Chương 1: Tổng quan Chương 2: Địa điểm, đối tượng và phương pháp nghiên cứu Chương 3:Kết quả nghiên cứu. Cơ sở lý luận về môi trƣờng và quản lý môi trƣờng 1. Các vấn đề chung về môi trường và ô nhiễm môi trường 1. Khái quát chung về Môi trường a) Khái niệm Môi trường "Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại phát triển của con người và sinh vật" (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam sửa đổi, 2006) [10].
“Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường ; khai thác, sử dụng hợp lý và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học" (Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam sửa đổi, 2006) [10]. Hay “Môi trường là tổng thể các thành tố sinh thái tự nhiên, xã hội - nhân văn và các điều kiện tác động trực tiếp hay gián tiếp lên phát triển, lên đời sống và hoạt động của con người trong thời gian bất kỳ" (Bách khoa toàn thư về môi trường, 1994) [10]. b) Chức năng của môi trường Hệ thống môi trường có bốn chức năng cơ bản : - Cung cấp nơi sống cho con người (nơi cư trú an toàn và đủ điều kiện để phát triển các phẩm cách cá nhân và cộng đồng, tạo dựng bản sắc văn hóa); - Cung cấp nguyên liệu và năng lượng ; - Chứa đựng và tự làm sạch chất thải ; - Cung cấp (lưu giữ) thông tin cho các nghiên cứu khoa học. Ô nhiễm môi trường a) Khái niệm ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường là sự tích luỹ trong môi trường các yếu tố (vật lý hóa học, sinh học) vượt quá tiêu chuẩn chất lượng môi trường, khiến cho môi trường trở nên độc hại đối với con người, vật nuôi, cây trồng.
4 Các nguồn gây ô nhiễm môi trường bao gồm nguồn tự nhiên do các quá trình, hiện tượng tự nhiên gây ra như xói mòn đất, núi lửa, động đất… và nguồn ô nhiễm nhân tạo do các hoạt động phát triển và cách quản lý của con người. b) Các dạng ô nhiễm chính Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nước là sự thay đổi theo chiều tiêu cực của các tính chất vật lý – hoá học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Rác thải rắn Việc quản lý chất thải rắn không hợp lý, xử lý chất thải rắn không hợp kỹ thuật vệ sinh là những nguyên nhân hàng đầu dẫn đến ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng tới sức khỏe cộng đồng. Tác động của chất thải rắn đối với môi trường, gây ô nhiễm môi trường nước và ô nhiễm môi trường khí.
- Ô nhiễm môi trường nước do chất thải rắn: chất thải rắn không được thu gom, thải vào kênh rạch, sông, hồ, ao gây ô nhiễm môi trường nước, làm tắc nghẽn đường nước lưu thông. Thông thường các bãi chôn lấp chất thải đúng kỹ thuật có hệ thống đường ống, kênh rạch thu gom nước thải và các bể chứa nước rác để xử lý trước khi thải ra môi trường. Tuy nhiên, phần lớn các bãi chôn lấp hiện nay đều không được xây dựng đúng kỹ thuật vệ sinh và đang trong tình trạng quá tải, nước rò rỉ từ bãi rác được thải trực tiếp ra ao, hồ gây ô nhiễm môi trường nước nghiêm trọng. Sự xuất hiện của các bãi rác lộ thiên tự phát cũng là một nguồn gây ô nhiễm nguồn nước đáng kể.
- Ô nhiễm môi trường không khí do chất thải rắn: chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn sinh hoạt có thành phần hữu cơ chiếm chủ yếu. Dưới tác động của nhiệt độ, độ ẩm và các vi sinh vật, chất thải rắn hữu cơ bị phân hủy và sản sinh ra các chất khí, đặc biệt tại các bãi rác lộ thiên và các khu chôn lấp. Khối lượng khí phát sinh từ các bãi rác chịu ảnh hưởng đáng kể của nhiệt độ không khí và thay đổi theo mùa. Lượng khí phát thải tăng khi nhiệt độ tăng gây ô nhiễm môi trường không khí.
Cơ sở khoa học và pháp lý về quản lý môi trường 1. Định nghĩa về quản lý môi trường “Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm định lượng, hướng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. Các mục tiêu của công tác quản lý Nhà nước về môi trường Mục tiêu chung của quản lý môi trường là phát triển bền vững, giữ cho được sự cân bằng giữa phát triển kinh tế xã hôi và bảo vệ môi trường. Mục tiêu quản lý môi trường có thể thay đổi theo thời gian và có những ưu tiên riêng đối với mỗi quốc gia, tủy thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội, hệ thống pháp lý.
Mục tiêu cơ bản của công tác quản lý môi trường nước ta trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa hiện nay: “Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường, phục hồi và cải thiện môi trường ở những nơi những vùng đã bị suy thoái, bảo tồn đa dạng sinh hoạc, từng bước nâng cao chất lượng môi trường ở các khu công nghiệp, đô thị và nông thôn, góp phần phát triển kinh tế xã hội bền vững,…”[9] Mục tiêu QLMT nước ta Khắc phục và phòng Hoàn chỉnh hệ Tăng cường công Phát triển KT-XH chống suy thoái, ô thống văn bản pháp tác QLTN từ TW theo các nguyên tắc nhiễm môi trường. luật về BVMT. đến địa phương PTBV Hình 1. Mục tiêu QLMT ở Việt Nam 3.
Nội dung công tác quản lý Nhà nước vê môi trường ở Việt Nam - Ban hành và tổ chức việc thực hiện các văn bản pháp quy về BVMT, ban hành hệ thống tiêu chuẩn môi trường. 6 - Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, chính sách BVMT, kế hoạch phòng chống, khắc phục suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường, sự cố môi trường. - Xây dựng, quản lý các công trình BVMT, các công trình liên quan đến BVMT. - Tổ chức, xây dựng, quản lý hệ thống quan trắc, định kỳ đánh giá hiện trạng môi trường, dự báo diễn biến môi trường.
- Thẩm định các báo cáo ĐTM của dự án và các cơ sở sản xuất kinh doanh. - Cấp và thu hồi giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn môi trường. - Giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BVMT, giải quyết các khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về BVMT, xử lý vi phạm pháp luật về BVMT. - Đào tạo cán bộ về khoa học và quản lý môi trường.
- Tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong lĩnh vực BVMT. - Thiết lập quan hệ quốc tế trong lĩnh vực BVMT. Các nội dung quản lý môi trường được thực hiện thông qua các tổ chức hành chính, chức năng từ Trung ương đến địa phương (hình 1.2) UBND Bộ Tài nguyên Các Bộ tỉnh khác và Môi trường Các Sở Sở TN Vụ TĐ và Cục Vụ KHCN Các Vụ Vụ MT khác và MT ĐTM BVMT &MT khác Phòng Quản Phòng Môi lý MT Các Phòng chức năng trường Phòng Tài nguyên & Môi trường cấp Quận, Huyện Hình 1. Tổ chức QLMT ở Việt Nam 7 4.
Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước về môi trường Công tác quản lý môi trường là một nội dung của quản lý xã hội về mặt môi trường. Công tác quản lý môi trường liên quan với nhận thức triết học, tri thức văn hóa của con người, tiền lực kinh tế, kỹ thuật và khoa học cơ bản của loài người cùng với cơ sở pháp lý của xã hội hiện hành. Cơ sở triết học của Quản lý môi trường (QLMT) Nguyên lý về tính thống nhất vật chất thế giới gắn tự nhiên, con người và xã hội thành một hệ thống rộng lớn "Tự nhiên, con người và xã hội trong đố yếu tố con người giữ vai trò quan trọng, là mắt xích của tự nhiên và xã hội” [9]. Tính thống nhất của hệ thống "tự nhiên - con người – xã hội" đòi hỏi giải quyết vấn đề môi trường và thực hiện công tác quản lý môi trường phải toàn diện hệ thống và nguyên tắc.
Cơ sở triết học là cơ sở quan trọng nhất của việc nhận thức và hành động của con người trong quản lý Nhà nước ở bất kỳ lĩnh vực nào, trong đó có quản lý môi trường. Cơ sở kinh tế của QLMT: có thể dùng các phương pháp và công cụ kinh tế để đánh giá và định hướng hoạt động phát triển sản xuất có lợi cho công tác BVMT. Các cụng cụ kinh tế rất đa dạng gồm các loại thuế, phí, lệ phí, Cota ô nhiễm. Cơ sở khoa học - kỹ thuật - công nghiệp của QLMT: QLMT là việc thực hiện tổng hợp các biện pháp khoa học, kỹ thuật, kinh tế, luật pháp, xã hội nhằm bảo vệ môi trường sống và phát triển bền vững kinh tế xã hội.
Các nguyên tắc QLMT, các công cụ thực hiện giám sát chất lượng MT, các phương pháp xử lý MT ô nhiễm được xây dựng trên cơ sở hình thành và phát triển ngành khoa học MT. Có nhiều tài liệu cơ sở, số liệu tài liệu nghiên cứu về MT đã được tổng kết và soạn thảo thành các giáo trình, chuyên khảo. Nhờ kỹ thuật và công nghệ MT các vấn đề ô nhiễm do con người gây ra đang được nghiên cứu, xử lý hoặc phòng tránh, ngăn ngừa. Các kỹ thuật phân tích đo đạc, giám sát chất lượng MT đang được phát triển ô nhiễm nước phát triển trên thế giới [9].Cơ sở văn hóa - xã hội trong QLMT: 8 Trong sự nghiệp bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, Nhà nước đóng một vai trò hết sức quan trọng.
Tuy nhiên, một mình Nhà nước không thể hoàn thành được công việc khó khăn này. Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động sự tham gia tích cực và nhiều mặt của các tổ chức và cá nhân, của mọi thành phần kinh tế, các cộng đồng dân cư là điều kiện cần thiết bảo đảm sự thành công của sự nghiệp bảo vệ môi trường. Tóm lại, qua phân tích các cơ sở khoa học trên về QLMT là cầu nối giữa khoa học kỹ thuật với hệ thống tự nhiên - con người - xã hội.