MỞ ĐẦU I. SỰ CẦN THIẾT, CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA NHIỆM VỤ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC, QUY HOẠCH 1. Tóm tắt về sự cần thiết và hoàn cảnh ra đời của Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 (sau đây gọi là QH). Cơ sở pháp lý của nhiệm vụ xây dựng QH.
Cơ quan đƣợc giao nhiệm vụ xây dựng QH. Quy hoạch tỉnh Bắc Giang thời kỳ 2021-2030 tầm nhìn đến năm 2050 đƣợc UBND tỉnh Bắc Giang chỉ đạo Sở Kế hoạch và Đầu tƣ, các sở ban ngành trong tỉnh cùng đơn vị phối hợp là Viện Nghiên cứu phát triển, Bộ Kế hoạch Đầu tƣ phối hợp cùng thực hiện. - Địa chỉ: Sở kế hoạch và Đầu tƣ tỉnh Bắc Giang, số 1 Nguyễn Gia Thiều, TP. Bắc Giang, Tỉnh Bắc Giang - Giám đốc: - Điện thoại: 0240.
Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt QH - Cơ quan phê duyệt và ra quyết định của Chiến lƣợc: Thủ tƣớng Chính phủ; - Cơ quan thẩm định ĐMC: Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng 2. CĂN CỨ PHÁP LUẬT VÀ KỸ THUẬT ĐỂ THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ MÔI TRƯỜNG CHIẾN LƯỢC 2. Căn cứ pháp luật 2. Căn cứ pháp luật - Luật Đa dạng sinh học số 200/2008/QH12, đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 13 tháng 11 năm 2008; - Luật Tài nguyên nƣớc số 17/2012/QH13, đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 21 tháng 06 năm 2012; - Luật Đất đai số 45/2013/QH13, đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2013; - Luật Bảo vệ môi trƣờng số 55/2014/QH13, đƣợc Quốc hội nƣớc Cộng 11 luan an hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23 tháng 6 năm 2014; - Luật Du lịch số 09/2017/QH14 09/2017/QH14, đƣợc Quốc hội thông qua ngày 19 tháng 06 năm 2017; - Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14, đƣợc Quốc hội thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2017; - Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24 tháng 4 năm 2015 của Chính phủ về Quản lý chất thải và phế liệu; - Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ về Quy định về quy hoạch bảo vệ môi trƣờng (BVMT), đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch BVMT; - Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hƣớng dẫn thi hành Luật Bảo vệ môi trƣờng; - Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch; - Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 08 năm 2000 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc Quốc gia về cấp nƣớc sạch và vệ sinh môi trƣờng nông thôn đến năm 2020; - Quyết định số 81/2006/QĐ-TTg ngày 14 tháng 04 năm 2006 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về tài nguyên nƣớc; - Quyết định số 158/2008/QĐ-TTg ngày 02 tháng 12 năm 2008 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt chƣơng trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu (BĐKH); - Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 07 tháng 05 năm 2018 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050; - Quyết định số 2139/QĐ-TTg ngày 05 tháng 12 năm 2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc quốc gia về BĐKH; - Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt chiến lƣợc BVMT quốc gia đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030; - Quyết định số 1474/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10 năm 2012 của Thủ tƣớng 12 luan an Chính phủ về việc ban hành kế hoạch hành động quốc gia về BĐKH giai đoạn 2012-2020; - Thông tƣ số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 quy định chi tiết thi hành một số điều của Nghị định 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định quy định chi tiết, hƣớng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trƣờng và quy định quản lý hoạt động dịch vụ quan trắc môi trƣờng; - Thông tƣ số 08/2016/TT-BTNMT ngày 16 tháng 05 năm 2016 quy định về đánh giá tác động của BĐKH và đánh giá khí hậu quốc gia; - Thông tƣ số 36/2015/TT-BTNMT, ngày 30 tháng 06 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng về Quản lý chất thải nguy hại; - Nghị quyết số 41/NQ/TW ngày 15 tháng 11 năm 2004 của Bộ Chính trị ban hành về bảo vệ môi trƣờng trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nƣớc; - Nghị quyết số 24/NQ/TW ngày 03 tháng 06 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ƣơng khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cƣờng quản lý tài nguyên và BVMT; - Kết luận số 56-KL/TW ngày 23 tháng 08 năm 2019 của Bộ Chính trị về việc tiếp tục thực hiện Nghị quyết Trung ƣơng 7 khóa XI về chủ động ứng phó với BĐKH, tăng cƣờng quản lý tài nguyên và BVMT; - Quyết định số 153/2004/QĐ-TTg ngày 17 tháng 08 năm 2004 của Thủ tƣớng Chính phủ về ban hành định hƣớng chiến lƣợc phát triển bền vững ở Việt Nam (Chƣơng trình nghị sự 21 của Việt Nam); - Quyết định số 2053/QĐ-TTg ngày 28 tháng 10 năm 2016 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch thực hiện thỏa thuận Paris về BĐKH; - Quyết định số 622/QĐ-TTg ngày 10 tháng 05 năm 2017 của Thủ tƣớng Chính phủ về kế hoạch hành động quốc gia thực hiện chƣơng trình nghị sự 2030 vì sự phát triển bền vững; - Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2009 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc Quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025 và tầm nhìn đến 2050; - Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tƣớng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lƣợc khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn 13 luan an đến năm 2030; - Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 05 tháng 09 năm 2012 của Thủ tƣớng Chính phủ về phê duyệt Chiến lƣợc BVMT quốc gia đến năm 2020 và định hƣớng đến 2030; - Quyết định số 879/QĐ-TTg ngày 09 tháng 06 năm 2014 của Thủ tƣớng Chính phủ phê duyệt Chiến lƣợc phát triển công nghiệp Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035; - Quyết định số 802/QĐ-BXD ngày 26 tháng 07 năm 2017 của Bộ Xây dựng về việc Ban hành kế hoạch hành động giảm nhẹ phát thải khí nhà kính trong công nghiệp xi măng đến năm 2020, định hƣớng đến năm 2030.
Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan khác - QCVN 03-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về giới hạn cho phép một số kim loại nặng trong đất. - QCVN 05:2013/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng không khí xung quanh. - QCVN 06:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về một số chất độc hại trong không khí xung quanh. - QCVN 07:2009/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về ngƣỡng chất thải nguy hại.
- QCVN 08-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc mặt. - QCVN 09-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng nƣớc ngầm. - QCVN 14:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải sinh hoạt. + QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Nƣớc thải chăn nuôi.
- QCVN 11-MT:2015/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải chế biến thủy sản. - QCVN 26:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về tiếng ồn khu vực công cộng và dân cƣ. - QCVN 27:2010/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về độ rung. 14 luan an - QCVN 43:2012/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lƣợng trầm tích.
- QCVN 40:2011/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về nƣớc thải công nghiệp. Căn cứ kỹ thuật - Hƣớng dẫn kỹ thuật đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, Cục Thẩm định và ĐTM, Tổng cục Môi trƣờng, Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng, 2009. - Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 01/7/2019, Nghị định số 18/2015/NĐ- CP ngày 14/2/2015 của Chính phủ về Quy hoạch bảo vệ môi trƣờng, đánh giá môi trƣờng chiến lƣợc, đánh giá tác động môi trƣờng và kế hoạch bảo vệ môi trƣờng; - Nội dung báo cáo ĐMC đƣợc thực hiện theo Phụ lục 1, Mẫu số 04, Thông tƣ số 25/2019/TT-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2019 của Bộ trƣởng Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng (Thông tƣ số 25/2019/TT-BTNMT). Phƣơng pháp thực hiện ĐMC Các phƣơng pháp trên đã đƣợc kiểm nghiệm trong nhiều báo cáo ĐMC đã đƣợc Hội đồng thẩm định Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng phê duyệt, trong đó có báo cáo ĐMC của Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Bắc Ninh, tỉnh Bắc Giang đến 2020 tầm nhìn đến 2030 (rà soát, điều chỉnh, bổ sung).
Áp dụng trong quá trình của ĐMC Đánh giá các tác động Phân tích bối cảnh và dựng các phƣơng án Xác định các vấn đề So sánh các phƣơng án để ra quyết định Góp phần vào xây và các tác động Các phƣơng pháp cơ sở Phƣơng pháp ĐTM Phƣơng pháp chuyên gia: Phƣơng pháp Ma trận (Matrix); Phân tích/ngoại suy xu hƣớng; Phƣơng pháp mô hình; Phƣơng pháp phân tích hệ thống; Phƣơng pháp khác 15 luan an Phƣơng pháp thống kê Phƣơng pháp tổng hợp. Phương pháp liệt kê, so sánh với quy chuẩn: Sử dụng để thu thập, kế thừa chọn lọc các nguồn thông tin, số liệu về địa lý, địa hình, địa chất, khí tƣợng thủy văn, tài nguyên thiên nhiên…, hiện trạng và quy hoạch phát triển, cùng một số kết quả nghiên cứu sẵn có về hiện trạng môi trƣờng của tỉnh Bắc Giang. Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng chủ yếu tại chƣơng 2. Phương pháp lập bảng liệt kê: Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của dự án và các tác động môi trƣờng có thể xảy ra trong quá trình triển khai Quy hoạch.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong quá trình nghiên cứu dự báo tác động môi trƣờng để thực hiện chƣơng 3. Phương pháp phân tích đa tiêu chí (MCA): Đƣợc sử dụng để đánh giá theo thang điểm tất cả các phƣơng án lựa chọn trên cơ sở một số tiêu chí đặt ra, và để liên kết tất cả các đánh giá riêng lẻ thành một đánh giá tổng thể.