trường, Pháp lý); Mô hình 5 tác lực cạnh tranh của Michael Porter (Đối thủ cạnh tranh trong ngành, Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ tiềm ẩn, Sản phẩm thay thế); Ma trận SWOT xác lập 4 nhóm chiến lược kết hợp (SO, WO, ST, WT).
  • Kế thừa mô hình nghiên cứu: Tham khảo mô hình 6 nhân tố của Nguyễn Thành Nam và Hà Tuấn Kiệt (2022) và mô hình 5 nhân tố của Bạch Thị Diễm Quỳnh (2023). Tác giả đề xuất mô hình đánh giá dựa trên thang đo chất lượng dịch vụ SERVQUAL của Parasuraman gồm 5 thành phần tác động đến sự hài lòng của khách hàng và năng lực cạnh tranh: Sự tin cậy (TC), Sự đảm bảo (DB), Sự đáp ứng (DU), Sự đồng cảm (DC) và Phương tiện hữu hình (PTHH).
Mã nhóm Tên thành phần Số biến quan sát Nội dung đo lường chính
TC Sự tin cậy 5 biến (TC1 - TC5) Đảm bảo chất lượng phục vụ, hướng dẫn quy trình, quan tâm khiếu nại, thực hiện đúng hẹn, nhân viên thân thiện và giao tiếp tốt.
DB Sự đảm bảo 4 biến (DB1 - DB4) Chăm sóc lịch sự, kiến thức chuyên môn tư vấn, đối xử công bằng, kỹ năng xử lý tình huống chuyên nghiệp.
DU Sự đáp ứng 4 biến (DU1 - DU4) Chào đón nhiệt tình, giải quyết phản ánh chuyên nghiệp, thủ tục nhanh chóng, kênh truyền thông cung cấp thông tin mới.
DC Sự đồng cảm 4 biến (DC1 - DC4) Đặt lợi ích khách hàng lên hàng đầu, giải quyết thỏa đáng yêu cầu, không để khách chờ đợi lâu, lắng nghe và giải đáp tận tình.
PTHH Phương tiện hữu hình 5 biến (PTHH1 - PTHH5) Vị trí thuận lợi dễ tìm, trang thiết bị hiện đại, trang phục nhân viên gọn gàng, không gian thoáng mát sạch sẽ, tài liệu quảng bá đẹp mắt.
SHL Sự hài lòng khách hàng 4 biến (SHL1 - SHL4) Hài lòng toàn diện, dự định tiếp tục sử dụng, sẵn sàng giới thiệu cho người khác, cảm thấy yên tâm khi sử dụng dịch vụ.

Phương pháp nghiên cứu và quy trình xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ được thu thập trực tiếp từ các phòng ban của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế gồm Phòng Kế toán, Phòng Tổ chức, Phòng Kinh doanh & Thị trường giai đoạn 2020 - 2022; kết hợp dữ liệu thống kê từ Sở Du lịch Thừa Thiên Huế, báo Tạp chí Du lịch Việt Nam và website chính thức của khách sạn.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát khách hàng thông qua bảng hỏi thiết kế theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Hoàn toàn không đồng ý đến 5: Hoàn toàn đồng ý). Quy mô mẫu được xác định dựa trên nguyên tắc của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998) với kích thước tối thiểu gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 26 \times 5 = 130$). Tác giả phát ra 150 phiếu khảo sát khách hàng nội địa từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023, thu về và làm sạch được 140 phiếu hợp lệ đưa vào phân tích.
  • Phương pháp phân tích số liệu trên phần mềm SPSS 20:
    • Thống kê mô tả: Phản ánh đặc điểm mẫu, cơ cấu lao động và kết quả kinh doanh.
    • Kiểm định độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha: Áp dụng tiêu chuẩn của Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), giữ lại các biến có hệ số tương quan biến - tổng (Corrected Item-Total Correlation) $\ge 0,3$ và hệ số Cronbach's Alpha $\ge 0,6$.
    • Phân tích nhân tố khám phá (EFA): Kiểm tra điều kiện $0,5 \le \text{KMO} \le 1$, kiểm định Bartlett có ý nghĩa thống kê ($\text{Sig.} < 0,05$), giá trị Eigenvalue $\ge 1$, tổng phương sai trích (Total Variance Explained) $\ge 50%$, hệ số tải nhân tố (Factor Loading) $\ge 0,5$ và chênh lệch trọng số tải giữa các nhân tố $\ge 0,3$.
    • Phân tích tương quan Pearson và mô hình hồi quy tuyến tính đa biến: $Y = \beta_0 + \beta_1 X_1 + \beta_2 X_2 + \dots + \beta_n X_n + e_i$ (với $Y$ là sự hài lòng khách hàng; $X_i$ là các nhân tố chất lượng dịch vụ); kiểm định các giả định về hiện tượng đa cộng tuyến qua hệ số phóng đại phương sai (VIF), kiểm định tự tương quan Durbin - Watson và phân tích phần dư chuẩn hóa.
    • Kiểm định One-Sample T-test: Kiểm định giá trị trung bình tổng thể với mức ý nghĩa $\alpha = 0,05$.
    • Ma trận SWOT: Kết hợp điểm mạnh, điểm yếu nội tại với cơ hội, thách thức từ môi trường bên ngoài để xây dựng giải pháp chiến lược.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở khoa học về năng lực cạnh tranh

Chương này tập trung xây dựng nền tảng lý luận về hoạt động kinh doanh lưu trú và năng lực cạnh tranh. Tác giả phân tích các khái niệm cơ bản về khách sạn, sản phẩm khách sạn, tính chất dịch vụ tiêu thụ tại chỗ và vai trò quyết định của nhân lực phục vụ. Về lý thuyết cạnh tranh, chương 1 đối chiếu quan điểm của Karl Marx, Michael Porter và PGS.TS Ngô Kim Thanh nhằm làm rõ bản chất của năng lực cạnh tranh ở cấp độ sản phẩm và cấp độ doanh nghiệp, khẳng định lợi thế cạnh tranh được tạo dựng từ giá trị cung cấp vượt trội so với chi phí.

Nội dung chương trình bày chi tiết các mô hình phân tích: Mô hình 5 tác lực cạnh tranh (cường độ cạnh tranh trực tiếp, quyền lực thương lượng của khách hàng và nhà cung ứng, rào cản gia nhập của đối thủ tiềm ẩn, áp lực sản phẩm thay thế); Ma trận SWOT và 4 định hướng chiến lược (SO, WO, ST, WT); Mô hình PESTEL phân tích 6 chiều kích môi trường vĩ mô tác động đến doanh nghiệp. Đồng thời, tác giả khái quát thực trạng ngành du lịch Thừa Thiên Huế trong tiến trình phục hồi hậu COVID-19, những cơ hội từ di sản Cố đô và thách thức trong việc bảo tồn, đa dạng hóa sản phẩm. Từ việc lược khảo mô hình của Nguyễn Thành Nam và Hà Tuấn Kiệt (2022) cùng Bạch Thị Diễm Quỳnh (2023), tác giả thiết lập mô hình nghiên cứu đề xuất ứng dụng thang đo SERVQUAL với 5 nhân tố chất lượng dịch vụ (26 biến quan sát) làm cơ sở đánh giá thực nghiệm năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế.

Chương 2: Đánh giá năng lực cạnh tranh Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế

Chương 2 phản ánh toàn diện bức tranh lịch sử, tổ chức và thực trạng năng lực cạnh tranh của đơn vị. Khách sạn Hương Giang tiền thân là nhà khách phục vụ quan chức dưới chế độ Ngô Đình Diệm, sau năm 1975 được chuyển giao và phát triển thành khách sạn. Năm 1995, khách sạn được công nhận đạt tiêu chuẩn 3 sao; đến năm 2009 được tái công nhận đạt tiêu chuẩn 4 sao và đổi tên thành Hương Giang Resort & Spa. Quy mô phòng phát triển từ 26 phòng ban đầu lên 165 phòng ngủ (365 giường). Đơn vị trực thuộc Công ty Cổ phần Du lịch Hương Giang, từng đạt các giải thưởng: Top 10 khách sạn hàng đầu Việt Nam (1999 - 2007 do VNAT & VITA bình chọn), Khách sạn phục vụ tốt nhất (2001 - 2007 do Tạp chí Du lịch và Thời báo Kinh tế bình chọn), The Guide Award, Sao vàng Đất Việt 2007, Cúp vàng du lịch xanh Việt Nam 2003, Cúp vàng chất lượng Việt Nam 1999 và Cúp bạc chất lượng Việt Nam 1996.

Cơ cấu tổ chức của khách sạn hoạt động dưới sự điều hành của Ban Giám đốc cùng các bộ phận chuyên môn: Kinh doanh - Thị trường, Hành chính - Tổng hợp, Đặt phòng, Kế toán - Thu ngân, Lễ tân, Bàn, Bếp, Dịch vụ tổng hợp, Bảo vệ và Kỹ thuật. Danh mục dịch vụ kinh doanh chính gồm: lưu trú (165 phòng phong cách truyền thống Cung đình Huế); dịch vụ ẩm thực (Nhà hàng Cung Đình phục vụ tiệc Hoàng gia triều Nguyễn, Nhà hàng Hoa Mai phục vụ ẩm thực truyền thống Huế, Nhà hàng Riverside bên bờ sông Hương, hệ thống quầy Bar); dịch vụ vận chuyển và các dịch vụ bổ sung (spa, massage, casino, tổ chức tour thuyền rồng nghe ca Huế trên sông Hương, dịch vụ cơm Vua).

Về nguồn nhân lực, giai đoạn 2020 - 2022 chứng kiến sự biến động lớn do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. Số lượng lao động suy giảm mạnh trong năm 2021 trước khi tăng trở lại vào năm 2022:

Chỉ tiêu ĐVT Năm 2020 Năm 2021 Năm 2022 So sánh 2021/2020 So sánh 2022/2021
Tổng số lao động Người 123 75 113 -48 (-39,02%) +38 (+50,67%)
Phân theo giới tính:
- Nam Người 52 (42,3%) 33 (43,5%) 51 (45,1%) -19 (-36,54%) +18 (+54,55%)
- Nữ Người 71 (57,7%) 42 (56,5%) 62 (54,9%) -29 (-40,85%) +20 (+47,62%)
Phân theo tính chất:
- Lao động trực tiếp Người 110 (89,2%) 68 (90,1%) 103 (91,3%) -42 (-38,18%) +35 (+51,47%)
- Lao động gián tiếp Người 13 (10,8%) 7 (9,9%) 10 (8,7%) -6 (-46,15%) +3 (+42,86%)
Phân theo trình độ:
- Đại học, sau đại học Người 40 (32,52%) 26 (34,67%) 31 (27,43%) -14 (-35,00%) +5 (+19,23%)
- Cao đẳng, trung cấp Người 31 (25,20%) 21 (28,00%) 38 (33,63%) -10 (-32,26%) +17 (+80,95%)

(Nguồn: Trích xuất từ Bảng 2.1 của khóa luận)

Bên cạnh đó, chương 2 phân tích môi trường ngành thông qua so sánh điểm mạnh, điểm yếu giữa Khách sạn Hương Giang với các đối thủ cạnh tranh trực tiếp trên địa bàn là Khách sạn Kinh Thành và Khách sạn Sài Gòn Morin; phân tích thị phần, tổng doanh thu và kết quả kinh doanh 2020 - 2022; đánh giá kết quả điều tra 140 khách hàng nội địa về hành vi tiêu dùng, kiểm định độ tin cậy Cronbach's Alpha, phân tích EFA, phân tích tương quan Pearson, kiểm định mô hình hồi quy và kiểm định ANOVA để nhận diện mức độ ảnh hưởng của các thành phần dịch vụ tới sự hài lòng của khách hàng.

Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Khách sạn Hương Giang

Dựa trên kết quả phân tích định tính và định lượng, chương 3 thiết lập các định hướng phát triển và hệ thống giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh:

  • Xác lập định hướng chung của khách sạn trong giai đoạn phục hồi và phát triển kinh doanh dịch vụ du lịch tại Thừa Thiên Huế.
  • Vận dụng ma trận SWOT để kết hợp các điều kiện thực tế của khách sạn, hình thành các định hướng chiến lược: khai thác điểm mạnh thương hiệu và vị trí để đón đầu làn sóng phục hồi du lịch (SO); khắc phục tình trạng biến động lao động và trang thiết bị để tận dụng cơ hội mở rộng thị phần (WO); sử dụng uy tín dịch vụ truyền thống đối phó áp lực từ các khách sạn mới (ST); cơ cấu lại chi phí và dịch vụ nhằm giảm thiểu rủi ro thị trường (WT).
  • Đề xuất 5 nhóm giải pháp quản trị chiến lược:
    1. Giải pháp nâng cao sự hài lòng về chất lượng sản phẩm dịch vụ: Nâng cấp tiện nghi buồng phòng, hoàn thiện thực đơn và phong cách phục vụ tại Nhà hàng Cung Đình, Nhà hàng Hoa Mai, mở rộng các dịch vụ giải trí ven sông Hương.
    2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá: Đa dạng hóa kênh truyền thông số, nâng cấp trang web, đẩy mạnh hoạt động xúc tiến tiếp thị tại các hội chợ du lịch và tăng cường hợp tác với các đơn vị lữ hành.
    3. Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị nhân lực: Bồi dưỡng kỹ năng xử lý tình huống chuyên nghiệp, chuẩn hóa ngoại ngữ và thái độ ứng xử của nhân viên lễ tân, bàn, buồng; ổn định lực lượng lao động chuyên môn cao.
    4. Giải pháp về tiết kiệm chi phí: Tối ưu hóa chi phí vận hành thường xuyên, quản lý định mức nguyên vật liệu tại bộ phận bếp và bảo dưỡng kỹ thuật định kỳ hệ thống cơ sở vật chất.
    5. Giải pháp về chính sách giá các dịch vụ: Xây dựng cơ chế giá linh hoạt theo mùa vụ du lịch, thiết kế các gói sản phẩm kết hợp (combo lưu trú, ẩm thực Cung đình và dịch vụ ca Huế) nhằm tăng sức cạnh tranh với các đối thủ trên địa bàn.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận ghi nhận các kết quả nghiên cứu cụ thể gắn liền với số liệu trích xuất từ tài liệu của đơn vị:

  • Số liệu hoạt động và nguồn lực: Khách sạn Hương Giang Resort & Spa sở hữu cơ sở lưu trú 4 sao quy mô 165 phòng, 365 giường, nằm tại vị trí trung tâm (51 Lê Lợi, bờ sông Hương). Lực lượng lao động sau khi giảm mạnh từ 123 người (2020) xuống 75 người (2021) đã phục hồi đạt 113 người vào năm 2022. Tỷ lệ lao động trực tiếp chiếm 91,3% và lao động gián tiếp chiếm 8,7% trong năm 2022; trình độ đại học, sau đại học đạt 27,43% và cao đẳng, trung cấp đạt 33,63%.
  • Kết quả khảo sát thực nghiệm: Thu thập và phân tích hợp lệ 140 phiếu khảo sát từ khách hàng nội địa (trên tổng số 150 phiếu phát ra). Quy mô mẫu đáp ứng tiêu chuẩn nghiên cứu cho mô hình gồm 26 biến quan sát (thuộc 5 nhóm nhân tố chất lượng dịch vụ Servqual và nhóm biến sự hài lòng khách hàng).
  • Đóng góp khoa học và thực tiễn: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực kinh doanh khách sạn nghỉ dưỡng tại đô thị di sản; phản ánh số liệu thực tế về biến động nhân sự và cấu trúc dịch vụ của một khách sạn 4 sao tiêu biểu tại Huế trong giai đoạn chịu ảnh hưởng của dịch bệnh và bước đầu phục hồi; đề xuất 5 nhóm giải pháp bám sát thực trạng quản trị của doanh nghiệp.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số hạn chế do tác giả tự xác định và thể hiện qua phạm vi nghiên cứu:

  • Hạn chế về nguồn lực, thời gian và kinh phí nên quy mô điều tra thực nghiệm dừng lại ở cỡ mẫu 140 khách hàng hợp lệ; phạm vi khảo sát mới chỉ tập trung vào đối tượng khách hàng nội địa trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023, chưa tiếp cận và thu thập được dữ liệu phản hồi từ nhóm du khách quốc tế – một phân khúc thị trường quan trọng của khách sạn 4 sao tại Huế.
  • Dữ liệu thứ cấp nội bộ về tổ chức, lao động và kinh doanh được giới hạn phân tích trong giai đoạn 2020 – 2022, là thời kỳ có nhiều biến động bất thường do đại dịch COVID-19, chưa phản ánh đầy đủ số liệu kinh doanh khi thị trường phục hồi hoàn toàn trong giai đoạn 2023 - 2024.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng phạm vi điều tra đối với phân khúc khách hàng quốc tế; gia tăng kích thước mẫu điều tra; cập nhật chuỗi số liệu tài chính - kinh doanh giai đoạn sau đại dịch để kiểm chứng tính bền vững của các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh của khách sạn.

Giá trị tham khảo

Khóa luận có giá trị tham khảo thực tiễn và học thuật trong các trường hợp sau:

  • Đối với sinh viên, học viên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành, Quản trị khách sạn: Đề tài cung cấp tài liệu tham khảo về quy trình kết hợp các công cụ phân tích chiến lược doanh nghiệp (PESTEL, 5 tác lực cạnh tranh của Porter, ma trận SWOT) với phương pháp nghiên cứu định lượng (thang đo SERVQUAL, kiểm định Cronbach's Alpha, EFA, hồi quy tuyến tính bằng phần mềm SPSS).
  • Đối với các nhà quản trị khách sạn và doanh nghiệp lưu trú trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế: Đề tài là tài liệu tham khảo trong việc nhìn nhận các chỉ báo cụ thể về chất lượng phục vụ, các thức tổ chức nguồn nhân lực và xây dựng chính sách giá, tiếp thị phù hợp với đặc thù du lịch di sản.
  • Nội dung đáng tham khảo nhất: Hệ thống 26 biến quan sát được điều chỉnh cụ thể cho môi trường dịch vụ khách sạn tại Thừa Thiên Huế và cấu trúc ma trận SWOT phân tích tương quan giữa Hương Giang với các khách sạn đối thủ cạnh tranh trên địa bàn.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng mô hình nào để đo lường sự hài lòng của khách hàng và các biến quan sát cụ thể gồm những gì?
Khóa luận sử dụng mô hình nghiên cứu đề xuất dựa trên thang đo SERVQUAL của Parasuraman, bao gồm 5 nhóm nhân tố độc lập với 22 biến quan sát: Sự tin cậy (TC1 - TC5), Sự đảm bảo (DB1 - DB4), Sự đáp ứng (DU1 - DU4), Sự đồng cảm (DC1 - DC4), Phương tiện hữu hình (PTHH1 - PTHH5); cùng 1 nhóm biến phụ thuộc là Sự hài lòng khách hàng gồm 4 biến quan sát (SHL1 - SHL4). Tổng cộng thang đo gồm 26 biến quan sát được đánh giá qua thang đo Likert 5 điểm.

2. Quy mô mẫu điều tra sơ cấp của đề tài được xác định theo công thức nào và số mẫu thực tế thu thập được là bao nhiêu?
Dựa trên nguyên tắc xác định cỡ mẫu của Hair, Anderson, Tatham và Black (1998), kích thước mẫu tối thiểu cần gấp 5 lần tổng số biến quan sát ($n = 26 \times 5 = 130$ mẫu). Tác giả tiến hành phát ra 150 phiếu điều tra tới các khách hàng nội địa đã và đang sử dụng dịch vụ tại khách sạn trong thời gian từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2023. Sau khi loại bỏ các phiếu không hợp lệ, tác giả thu về 140 phiếu đạt yêu cầu để đưa vào phân tích thống kê trên phần mềm SPSS 20.

3. Cơ cấu lao động của Khách sạn Hương Giang biến động như thế nào trong giai đoạn 2020 - 2022?
Tổng số lao động năm 2020 là 123 người, sang năm 2021 giảm mạnh 39,02% (giảm 48 người) xuống còn 75 người do ảnh hưởng của dịch bệnh. Đến năm 2022, nhân sự phục hồi tăng 50,67% (tăng 38 người) lên mức 113 người. Lao động trực tiếp luôn chiếm tỷ trọng áp đảo (89,2% năm 2020; 90,1% năm 2021; 91,3% năm 2022). Tỷ lệ lao động nữ chiếm đa số (57,7% năm 2020; 56,5% năm 2021; 54,9% năm 2022). Về trình độ năm 2022, đại học và sau đại học chiếm 27,43%, cao đẳng và trung cấp chiếm 33,63%.

4. Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế kinh doanh những loại hình dịch vụ chính nào?
Khách sạn kinh doanh các dịch vụ chính gồm: dịch vụ lưu trú với quy mô 165 phòng và 365 giường; dịch vụ ăn uống thông qua Nhà hàng Cung Đình (phục vụ tiệc Hoàng gia triều Nguyễn), Nhà hàng Hoa Mai (ẩm thực Huế), Nhà hàng Riverside và quầy Bar; dịch vụ vận chuyển đưa đón; các dịch vụ bổ sung gồm spa, massage, casino, tổ chức tour thuyền rồng nghe ca Huế trên sông Hương và dịch vụ phục vụ cơm Vua.

5. Tác giả đề xuất các nhóm giải pháp nào để nâng cao năng lực cạnh tranh của khách sạn?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp chính: (1) Nâng cao sự hài lòng về chất lượng sản phẩm dịch vụ; (2) Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền quảng bá; (3) Hoàn thiện công tác quản trị nhân lực; (4) Tiết kiệm chi phí vận hành; (5) Hoàn thiện chính sách giá các dịch vụ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Võ Ngọc Thọ đã tổng hợp cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp khách sạn thông qua việc phối hợp các mô hình phân tích chiến lược kinh điển và thang đo SERVQUAL. Công trình phân tích thực trạng tổ chức, biến động nguồn nhân lực và danh mục dịch vụ tại Khách sạn Hương Giang Resort & Spa Huế trong giai đoạn 2020 - 2022, kết hợp xử lý dữ liệu điều tra từ 140 khách hàng nội địa bằng phần mềm SPSS 20. Trên cơ sở nhận diện các điểm mạnh, điểm yếu và các nhân tố cấu thành chất lượng phục vụ, khóa luận đề xuất hệ thống 5 nhóm giải pháp quản trị chiến lược nhằm củng cố năng lực cạnh tranh và duy trì vị thế của khách sạn trên thị trường du lịch Thừa Thiên Huế.