MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Trong những năm gần đây, Tây Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tế đáng chú ý.Các hoạt động sản xuất nông nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và thương mại dịch vụ tăng trưởng đáng kể mặc dùvậy nhưng thế mạnh của tỉnh vẫn là sản xuất nông nghiệp và trồng cây công nghiệp (mì, mía, cao su), từ thế mạnh về cây nông nghiệp đã tạo nền tảng cho các ngành chế biến sản phẩm cây công nghiệp cũng phát triển (mìa đư ờng, cao su, tinh bột), góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của tỉnh. Trong đó phải kể đến cây khoai mì có giá trị cao về sản lượng cũng như chất lượng, đáp ứng nhu cầu chế biến của các cơ sở. Góp phần tăng giá trị kinh tế cho tỉnh, việc sản xuất tinh bột khoai mì đư ợc ban lãnh đ ạo tỉnh chú ý đưa và o ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh.
Việc sản xuất tinh bột khoai mì đã t ạo ra một lượng lớn nước thải, chất thải rắn, và khí thải ảnh hưởng đến môi trường mà chúng ta không thể xem thường. Đặc biệt ô nhiễm nghiêm trọng là nước thải với lưu lượng cao, chứa nhiều CN-, pH thấp, chứa hàm lượng cặn cao, khó phân hủy, bốc mùi hôi; CTR với số lượng lớn ảnh hưởng đến vẽ đẹp mỹ quan, nguồn nước mặt ngầm, đất sản xuất do tồn động và phân hủy trong môi trường; khí thải do sự bốc mùi của nước thải, tiếng ồn sản xuất, bụi tinh bột cũng góp phần ảnh hưởng đến môi trường và con người. Hầu hết các vấn đề trên các doanh nghiệp không xử lý hoặc xử lý không triệt để rồi thải ra ngoài gây ảnh hưởng đến môi trường sống nghiêm trọng. Cụ thể cho các hành vi thiếu ý thức của doanh nghiệp, đầu quí ba năm 2012 cán bộ phòng cảnh sát phòng chống tội phạm về môi trường Tây Ninh đã ki ểm tra đột xuất hai công ty sản xuất tinh bột khoai mì: Cty TNHH một thành viên sản xuất tinh bột khoai mì Chinh Long và Cty TNHH một thành viên chế biến tinh bột khoai mì Thanh Vũ đã có hành vi xả nước thải và CTNH ra ngoài môi trường mà chưa qua xử lý.
Với tình trạng gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng như trên cả hai công ty đã chịu mức xử phạt 294 triệu cho cả hai công ty. Vì lợi ích cá nhân mà hai công ty đã không gần ngại làm ảnh hưởng đến môi trường sống nghiêm trọng, thông qua việc làm của hai công ty trên cho thấy ý thức bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp chưa cao. Việc nâng cao nhận thứ bảo vệ môi trường của các doanh nghiệp là hết sức cần thiết và quan trọng. 1 Để đảm bảo sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp này và không để xảy ra các tác hại trên thì vấn đề chất lượng môi trường, vệ sinh an toàn lao động cần được coi trọng và quan tâm đúng mức từ cả hai phía nhà doanh nghiệp và nhà quản lý môi trường.
Với việc thực hiện đề tài “Đánh giá hiệntrạng môi trường tại doanh nghiệp tư nhân chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng – Đề xuất giải pháp kỹ thuật và quản lý” tôi xin góp phần nhỏ bé của mình vào việc xây dựng cơ sở khoa học phục vụ cho công tác quản lý, kỹ thuật phòng ngừa, giảm thiểu ô nhiễm môi trường nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng, góp phần bảo vệ môi trường của cộng đồng trong thời đại công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá hiện trạng môi trường tại nhà máy chế biến tinh bột khoai mì Xuân Hồng. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật – quản lý nhằm hạn chế phát thải, xử lý triệt để nguồn phát thải giúp bảo vệ môi trường. PHẠM VI NGHIÊN CỨU 1.
Địa điểm Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng. Thời gian Từ tháng 25/09/2012 đến 25/12/2012. Đối tượng Các thành phần môi trường trong DNTN Xuân Hồng. NỘI DUNG THỰC HIỆN 1.
Thu thập thông tin nhà máy Quá trình hình thành phát triển, cơ sở vật chất, cơ cấu hành chính vai trò chức năng. Qui trình chế biến tinh bột khoai mì. Thông tin về hoạt động bảo vệ môi trường tại nhà máy. Báo cáo giám sát môi trường, biên bản ký kết về quản lý chất thải.
Điều tra khảo sát Tiến hành khảo sát, phỏng vấn thu thập thông tin trong nhà máy và xung quanh. Khảo sát thực địa các công trình xử lý, thời gian 3 tháng. Phân tích mẫu Thu mẫu nước thải tại nhà máy và bảo quản mẫu, một lần trong thời gian nhà máy làm báo cáo giám sát môi trường. Phân tích trong phòng thí nghiệm làm cơ sở để lựa chọn các giải pháp kỹ thuật và quản lý môi trư ờng tốt hơn, phân tích các chỉ số: pH, COD, BOD, Xianua, TSS, Nito tổng, tổng Photpho.
Tổng hợp phân tích và đánh giá số liệu: Xem xét các số liệu thu thập từ nhà máy so sánh với các số liệu các nhà máy khác cùng ngành. Đánh giá tính khả thi của số liệu phục vụ cho việc đề xuất giải pháp phù hợp. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật – quản lý: Đưa ra các giải pháp quản lý nội vi cho các chất thải phát sinh, giảm thải tại nguồn (đưa ra các giải pháp quản lý phù hợp với từng loại chất thải, đ ưa ra nội qui nhà máy…). Tiến hành lựa chọn công nghệ phù hợp, tính toán thiết kế các hạng mục công trình (thiết kế cải tiến hệ thống xử lý nước thải).
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Phương pháp thu thập và khảo cứu thông tin Thu thập thông tin từ nhà máy, kết hợp các thông tin có liên quan đến ngành khoai mì. Tìm hiểu thông tin từ giáo viên hướng dẫn, các tài liệu lý thuyết có liên quan. Lưu trữ thông tin một cách phù hợp nhất.
Phương pháp khảo sát Khảo sát thực tế tại doanh nghiệp, quan sát công nghệ sản xuất tinh bột khoai mì. Tìm hiểu các công trình xử lý chất thải tại nhà máy. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia Tham khảo ý kiến của giáo viên hướng dẫn, của cán bộ vận hành tại doanh nghiệp. Các chuyên viên phân tích mẫu.
Phương pháp tham khảo tài liệu Tham khảo các tài liệu tại doanh nghiệp; 3 Tham khảo các tài liệu tại trường, các luận văn, sách; Tham khảo các Catalogue, quy trình vận hành của các thiết bị; Tham khảo các Catalogue, quy trình sử dụng các thiết bị phân tích. Phương pháp lựa chọn, phân tích mẫu Tìm hiểu các thông tin về các chỉ tiêu có liên quan đến nước thải, khí thải, chất thải rắn; Chọn lựa các chỉ tiêu đại diện cho quá trình vận hành, cho doanh nghiệp; Chọn lựa công nghệ phù hợp cho việc phân tích, trình bày các chỉ tiêu. Phương pháp tổng hợp xử lý và phân tích số liệu Tổng hợp, phân loại các số liệu thu thập được, sử dụng các phần mềm chuyên dụng để phân tích số liệu có được. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN Việc nghiên cứu hiện trạng mội trường tại doanh nghiệp giúp cho việc giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường do nước thải, chất thải rắn, khí thải phát sinh trong quá trình sản xuất.
Việc xây dựng các công trình xử lý hợp lý góp phần cải thiện chất lượng môi trường trong và xung quanh nhà máy, hạn chế các tác động tiêu cực đến môi trường do việc xả thải ra môi trường ngoài mà không qua xử lý hoặc xử lý không triệt để,gây ảnh hưởng tới chất lượng nước mặt ngầm, đời sống sinh vật trên cạn, dưới nước, và con người. Việc lựa chọn được biện pháp xử lý phù hợp mà còn giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí. Đề tài còn giúp một phần cho công tác quản lý chung của cơ quan chức năng của tỉnh. 4 CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN XUÂN HỒNG 2.
DOANH NGIỆP TƯ NHÂN XUÂN HỒNG 2. Giới thiệu Tên công ty: Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng. Tên cơ sở: Nhà máy chế biến tinh bột sắn. Địa chỉ: ấp Thanh Hiệp, xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, Tây Ninh Người đại diện: Bà Trầm Thị Bé Ba – Chức vụ: Chủ doanh nghiệp Vốn đầu tư: 7.000 (bảy tỷ đồng) Số điện thoại: 066.
Cơ sở chế biến khoai mì thuộc DNTN Xuân Hồng Cơ cấu tổ chức của doanh nghiêp: do doanh nghiệp nhỏ, mang tính chất gia đình nên cơ cấu tổ chức như sau: CHỦ DOANH NGHIỆP Phòng Phòng Phòng Điều hành sản xuất Kế toán – tài chính Tổ chức nhân sự Phân đoạn nhập Phân đoạn vận Phân đoạn đóng nguyên liệu hành sản xuất gói thành phẩm Hình 2.2: Cơ cấu tổ chức của doanhnghiệp 5 2. Nhiệm vụ và quy mô hoạt động, sản phẩm Nhiệm vụ và qui mô: - Chế biến khoai mì tươi, sấy bột mì, thu mua củ mì, - Mua bán các loại các sản phẩm phụ khác từ chế biến củ mì. Sản phẩm chính: tinh bột khoai mì Bảng 2.1: Thành phần bột mì thành phẩm Thành phần Đơn vị tính (%) Hàm lượng tinh bột 82 – 85 Độ ẩm 12 – 13 Protein 0,4 Độ tro 0,2 pH 5,5 - 7 Màu sắc Trắng Mùi vị Không có mùi lạ (Nguồn: Thành phần tinh bột khoai mì, Doanh nghiệp tư nhân Xuân Hồng,2012 ) Công suất thiết kế: - Theo bản đăng kí đạt tiêu chuẩn môi trường là 5 tấn tinhbột/ngày. - Công suất thực tế 30 tấn tinh bột/ngày.
Vị trí Địa chỉ:5/27 ấp Thạnh Hiệp, xã Thạnh Tân, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh. Đặc điểm vị trí địa lý: tứ cận - Phía Đông giáp đất vườn trồng mãng cầu của cơ sở; - Phía Tây giáp đất vườn bà Nguyễn Thị Sung; - Phía Bắc giáp lộ đất đỏ 16 mét; - Phía Nam giáp đất vườn của ông Lê Văn Tư. Hiện trạng sử dụng mặt bằng tổng thể của công ty Tổng diện tích: 27.872 m2 Hiện trạng bố trí mặt bằng cơ sở với các công trình như sau: - Nhà ở và giao dịch: 5 x 10 = 50 m2 - Nhà kho chứa xác bã mì đã phơi khô: 6 x 18 = 108 m2 6 - Diện tích nhà xưởng: tổng diện tích xây dựng nhà xưởng: 25 x 40 = 1.000 m2 Trong đó:Khu vực xay nghiền: 25 x 20 = 500 m2 Khu vực nhà máng lắng bột: 25 x 20 = 500 m2 - Diện tích xây dựng hệ thống xử lý nước thải: 10.240 m2 - Diện tích khu vực sấy – kho thành phẩm: 25 x 20 = 500 m2 - Khu vực hồ chứa xác bã mì: 5 x 24 = 100 m2 - Diện tích sân phơi: 50 x 50 = 2.500 m2 - Hồ lắng mủ mì: có sẵn 4 cái tổng diện tích 240 m2 - Hố chứa xác bã mì 2 hố : 20 x 30 x 2m 2.